Tải bản đầy đủ
S 2.1 C cu b mỏy qun lý trong cụng ty

S 2.1 C cu b mỏy qun lý trong cụng ty

Tải bản đầy đủ

êu

ản lí

trước

NSNN

công tác đối ngoại. Đồng thời lên các kế hoạch kinh doanh, tìm các nguồn hàng
cho công ty.
- Phòng tiêu thụ: có nhiệm vụ theo dõi số lượng sản phẩm tiêu thụ trong
kỳ, lập kế hoạch và thực hiện nghiên cứu mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm.
2.1.4. Một số chỉ tiêu kinh tế chủ yếu của công ty TNHH
Phượng Hoàng giai đoạn 2011-2013
Bảng 2.1 Một số chỉ tiêu kinh tế chủ yếu giai đoạn20112013
So sánh
ĐVT

2011

2012

2013

năm

năm 2012/năm2011
Tỷ lệ
Chên
Chênh lệch (%)

Đồn
g
Đồn
g
Đồn
g
Đồn

o

g
Ngư

bình

ời
Đồn
g

2,949,188,

4,912,615,

4,035,694,5

241

046

84

530,833,29

428,640,88

343,995,15

1

9

7

30,226,328

33,780,790

24,233,784

5,291,012

8,445,198

4,846,757

71

73

57

2,600,000

2,850,000

3,050,000

lệch

1,963,426,8
05
-

876,9
66.58

102,192,40

6
-

84,64

2

-19.25

2
-

3,554,462

11.76

9,547
-

3,154,186

59.61

3,598

2

2.82

-1

250,000
9.62
( Nguồn từ bảng BCKQHĐKD tại công ty TNHH Phượng Hoàng

200,

giai đoạn 2011-2013)

17

Phân tích:
Nhìn vào số liệu bảng 2.1 ta nhận thấy kết quả kinh doanh
trong ba năm tăng giảm không đồng đều, nhưng do doanh thu
và chi phí tăng cũng vừa với mức doanh thu. Với một doanh
nghiệp sản xuất thì việc quan trọng chính là việc xúc tiến sản
phẩm các chi phí cho bán hàng là rất quan trọng và là vấn đề
lâu dài nhưng cần phải làm ngay và thường xuyên thay đổi các
chính sách thì doanh nghiệp không tránh khỏi phải chi một số
khoản chi phí khá cao.Tuy nhiên từ thực trạng này cho thấy sự
kinh doanh tốt là do doanh thu bán hàng cao đồng thời là doanh
nghiệp đã quản lý được chi phí, xây dựng được định mức chi phí
hợp lý, tự việc thuê nhà kho cho đến việc tính phí vẩn chuyển
trong giá thực tế xuất hàng, chi phí nhân công bao nhiêu cũng
rất hợp lý,… Doanh thu bán hàng cao cũng là do hàng hóa này
chỉ phục vụ cho mọi bộ phận khách hàng trên thị trường xây
dựng và các mặt hàng cũng thuộc vào loại mặt hàng bổ sung
như vật liệu xây dựng. vì thế nó phụ thuộc khá nhiều vào sự
tiêu thụ của mặt hàng chính là sắt và thép.
Doanh thu năm 2011 đạt 2,949,188,241 đồng sang năm
2012 doanh thu đạt 4,912,615,046 đồng tức tăng 66,58% tương
ứng với 1,963,426,805 đồng so với năm 2011.
Nguyên nhân làm doanh thu tăng do doanh số bán hàng cao,
số lượng hàng tiêu thụ trong kỳ nhiều, chi phí tăng tương ứng
với mức doanh thu. Doanh thu tăng do sản lượng bán các mặt
hàng sắt và thép tăng lên (năm 2012 công ty bán được khoảng
45.000 tấn sắt, bên cạnh đó công ty bán thêm các mặt hàng
vật liệu xây dựng khác 200 tấn)

