Tải bản đầy đủ
Bảng 2.10: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí

Bảng 2.10: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí

Tải bản đầy đủ

2.2.2.4 Phân tích hiệu quả sử dụng lao động
Bảng 2.11. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng lao động
Ch tiờu

Doanh thu, Thu nhp

n
v

2011

2012

2013

2,949,188,2
41

4,912,615,0
46

4,035,694,58
4

Chi phớ qun lớ DN

530,833,291 428,640,889 343,995,157

Li nhun trc thu
Thu np NSNN

30,226,328
5,291,012

Qu Lng bỡnh quõn

203,786,986 207,667,094 169,268,004

Tng s lao ng bỡnh quõn
Thu nhp bỡnh quõn
Doanh thu ca 1 n v lao
ng
Doanh thu ca 1 n v tin
lng
Mc sinh li ca 1 n v lao
ng
Mc sinh li ca 1 n v
tin lng

71
2,600,000
41,537,862.
55

33,780,790
8,445,198

24,233,784
4,846,757

73
57
2,850,000
3,050,000
67,296,096. 70,801,659.3
52
7

So sỏnh nm
2012/nm2011
T l
Chờnh lch (%)
1,963,426,8
05
102,192,402
3,554,462
3,154,186

66.58
-19.25
11.76
59.61

3,880,108
2
250,000
25,758,233.
97

1.90
2.82
9.62
62.01

So sỏnh nm 2013/
nm 2012
Chờnh
lch
T l(%)
876,920,46
2
-17.85
84,645,732
-19.75
-9,547,006
-28.26
-3,598,441
-42.61
38,399,090
-18.49
-16
-21.92
200,000
7.02
3,505,562.
85
5.21

14.47

23.66

23.84

9.18

63.46

0.19

0.79

425,722.93

462,750.55

425,154.11

37,027.62

8.70

-37,596.44

-8.12

0.15

0.16

0.14

0.01

9.67

-0.02

-11.99

( Trích số liệu bảng CĐKT, BCKQHĐKD năm 2011-2013)
30

S lao ng bỡnh quõn gim t nm 2012-2013, trong khi ú thu nhp ca ngi
lao ng tng u qua cỏc nm t 2011-2013. iu ny cho thy doanh nghip
ngy cng chỳ trng n nõng cao i sng cho ngi lao ng. õy l bin
phỏp tớch cc giỳp thỳc y nng sut ca ngi lao ng.
Doanh thu ca 1 n v lao ng v 1 n v tin lng u tng qua cỏc
nm cho thy doanh nghip ó s dng hiu qu chi phớ nhõn cụng. Tuy nhiờn
mc sinh li ca 1 n v lao ng v 1 n v tin lng li gim trong giai
on 2012-2013.
3. Đánh giá chung về hiệu quả sử dụng kinh doanh của
Công ty
3.1. Các kết quả đạt đợc
Tuy chỉ mới thành lập đợc 5 năm và hoạt động trong môi trơng
cạnh tranh gay gắt nhng Công ty vẫn đứng vững thể hiện đợc
năng lực của mình và làm ăn liên tục có lãi. Thành tích cụ thể
là:
Quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty ngày càng
đợc mở rộng. Nguồn vốn kinh doanh có tốc độ gia tăng cao qua
các năm mặc dù hiệu quả sử dụng vốn, sản xuất kinh doanh
còn cha theo kịp tốc độ huy động vốn song sự mở rộng vốn
đầu t vẫn đem lại sự tăng trởng về lợi nhuận.
Công ty đã thực hiện khá tốt việc huy động tăng thêm vốn kinh
doanh, mặc dù vốn huy động chủ yếu từ vốn vay ngắn hạn.
Nhờ vậy mà qua trình sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục
Cơ cấu vốn của Công ty tơng đối hợp lý, phù hợp với loại hình
kinh doanh của Công ty. Lợng vốn đầu t cho khoản phải thu và
cho tài sản lu động khác chiếm tỷ trọng nhỏ và có xu hớng
giảm dần
Có đợc những thành quả trên là nhờ vào sự năng động sáng tạo
của ban lãnh đạo Công ty cùng sự cố găng của toàn thể cán bộ
31

