Tải bản đầy đủ
Bảng 2.4: Phân tích vòng quay hàng tồn kho

Bảng 2.4: Phân tích vòng quay hàng tồn kho

Tải bản đầy đủ

thu. Điều này cho thấy sự không hiệu quả trong hoạt động
quản lý hàng tồn kho, nguyên nhân có thể do sản phẩm của
công ty cha đủ sức cạnh tranh trên thị trờng. Công ty cần có
biện pháp thích hợp để đẩy nhanh tốc độ quay vòng hàng tồn
kho nh mở thêm các đại lý, bán hàng qua mạng.. qua đó có thể
tăng nhanh tốc độ tăng doanh thu

- Kỳ thu tiền bình quân
Kỳ thu tiền bình

Các khoản phải thu x

360
Doanh thu
Bảng 2.6.: Bảng phân tích kỳ thu tiền bình quân
quân =

Các khoản phải

đồn 886,782,32

Chênh lệch
Mức
%
1,178,328, 291,546,26 32.8

thu

g
đồn

596
4,912,615,04

Chỉ tiêu

Doanh thu
Kỳ thu tiền bình
quân

Đvị

g
Ngà
y

Năm 2011

9
2,949,188,241

108.25

Năm 2012

6
86.35

7
1,963,426,

8
66.5

805

8
-

-21.90

20.2
3

(Nguồn:Bảng báo cáo KQKD của Công ty giai đoạn 2011-2013)
Bảng 2.7: Bảng phân tích kỳ thu tiền bình quân
Chỉ tiêu
Các khoản phải
thu

Đvị

Năm 2012

đồn

1,178,328, 775,259,29

g

596

25

Năm 2013

7

Chênh lệch
Mức
%
403,069,29

34.2

9

1

Doanh thu

đồn
g

Kỳ thu tiền

Ngà

bình quân

y

4,912,615,046 4,035,694,584
86.35

69.16

-

-

876,920,46

17.8

2

5
-

-17.19

19.9
1

(Nguồn: Bảng báo cáo KQKD của Công ty giai đoạn 2011-2013)
Năm 2012 Công ty đã có những tiến bộ trong việc rút
ngắn thời gian thu hồi các khoản phải thu, so với năm 2011
giảm 21.90 ~22 ngày tơng đơng với tỷ lệ giảm 20.23% .Số
vòng quay các khoản phải thu giảm chứng tỏ tốc độ thu hồi các
khoản phải thu từ khách hàng của Công ty đã tốt. Có đợc điều
đó này là do Công ty đã có những chính sách hợp lý, với những
khách hàng lâu năm Công ty chấp nhận đề nghị thanh toán
chậm với đơn vị đối tác để giữ mối quan hệ kinh doanh lâu
dài, với những khách hàng mới Công ty đề nghị đơn vị đối
tác thanh toán trớc một phần để hởng một số u đãi khác khi
bàn giao quyết toán các hợp đồng kinh doanh.
Sang năm 2013 kỳ thu tiền bình quân tiếp tục giảm 17.19
ngày tơng đơng với tỷ lệ 19.91%. Đây là dấu hiệu tốt, tuy
nhiên nếu so về mặt doanh thu thì số doanh thu lại giảm,
điều này cho thấy nguyên nhân chủ yếu khiến cho kỳ thu tiền
bình quân năm 2013 tiếp tục giảm là do công ty không tìm
kiếm đợc khách hàng mới dẫn đến doanh thu giảm. Đây lại là
một hạn chế cần phải đợc khắc phục.
- Kỳ trả tiền bình quân
Kỳ trả tiền bình
quân =

Các khoản phải trả x
360
Giá vốn hàng bán

26

Bảng 2.8: Bảng phân tích kỳ trả tiền bình quân
Đơn

Chênh lệch
Mức
%
vị
Các khoản phải đồn 401,943,58
127,757,04
529,700,628
31.78
trả
g
2
6
Giá vốn hàng đồn
2,034,298,
84.22
2,415,369,098
bán
g
001
4,449,667,099
Kỳ trả tiền bình
Ngày
59.91
42.86
-17.05
quân
28.46
(Nguồn: Bảng báo cáo KQKD và CĐKT của Công ty giai doạn
Chỉ tiêu

Năm 2011

Năm 2012

2011-2013)
Bảng 2.9: Bảng phân tích kỳ trả tiền binh quân
Chỉ tiêu

Đơn

vị
khoản đồn

Các
phải trả

g

Năm 2012
529,700,62
8

Năm 2013
746,622,034

Giá vốn hàng đồn
bán
Kỳ

g
trả

tiền

bình quân

Ngày

4,449,667,099
42.86

3,667,879,139
73.28

Chênh lệch
Mức
%
216,921,4 40.9
06
-

5
-

781,787,9

17.5

60

7
70.9

30.43

(Nguồn: Bảng báo cáo KQKD và CĐKT của Công ty giai doạn
2011-2013)
Nhìn vào bảng ta thấy, kỳ trả tiền bình quân của Công ty
ngày càng tốt, thời gian trả tiền cho các nhà cung cấp qua các
năm đều tăng lên. Đây cũng là một hình thức chiếm dụng vốn
giúp công ty tăng thời gian quay vòng vốn khắc phục những
khó khăn trong kinh doanh. Điều đó chứng tỏ Công ty có uy tín
với các nhà cung cấp, các nhà cung cấp tin tởng vào Công ty.