18

Sang năm 2013 doanh thu đạt 4,035,694,584 đồng tức giảm
17,85% tương ứng với giảm 876,920,462 đồng so với năm 2012.
Nguyên nhân làm doanh thu giảm do Công ty đang xây dựng
1 công trình nhà ở nhưng vẫn đang trong thời gian thi công
chưa hoàn thành nên công trình chưa bàn giao nên doanh thu
trong năm 2013 giảm
Với lượng doanh thu tang, giảm như vậy thì tổng chi phí cũng
tăng tỷ lệ thuận với doanh thu.
Chi phí quản lí DN năm 2011 đạt 530,833,291 đồng sang năm
2012 Chi phí quản lí DN đạt 428,640,889 đồng tức giảm 19,25%
tương ứng với giảm 102,192,402 đồng so với năm 2011. Sang
năm 2013 Chi phí quản lí DN đạt 343,995,157 đồng tức giảm
19,75% tương ứng với giảm 84,645,732 đồng so với năm 2012.
Nguyên nhân làm tổng chi phí giảm do chi phí bán hàng giảm ,
chi phí vận chuyển giảm Chi phí giảm do giá vốn hàng bán giảm
: Năm 2012 giá vốn giảm bình quân trên mỗi mặt hàng từ
245,780 đồng đến 568,460 đồng. Vì doanh thu bán hàng giảm
mà chi phí đã được thắt chặt vì thế doanh nghiệp làm ăn có lãi.
Tốc độ tăng doanh thu và chi phí là tương đồng chứng tỏ doanh
nghiệp đã thực hiện các chính sách quản lý chi phí hiệu qủa.
Lợi nhuận trước thuế năm 2011 đạt 30,226,328 đồng
sang năm 2012 lợi nhuận trước thuế đạt 33,780,790 đồng tức
tăng 11,76 % tương ứng với tăng 3,554,462 đồng so với năm
2011. Nguyên nhân làm lợi nhuận trước thuế tăng do doanh thu
tăng chủ yếu sản lượng bán các mặt hàng sắt, thép nhiều trong
giai đoạn này.
Sang năm 2013 lợi nhuận trước thuế đạt 24,233,784 đồng tức
giảm 28.26 % tương ứng với giảm 9,547,006 đồng so với năm
2012. Nguyên nhân làm lợi nhuận trước thuế giảm công ty xuất
19

nguyên vật liệu nhiều vào công trình xây dựng nhưng công trình
chua hoàn thanh trong năm 2013 nên doanh thu giảm kéo theo
lợi nhuận trước thuế giảm.
Tổng số lao động toàn doanh nghiệp nhiều vì đây là
doanh nghiệp sản xuất bao gồm: hai phó giám đốc, nhân viên
kho, nhân viên kỹ thuật, công nhân trực tiếp sản xuất và nhân
viên trong các phòng kinh doanh, phòng tài chính, phòng kế
toán, phòng bảo vệ. Lao động năm 2011 đạt 71 người sang năm
2012 lao động đạt 73 người tức tăng 2,28% tương ứng với tăng
2 người so với năm 2011.Sang măn 2013 lao động chỉ còn 57
người tức giảm 21,92% tương ứng với 16 người so với năm
2012. Nguyên nhân làm lao động giảm do một số công nhân đã
đến tuổi nghỉ hưu và nghỉ do bệnh tật ốm đau.
Để hoàn tất hệ thống cơ cấu tổ chức quản lý trong công
ty nâng cao chất lượng phục vụ người tiêu dùng.Thu nhập
BQ/người năm 2011 đạt 2.830.000 đồng sang năm 2012 Thu
nhập BQ/người đạt 3.050.000 đồng tức tăng 0,077% tương ứng
với tăng 220.000 đồng so với năm 2011. Sang măn 2013 Thu
nhập BQ/người đạt 3.250.000 đồng tức tăng 0,065% tương ứng
với 200.000 đồng so với năm 2012. Nguyên nhân làm Thu nhập
BQ/người tăng do hai nguyên nhân: Thứ nhất là do chất lượng
cuộc sống ngày càng nâng cao, đồng tiền trượt giá doanh
nghiệp chủ động nâng lương cho nhân viên. Thứ hai do doanh
thu tiêu thụ tăng nên phần lương theo doanh số bán hàng của
nhân viên bán hàng tăng nhanh.
Thuế nộp NSNN năm 2011 đạt 5,291,012 đồng sang năm
2012 thuế nộp NSNN đạt 8,445,198 đồng tức tăng 59,61 %
tương ứng với tăng 3,154,186 đồng so với năm 2011. Nguyên