công nhân viên và kinh nghiệm uy tín Công ty có đợc sau 5
năm hoạt động.
3.2. Những hạn chế và nguyên nhân của hạn chế
Bên canh những u điểm trên, công tác quản lý và sử dụng vốn
lu động của Công ty còn tồn tại một số hạn chế cần đợc khắc
phục
Việc xác định nhu cầu vốn của Công ty thiếu chính xác, công
tác huy động vốn của Công ty còn cha hợp lý. Tỷ lệ nguồn vốn
vay ngắn hạn trong tổng số vốn kinh doanh quá lớn, kéo theo
chi phí tăng thêm và làm giảm mức độ tự chủ tài chính của
Công ty, dễ gây ra rủi ro trong thanh toán
Cơ cấu phân bổ vốn lu động cha hợp lý, khả năng thanh toán
còn cha tốt. Tỷ trọng vốn băng tiền quá lớn gây lãng phí vốn.
Hàng tồn kho mặc dù hiện tại còn chiếm tỷ trọng hợp lý nhng
tốc độ gia tăng trong 3 năm qua vẫn lớn.
Nguyên nhân
a) Nguyên nhân chủ quan
Công ty cha có hớng đầu t mới phù hợp với năng lực của Công ty,
nguồn lực tài chính bị bỏ phí.
Công ty cha lập ra kế hoạch tài chính dài hạn, kế hoạch ngân
sách tiền mặt một cách cụ thể để làm cơ sở cho việc đua ra
kế hoạch đầu t vốn bằng tiền.
Bộ phận quản lý của Công ty còn thiếu kinh nghiệm quản lý tài
chính.
Tuy Công ty có một đội ngũ cán bộ trẻ, năng động sáng tạo và
đầy nhiệt huyết nhng còn thiếu kinh nghiệm trong công việc.
Một số cán bộ cha thực sự năng động trong việc tìm kiếm
nguồn hàng.

32

Đặc điểm của quá trình bán hàng của Công ty chủ yếu là bán
hàng qua dự án. Công ty cần nhiều tiền mặt để chi trả cho
quá trình thực hiện hợp đồng.
b) Nguyên nhân khách quan
Sự quản lý của nhà nớc: Hành làng pháp lý về kinh tế cha thực
sự thông thoáng, thủ tục hành chính còn mất nhiều thời gian.
Đối với một số mặt hàng thiết bị khoa học kỹ thuật Nhà nớc còn
hạn chế nhập khẩu, chỉ cho phép một số doanh nghiệp đợc
nhập. Đôi khi vẫn còn sự bất bình đẳng giữa doanh nghiệp
nhà nớc và doanh nghiệp t nhân.
Chính sách kinh tế còn nhiều bất cập trong việc quản lý thị trờng vốn và tài chính. Hiện nớc ta còn cha có hệ thống kiểm
soát rủi ro của thị trờng vốn.
Đối thủ cạnh tranh: Trớc sự tiến bộ không ngừng của khoa học kỹ
thuật, trớc nhu cầu đổi mới công nghệ kỹ thuật của thị trờng,
ngành kinh doanh thiết bị công nhệ hứa hẹn là một ngành có lợi
nhuận cao, tạo sức thu hút với các nhà đầu t. Vì thế ngày càng
xuất hiện nhiều đối thủ cạnh tranh mới bên cạnh những đối thủ
cạnh tranh cũ. Trong quá trình kinh doanh Công ty gặp phải
nhiều đối thủ cạnh tranh có kinh nghiệm, có tiềm lực tài chính
làm hoạt động tiêu thụ của Công ty gặp khó khăn hơn, giảm tốc
độ thu hồi vốn và lãi trên đồng vốn đầu t cho kinh doanh.
Tuy nhiên để Công ty có thể nâng cao hiệu quả kinh doanh
hơn nữa trong thời gian tới cần sớm khắc phục những khó khăn
và những nguyên nhân khách quan cũng nh chủ quan

33

Chơng 3
Một số BIN pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại
côngty tnhh MTV Đỗ Hạnh
3.1. Phơng hớng hoạt động của Công ty TNHH MTV Đỗ
Hạnh
3.1.1. Mục tiêu của Công ty trong thời gian tới nm 2020
Mục tiêu phấn đấu của Công ty
Xây dựng quy trình làm việc, quản lý, dịch vụ chuyên nghiệp
theo tiêu chuẩn ISO 9001.
Trở thành Công ty với các sản phẩm, dịch vụ và chính sách
chăm sóc khách hàng, có môi trờng làm việc và chính sách đãi
ngộ ngời lao động tốt nhất.
Trở thành nhà cung cấp các sản phẩm mẫu mã in ấn có quy mô
và thị phần hàng đầu Việt Nam, nhà sản xuất các sản phẩm
đợc thị trờng chấp nhận
Căn cứ vào kết quả hoạt động kinh doanh những năm trớc,
tình hình thực tế của Công ty, ban Giám đốc đã đa ra chỉ
tiêu cụ thể Công ty cần đạt năm 2008 là:
3.1.2. Phơng hớng hoạt động và biện pháp thực hiện của
Công ty