27

9

Nhỡn chung, vic s dng vn lu ng hiu qu l tt nhng doanh nghip
li cha phỏt huy c li th ny. Bng chng l hiu sut s dng vn lu
ng nm 2013 gim 3.87 ln so vi nm 2012. Cú ngha l nm 2013, doanh
thu kim c t 1 ng vn lu ng ó gim 3.87 ng so vi nm 2012.
ng thi hiu sut sinh li ca vn lu ng nm 2013 cng gim 0.01 ln so
vi nm 2012, nh vy s li nhun thu c t 1 ng vn lu ng nm 2013
ó gim 0.01 ng so vi nm 2012. iu ny cho thy doanh nghip s dng
vn lu ng cha hiu qu. Doanh nghip cn tn dng trit v y mnh
vic s dng li th ca mỡnh v vn lu ng tng hiu qu kinh doanh.
2.2.2.3. Phõn tớch hiu qu s dng chi phớ
Hiệu quả sử dụng chi phí bao gồm các chỉ tiêu sau
Tổng doanh thu SXKD trong

Hiệu suất sử dụng chi

kỳ
Tổng chi phí SXKD trong kỳ

phí =
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng chi
phí =

Tổng lợi nhuận trớc thuế
Tổng chi phí trong kỳ

Nhìn vào bảng ta thấy hiệu suất sử dụng chi phí của Công ty
tăng trong giai đoạn 2011-2012, và giảm từ năm 2012-2013.
Tuy nhiên tỉ suất lợi nhuận trên tổng chi phí lại giảm đều qua
các năm. Điều này cho thấy Công ty đã sử dụng chi phí cha đạt
hiệu quả. Mức tăng của lợi nhuận thấp hơn so với mức tăng của
chi phí.

28

Bảng 2.10: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí
So sỏnh nm

So sỏnh nm
Chỉ tiêu

Năm 2011

Năm 2012

Năm
2013

Chờnh lch
Doanh thu từ
HĐSXKD ( DT
thuần)
Lợi nhuận từ
HĐSXKD
Chi phí HĐSXKD
Hiệu suất sử dụng
chi phí
Tỷ suất LN/ Tổng
chi phí (%)

4,912,615,04

4,035,694,58

6

4

30,234,355

33,780,790

24,233,784

2,946,202,

4,878,307,

4,011,874,

389

988

296

1.001

1.007

1.026

0.692

2,949,188,241

2
T l
(%)

Chờnh lch

T l
(%)

1,963,426,805

66.58

-876,920,462

-17.85

3,546,435

11.73

-9,547,006

-28.26

1,932,105,599

65.58

-866,433,692

-17.76

1.006

0.01

0.60

0.00

-0.11

0.604

-0.33

-32.52

-0.09

-12.77

(Nguồn: Bảng báo cáo KQKD của Công ty giai đoạn 2011-2013)

29

2013/nm201

2012/nm 2011

2.2.2.4 Phân tích hiệu quả sử dụng lao động
Bảng 2.11. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng lao động
Ch tiờu

Doanh thu, Thu nhp

n
v

2011

2012

2013

2,949,188,2
41

4,912,615,0
46

4,035,694,58
4

Chi phớ qun lớ DN

530,833,291 428,640,889 343,995,157

Li nhun trc thu
Thu np NSNN

30,226,328
5,291,012

Qu Lng bỡnh quõn

203,786,986 207,667,094 169,268,004

Tng s lao ng bỡnh quõn
Thu nhp bỡnh quõn
Doanh thu ca 1 n v lao
ng
Doanh thu ca 1 n v tin
lng
Mc sinh li ca 1 n v lao
ng
Mc sinh li ca 1 n v
tin lng

71
2,600,000
41,537,862.
55

33,780,790
8,445,198

24,233,784
4,846,757

73
57
2,850,000
3,050,000
67,296,096. 70,801,659.3
52
7

So sỏnh nm
2012/nm2011
T l
Chờnh lch (%)
1,963,426,8
05
102,192,402
3,554,462
3,154,186

66.58
-19.25
11.76
59.61

3,880,108
2
250,000
25,758,233.
97

1.90
2.82
9.62
62.01

So sỏnh nm 2013/
nm 2012
Chờnh
lch
T l(%)
876,920,46
2
-17.85
84,645,732
-19.75
-9,547,006
-28.26
-3,598,441
-42.61
38,399,090
-18.49
-16
-21.92
200,000
7.02
3,505,562.
85
5.21

14.47

23.66

23.84

9.18

63.46

0.19

0.79

425,722.93

462,750.55

425,154.11

37,027.62

8.70

-37,596.44

-8.12

0.15

0.16

0.14

0.01

9.67

-0.02

-11.99

( Trích số liệu bảng CĐKT, BCKQHĐKD năm 2011-2013)
30