20

nhân làm thuế nộp NSNN tăng do doanh thu tăng, lợi nhuận
tăng và thuế ra vào của mặt hàng sắt và thép cao hơn đầu vào.
Sang năm 2013 thuế nộp NSNN đạt 4,846,757 đồng tức giảm
42,61% tương ứng với 3,598,441 đồng so với năm 2012.
Nguyên nhân làm thuế nộp NSNN giảm do doanh thu thấp, lợi
nhuận giảm
Từ bảng phân tích dưới đây ta thấy : Doanh thu, lợi nhuận,
chi phí của doanh nghiệp đều đang có xu hướng giảm dần trong
năm 2013. Chi phí giảm tuy nhiên mức giảm của chi phí chưa
tương xứng với mức giảm của doanh thu và lợi nhuận. Mức chi
phí quản lí doanh nghiệp còn khá cao; đây là một hạn chế mà
công ty cần phải khắc phục, trong thời gian tới công ty cần xem
xét và có biện pháp để cải thiện mức chi phí.
2.2. Thùc tr¹ng hiÖu qu¶ kinh doanh cña c«ng ty TNHH
Phượng Hoàng
2.2.1. Ph©n tÝch hiÖu qu¶ sö dông tµi s¶n
Phân tích :
Tổng tài sản bình quân năm 2011 đạt 1,255,725,101 đồng
sang năm 2012 tổng tài sản bình quân đạt 1,492,281,336 đồng
tức tăng 18.84% tương ứng với 236,556,235 đồng, đến năm
2013 tài sản bình quân đạt 1,732,927,831 đồng tức tăng
16,13% tương ứng với tăng 240,646,495 đồng so với năm 2012.
Nguyên nhân làm tổng tài sản tăng do tài sản ngắn hạn tăng và
tài sản dài hạn giảm

Bảng 2.2: Bảng phân tích hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty TNHH Phượng Ho
So s
n
2012/n
Đơn
Chỉ tiêu
Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
Chênh
vị
lệch
21

Đồn
g
1. Doanh thu thuần
2. Lợi nhuận trước
thuế
3. Lợi nhuận sau thuế
4. Tổng tài sản bình
quân
5. Tài sản ngắn hạn
bình quân

Đồn
g
Đồn
g
Đồn
g
Đồn
g
Đồn
g

2,949,188,
241
30,226,328
24,935,316
1,255,725,
101
1,250,763,
514

4,912,615,
046

4,035,694,
584

1,963,42
805

33,780,790 24,233,784

3,554,46

25,335,592 19,387,027
400,276
1,492,281, 1,732,927, 236,556,
336
831
5
1,488,509, 1,731,912, 237,745,
368
300
4

6. Tài sản dài hạn bình
4,961,587
quân
3,771,968
1,015,531
7. Hiệu suất sử dụng
Lần
2.35
3.29
2.33
tài sản (1/4)
8. Hệ số sinh lợi tổng
Lần
0.02
0.02
0.01
tài sản (2/4)
9.Hiệu suất sử dụng
Lần
2.36
3.30
2.33
TSNH (1/5)
10. Hệ số sinh lợi của
Lần
0.02
0.02
0.01
TSNH (3/5)
11. Hiệu suất sử dụng
Lần
594.40
1,302.40
3,973.97
TSDH (1/6)
12. Hệ số sinh lợi của
5.03
6.72
19.09
TSDH
( Nguồn từ bảng CĐKT và BCKQHĐKD tại công ty TNHH
Phượng Hoàng giai đoạn 2011-2013)

22

-1,189,6
0.94
0.00
0.94
0.00

708.00
1.69

Phân tích
Tài sản ngắn hạn bình quân năm 2011 đạt 1,250,763,514
đồng. sang năm 2012 tài sản ngắn hạn bình quân đạt
1,488,509,368

đồng

tức

tăng

19.01%

tương

ứng

với

237,745,854 đồng, đến năm 2013 tài sản ngắn hạn bình quân
đạt 1,731,912,300 đồng tức tăng 16,53% tương ứng với tăng
243,402,932 đồng so với năm 2012. Nguyên nhân làm tài sản
bình quân tăng do tiền và các khoản tiền tương đương tăng, các
khoản phải thu tăng, hàng tồn kho tăng.
Trong khi đó tài sản dài hạn bình quân năm 2011 đạt
4,961,587 đồng sang năm 2012 tài sản dài hạn bình quân đạt
3,771,968 đồng tức giảm 1,189,619 đồng tương ứng với giảm
23.98. Đến năm 2013 tài sản dài hạn bình quân vẫn tiếp tục
giảm 73,08 % tương ứng với 2,756,437 đồng . Xu hướng tăng tài
sản dài hạn bình quân và giảm tài sản dài hạn bình quân vẫn
tiếp tục diễn ra trong năm 2012-2013.
Nguyên nhân làm tài sản dài hạn bình quân giảm do trong giai
đoạn náy công ty thanh lý ô tô tải và mốt số tài sản đã hết thời
gian trích khấu hao đang chờ thanh lý .
Điều này cho thấy doanh nghiệp chủ yếu đầu tư kinh doanh
trong ngắn hạn, đây là hướng đi phù hợp với tính chất và qui mô
kinh doanh của công ty. Tuy nhiên cũng cần phải có những biện
pháp đầu tư tài sản cố định, cải tiến kĩ thuật để tăng năng suất
lao động, mang lại hiệu quả cao hơn.
Hiệu suất sử dụng tài sản của công ty năm 2011-2012 tăng
40.17% nhưng lại giảm 29.26% giai đoạn 2012-2013, trong khi
đó hệ số sinh lợi của tài sản lại không hề tăng mà còn có xu
hướng giảm dần. Điều này cho thấy hiệu quả sử dụng tổng tài
sản của công ty đang có chiều hướng giảm dần, đây là một hạn
23