Về sản phẩm và thị trờng tiêu thụ:
Đa dạng hàng hóa sản phẩm cung cấp để đáp ứng tốt hơn nhu
cầu của thị trờng.
Tập trung giữ vững và củng cố thị trờng hiện có, tích cực mở
rộng thị trờng kinh doanh. Hiện thị trờng tiêu thụ chính của
Công ty tập trung ở các tỉnh phía Bắc, trong năm tới Công ty hớng tới mở rọng thị trờng ra các tỉnh phía Nam và miềm Trung.

Về công tác tìm kiếm nguồn hàng

34

Rà soát lại lợng tồn kho các mặt hàng chủ yếu, dự đoán nhu
cầu thị trờng để đua ra kế hoạch nhập khẩu các mặt hàng,
chủ động trong việc tìm kiếm nguồn hàng mới để giảm sự
phụ thuộc vào nhà cung cấp.

Về công tác bán hàng
Hiện tại hình thức bán hàng chủ yếu của Công ty là bán qua
các dự án. Trong năm tới Công ty có hớng đa dạng hoá hình thức
bán hàng nh bán qua mạng, qua điện thoại...tạo sự thuận tiện
nhất cho khách hàng.

Hoạt động tài chính kế toán
Thành lập bộ phận chuyên trách quản lý về tài chính, tiếp tục
bồi dỡng cán bộ kế toán.
Tìm kiếm nguồn tài trợ trung và dài hạn, giảm thiểu rủi ro
trong kinh doanh.
Xây dựng phơng án quản lý nguồn vốn vừa đảm bảo chặt chẽ
vừa phát huy tính sáng tạo các bộ phận.
Tăng cờng kiểm tra công tác tài chính kế toán và hớng dẫn xử
lý phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh,đạt đợc mục
tiêu đề ra.

Chính sách quản trị nhân sự
Lao động là một nguồn lực quan trọng trong mỗi doanh nghiệp.
Chất lợng của lao động ảnh hởng rất lớn tới hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp.Vì vậy, công tác quản trị nhân sự đợc Công ty rất coi trọng. Hàng năm Công ty đều có kế hoạch bồi
dỡng đào tạo, nâng cao năng lực nhân viên
Sắp xếp lại lao động phù hợp với nhiệm vụ, yêu cầu của các
phòng ban, kiên quyết thay thế miễn nhiệm những cán bộ
không hoàn thành nhiệm vụ, hiệu quả công tác thấp. Có chế

35

độ khen thởng, đãi ngộ hợp lý, khuyến khích động viên nhân
viên hăng say sản xuất sáng tạo.

Hoạt động nghiên cứu và áp dụng khoa học kỹ thuật
Mặc dù là một công ty thơng mại nhng Công ty có đặc thù là
một ngành kinh doanh đòi hỏi áp dụng khoa học kỹ thuật ở
mức độ cao. Việc nghiên cứu và áp dụng những thành tựu
không chỉ dừng lại ở việc sử dụng máy móc thiết bị đó, mà
còn thể hiện công ty có sự hiểu biết sâu sắc về các máy móc
nhập về và có những kiến thức định hớng về những công
nghệ sẽ phổ biến trong tơng lai để có chính sách phát triển
phù hợp. Công ty tiếp tục nghiên cứu thị trờng, thử nghiệm sản
xuất thiết bị khoa học kỹ thuật phục vụ nhu cầu thị trờng.
3.2. Một số bin pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu
động tại Công ty TNHH MTV Đỗ Hạnh
3.2.1. Xây dựng và lựa chọn phơng án kinh doanh tối u
Lựa chọn đúng đắn phơng án kinh doanh sẽ giúp nguồn vốn
chu chuyển, tạo điều kiện phát triển nguồn vốn còn ngợc lại
nếu không lựa chọn đúng sẽ làm đọng vốn, giảm tốc độ chu
chuyển, giảm hiệu quả sử dụng vốn dẫn đến giảm hiệu quả
kinh doanh của Công ty.
Đặc điểm của Công ty là chủ yếu bán hàng qua dự án. Do vậy
Công ty phải quan tâm tới việc lựa chọn các dự án, đa ra hồ sơ
thầu hợp lý để huy động đợc mọi nguồn lực vào hoạt động
kinh doanh để có nhiều doanh thu, lợi nhuận. Bên cạnh đó
Công ty cần phải mở rộng sản phẩm cung cấp dựa trên lĩnh vực
mà Công ty có khả năng kinh doanh, đặc biệt là đối với các dự
án đầu t cho sản xuất của Công ty phải đợc xây dựng trên cơ
sở nghiên cứu nhu cầu của thị trờng và năng lực của Công ty.

36

Có nh vậy sản phẩm bán ra mới tiêu thụ đợc, tao doanh thu lợi
nhuận cho Công ty, có nh vậy hiệu quả của Công ty sẽ tăng cao.
3.2.2. Sử dụng vốn một cách tiết kiệm
Mỗi nguồn vốn tăng thêm đều đi kèm với chi phí. Vì thế để
tăng hiệu quả kinh doanh, giảm chi phí, tăng lợi nhuận thì cần
sử dụng tiết kiệm vốn. Dới đây là một số giải pháp để công ty
sử dụng vốn tiết kiệm hơn:
Xác định nhu cầu vốn hợp lý
Xác định nhu cầu vốn lu động cần thiết cho từng kỳ kinh
doanh nhằm huy động hợp lý các nguồn vốn bổ sung. Việc xác
định nhu cầu vốn phải xuất phát từ tình hình sử dụng thực
tế của Công ty, thời gian và mức độ hoàn vốn.
Trong 3 năm vừa qua công tác xác định nhu cầu vốn của Công
ty còn cha đợc coi trọng, Công ty đã huy động vốn quá nhiều
mà không căn cứ vào tình hình thực tế của Công ty, dẫn đến
mức độ tăng trởng của Công ty cha phù hợp với tốc độ tăng trởng của vốn
Tổ chức tốt quá trình thu mua và dự trữ nhằm đảm bảo hạ giá
thành mua hàng, nguồn hàng đợc cung cấp liên tục thờng
xuyên, hạn chế ứ đọng hàng hoá trong khâu dự trữ giúp tiết
kiệm vốn
Tổ chức tốt quá trình bán hàng: có chế độ khen thởng tạo
động lực bán hàng cho nhân viên, đa dạng hoá hình thức bán
hàng đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng, tăng chất lợng dịch
vụ sau bán.
Xây dựng quan hệ tốt đẹp với các bạn hàng, củng cố uy tín
của Công ty trên thơng trờng giúp tạo thuận lợi khi mua hàng,
khi vay vốn và đẩy nhanh tiêu thụ hàng hoá. Nhng cần chú ý

37

tổ chức tốt khâu thanh toán, tránh phát sinh những khoản nợ
khó đòi và các công nợ mà Công ty không có khả năng thanh
toán.
Tiết kiệm chi phí quản lý, chi phí lu thông để góp phần giảm
lợng vốn cần đầu t cho quá trình tiêu thụ hàng hoá.
3.2.3. Nâng cao khả năng thanh toán của Công ty
Khả năng thanh toán là một chỉ tiêu quan trọng cho biết hiệu
quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp, tiềm lực tài chính của
doanh nghiệp.
Khả năng thanh toán của Công ty còn thấp, điều này không có
lợi cho Công ty. Trong những năm tới Công ty cần lựa chọn hợp lý
hơn các nguồn tài trợ, lựa chọn nguồn tài trợ có chi phí thấp, phù
hợp với Công ty. Bên cạnh nguồn tài trợ ngắn hạn nh hiện nay
Công ty đang sử dụng cần huy động thêm các nguồn tài trợ dài
hạn, đáp ứng nhu cầu sản xuất của doanh nghiệp, giảm nợ phải
trả của Công ty trong ngắn hạn.
3.2.4. Phát huy nhân tố con ngời trong Công ty
Nguồn nhân lực là một yếu tố không thể thiếu đối với mỗi
doanh nghiệp, ảnh hởng trực tiếp tới kết quả hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp. Để phát huy sức mạnh của nhân tố
con ngời trong Công ty, Công ty cần làm một số việc sau:
Phân bổ nguồn nhân lực một cách hợp lý, cung cấp vị trí và
công việc phù hợp với năng lực của mỗi ngời.
Xây dựng môi trờng văn hoá Công ty, tạo sự tự hào của nhân
viên về Công ty.
Kích thích sự hăng say sáng tạo trong công việc của nhân viên,
gắn lợi ích của nhân viên với lợi ích của Công ty, tạo cơ hội cho
nhân viên tham gia vào quản lý hoạt động kinh doanh của