chế cần phải được khắc phục kịp thời. Hiệu suất sử dụng và hệ
số sinh lợi TSDH đều tăng và cao hơn so với TSNH,
Hệ số sinh lợi tổng tài sản phản ánh một đơn vị tài sản tạo
ra 0,02 lần đơn vị lợi nhuận trước thuế trong năm 2011 sang
năm 2012 cho thấy 1 đồng tài sản tạo ra 0.02 lần đơn vị lợi
nhuận trước thuế tức là hệ số sinh lời vẫn giữ nguyên trong năm
2012 . Hiệu suất sinh lợi của tài sản theo lợi nhuận trước thuế
năm 2013 so với năm 2012 giảm 0.01 lần. Cho thấy 1 đồng tài
sản ở năm 2013 tạo ra lợi nhuận ít hơn so với năm 2012 là 0.01
đồng. Điều này cho thấy sức sản xuất của doanh nghiệp là chưa
tốt. Nguyên nhân do ảnh hưởng của chi phí nợ nhỏ nên đầu tư
bằng nợ sẽ không có lợi cho doanh nghiệp hơn đầu tư bằng vốn
chủ
Tóm lại, hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp không
tốt, do sức sản xuất và sự vận động tài sản không tốt, không sử
dụng tiết kiệm các khoản chi phí. Để khắc phục điều này, doanh
nghiệp cần nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản bằng cách tận
dụng tối đa công suất của tài sản, sử dụng tiết kiệm các khoản
chi phí một cách hợp lí.
Hiệu suất sử dụng TSNH chỉ tiêu này cho biết mỗi đơn vị giá
trị TSNH sử dụng trong năm 2011

đem lại 2,36 lần đơn vị

doanh thu thuần.Sang năm 2012 cứ 1 đơn vị giá trị tài sản ngắn
hạn đem lại 3,30 lần đơn vị doanh thu thuần, tức hiệu suất sử
dụng tài sản ngắn hạn tăng 0,94 lần tương ứng với 39,97% so
với năm 2011. Điều này cho thấy công ty sử dụng TSNH một
cách hiệu quả.Vì trong giai đoạn này gia trị của tài sản ngắn
hạn cao trong năm 2012 công ty đã đầu tư tăng 19.01% vào
TSNH. Nhưng sang năm 2013 cứ 1 đơn vị giá trị tài sản ngắn
hạn chỉ đem lại 2,33 lần đơn vị doanh thu thuần, tức hiệu suất
24

sử dụng tài sản ngắn hạn giảm 0,97 lần tương ứng với 29,40%.
Điều này cho thấy công ty sử dụng TSNH một cách hiệu quả.
Hệ số sinh lợi của TSNH phản ánh khả năng sinh lợi của
TSNH cho biết mỗi đơn vị giá trị TSNH có trong năm 2011 đem
lại 0,02 lần đơn vị lợi nhuận sau thuế, sang năm 2012 cứ 1 đồng
TSNH lại tạo ra 0,02 lần đơn vị lợi nhuận sau thuế tức hệ số sinh
lời trong năm 2012 không có biến động. Đến năm 2013 cứ 1
đồng TSNH lại chỉ tạo ra 0,01 lần đơn vị lợi nhuận sau thuế tức
giảm 0,01 lần tương ứng với 34.23%. Điều này được đánh giá là
không tốt.
Hiệu suất sử dụng TSDH chỉ tiêu này cho biết mỗi đơn vị
giá trị TSDH sử dụng trong năm 2011 đem lại 594.40 lần đơn vị
doanh thu thuần.Sang năm 2012 cứ 1 đơn vị giá trị tài sản dài
hạn đem lại 1,302.40 lần đơn vị doanh thu thuần, tức hiệu suất
sử dụng tài sản dài hạn tăng 708 lần tương ứng với 119,11% so
với năm 2011. sang năm 2013 cứ 1 đơn vị giá trị tài sản dài hạn
đem lại 3,973.97 lần đơn vị doanh thu thuần, tức hiệu suất sử
dụng tài sản dài hạn tăng 2,671.57 lần tương ứng với 205,13%.
chứng tỏ công ty đã sử dụng TSDH hiệu quả một cách tối đa
nhưng lại không có sự đầu tư trong dài hạn.
Hệ số sinh lợi của TSDH phản ánh khả năng sinh lợi của
TSDH cho biết mỗi đơn vị giá trị TSDH có trong năm 2011 đem
lại 5,03 lần đơn vị lợi nhuận sau thuế, sang năm 2012 cứ 1 đồng
TSDH lại tạo ra 6,72 lần đơn vị lợi nhuận sau thuế tức hệ số sinh
lời của TSDH trong năm 2012 tăng 1,69 lần tương ứng với
33.65% . Đến năm 2013 cứ 1 đồng TSDH lại tạo ra 19.09 lần
đơn vị lợi nhuận sau thuế tức tăng 12,37 lần tương ứng với
184.22 %. Điều này được đánh giá là tốt.
2.2.2. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu
Phân tích
25

Hiệu suất sử dụng VCSH cho biết mỗi đơn vị giá trị VCSH sử
dụng trong năm 2011 đem lại 3,45 đồng doanh thu thuần, sang
năm 2012 cứ 1 đồng vốn chủ sở hữu tạo ra 5.10 đồng doanh
thu tức tăng 1,45 lần tương ứng với tăng 47.75 %. Hiệu suất sử
dụng VCSH là cao. Điều này chứng tỏ hiệu quả sử dụng VCSH là
cao. Sang năm 2013 cứ 1 đồng VCSH chỉ tạo ra 4,09 đồng
doanh thu tức giảm 1.01 lần tương ứng với giảm 19.83%. Hiệu
suất sử dụng VCSH là thấp . Điều này chứng tỏ hiệu quả sử
dụng VCSH là thấp.
Từ kết quả phân tích số liệu ở bảng 2.3 trên, có thể thấy
hiệu quả sử dụng vốn của công ty trong giai đoạn năm 20112013 là chưa cao. Cụ thế:
Tổng nguồn vốn bình quân năm 2011 đạt 1,255,725,101 đồng
sang năm 2012 tổng nguồn vốn đạt 1,492,281,336 đồng tức
tổng nguồn vốn tăng 18,84 đồng tương ứng với tăng
236,556,235 đồng. Đến năm 013 tổng nguồn vốn đạt
1,732,927,831 đồng tức tăng 16,13 % tương ứng tăng
240,646,495 đồng. Nguyên nhân làm tổng nguồn vốn tăng do
ảnh hưởng của các nhân tố nợ phải trả và vốn chủ sở hữu.

26

Bảng 2.3. Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng nguồn vốn tại công ty TNHH Phượng Hoàng
năm 2011-2013
So sánh
So sánh
năm
năm
2012/năm2011
2013/năm2012
Chỉ tiêu

Đơ Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
n vị

Tỷ
Tỷ lệ
lệ
Chênh lệch (%)
Chênh lệch (%)
Tổng nguồn vốn bình Đồn 1,255,725, 1,492,281, 1,732,927, 236,556,23 18.8 240,646,49 16.1
quân (Vbq)
g
101
336
831
5.00
4
5.00
3
Vốn chủ sở hữu bình Đồn 853,781,51 962,580,70 986,305,79 108,799,18 12.7 23,725,089.
quân (VCSHbq)
g
9
8
7
9.00
4
00
2.46
Vốn lưu động bình
Đồn 401,943,58 529,700,62 746,622,03 127,757,04 31.7 216,921,40 40.9
quân(VLĐbq)
g
2
8
4
6.00
8
6.00
5
Hiệu suất sử dụng
40.1
29.2
vốn(DTT/Vbq)
Lần
2.35
3.29
2.33
0.94
7
-0.96
6
Hệ số sinh lợi của
38.2
tổng vốn (LNTT/Vbq) Lần
0.02
0.02
0.01
0.00
-0.01
2
Hiệu suất sử dụng
47.7
19.8
VCSH(DTT/VCSHbq)
Lần
3.45
5.10
4.09
1.65
5
-1.01
3
Hệ số sinh lợi của
25.3
VCSH(LNST/VCSHbq) Lần
0.03
0.03
0.02
0.00
-0.01
2
Hiệu suất sử dụng
Lần
7.34
9.27
5.41
1.94
26.4
-3.87
VLĐ(DTT/VLĐbq)
0
41.7
27