38

Công ty nh tổ chức các buổi họp cuối tuần nơi nhân viên có
thể đa ra các ý kiến của mình hoặc Công ty có thể huy động
vốn của các thành viên trong Công ty vào sản xuất kinh doanh,
gắn chặt lợi ích của nhân viên với Công ty giúp nâng cao ý
thức trách nhiệm của nhân viên với số vốn kinh doanh của Công
ty.
Nâng cao trình độ của cán bộ nhân viên. Căn cứ vào chức
năng, nhiệm vụ và khả năng của mỗi ngời để có kế hoạch đào
tạo phù hợp. Bên cạnh đó Công ty cũng cần chú ý khuyến khích
cán bộ công nhân viên tự học với sự hỗ trợ thêm của Công ty.
Có chính sách đãi ngộ hợp lý, khuyến khích nhân viên làm và
gắn bó với Công ty.

Chính sách đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
Thờng xuyên tổ chức các đợt đào tạo bồi dỡng nâng cao trình
độ kiến thức cho cán bộ, nhân viên, tạo điều kiện cho họ có
cơ hội tiếp cận với những kiến thức mới, tiên tiến phục vụ cho
nghiệp vụ của mình, giúp họ hiểu thêm về các quy định của
pháp luật Việt Nam và quốc tế, nâng cao nghiệp vụ đấu thầu
các dự án.
Tạo điều kiện cho nhân viên tham gia các buổi hội thảo về
kinh tế cho nhân viên hiểu biết về môi trờng kinh doanh của
Công ty, có thể đa ra các ý kiến về quyết định đầu t của
Công ty.
Có thể mời các chuyên gia giỏi, những ngời có kinh nghiệm
tham gia thảo luận, trao đổi kinh nghiệm với nhân viên. Công
ty cũng có thể gửi một số cán bộ đi tham gia các lớp bồi dỡng về
kinh tế tài chính, pháp luật, kỹ thuật trong và ngoài nớc.

39

Việc áp dụng hình thức đào tạo nào cũng cần căn cứ vào hoàn
cảnh thực tế của Công ty. Để chính sách đào tạo và phát triển
nguồn nhân lực có hiệu quả Công ty cần phải xác định rõ:
Mục tiêu của đào tạo nh đào tạo kỹ năng, ngoại ngữ, trình độ
quản lý hay nâng cao sự hiểu biết về quy định pháp luật ...
Cần xác định rõ đối tợng cần đào tạo lại, số lợng đào tạo
Đào tạo phải diễn ra thờng xuyên, liên tục. Đầo tạo lý luận phải
đi đôi với thực tiễn, đề cao khả năng tự học của nhân viên.
Sau mỗi khoá học phải tiến hành đánh giá kiểm tra, đánh giá
hiệu quả và có khen thởng với

những nhân viên có sự cố

gắng.

Chính sách đãi ngộ khen thởng
Bên cạnh việc đào tạo nâng cao trình độ của nhân viên,
Công ty cần phải có chính sách đãi ngộ phù hợp, phát huy tối đa
năng lực của nhân viên, tạo sự gắn bó giữa nhân viên với Công
ty và thu hút lao động có trình độ
Có hai hình thức đãi ngộ chủ yếu là đãi ngộ vật chất và phi
vật chất
Đãi ngộ vật chất: Đợc thể hiện bằng lơng, thởng nhân viên đợc
hởng. Công ty cần xay dựng chế độ lơng thởng, phạt phân
minh hợp lý. Điều này ảnh hởng trực tiếp đến đời sống ngời lao
động. Thu nhập ổn định sẽ giúp cho ngời lao động yên tâm
làm việc hoàn thành tốt các nhiệm vụ đợc giao, nâng cao tinh
thần trách nhiệm của họ trong công việc
Đãi ngộ phi vật chất: Khi thu nhập của của ngời lao động đợc
tăng lên, mức sống ổn định thì giải pháp thu hút lao động,

40