Tải bản đầy đủ
- Tồn kho đầu kỳ bột màu Fast violet-tím là 50 thùng, giá thực tế nhập kho 150.000 đồng/thùng.

- Tồn kho đầu kỳ bột màu Fast violet-tím là 50 thùng, giá thực tế nhập kho 150.000 đồng/thùng.

Tải bản đầy đủ

Phòng sản xuất - kinh doanh duyệt số lượng nguyên vật liệu cần thiết, đồng thời lập
phiếu xuất kho. Phiếu xuất kho nguyên vật liệu lập thành 3 liên:
Liên 1: Lưu tại Phòng sản xuất - kinh doanh.
Liên 2 và liên 3: Đơn vị lĩnh vật tư mang xuống kho yêu cầu thủ kho xuất vật
liệu. Khi xuất kho, thủ kho sẽ ghi số lượng vật liệu thực xuất vào phiếu xuất kho sau
đó giữ lại một liên để giao lên Phòng kế toán. còn một liên giao cho đơn vị lĩnh vật tư
giữ.
Sau khi giấy đề nghị xuất kho được duyệt, Phòng sản xuất - kinh doanh viết
phiếu xuất kho:
Biểu 2.5 Phiếu xuất kho
Đơn vị:Công ty TNHH SIK Việt Nam
Địa chỉ: LôA 7-8 Khu CN Nomura - HP

Mẫu số: 02 - VT
(Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ- BTC
Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 26 tháng 01 năm2014
Số: 67
Họ và tên người nhận hàng: Anh Tùng
Lý do xuất kho: Xuất cho sản xuất
Xuất tại kho (ngăn lô): Công ty Sik VN. Địa điểm:

Nợ 154:
Có 152:

Số lượng

1

STT

Tên nguyên liệu

A

B
Bột màu Fast
violet-tím


số

Đơn vị
Yêu
tính
cầu

C

Thực
xuất

Đơn giá

Thành tiền

D

1

2

3

4

Thùng

98

98

147.500

14.455.000

Tổng Cộng

14.455.000

- Tổng số tiền ( viết bằng chữ ): Mười bốn triệu bốn trăm bốn mươi năm ngàn đồng
- Số chứng từ gốc kèm theo: 01

Ngày 26 tháng 01 năm2014
Người lập phiếu Người nhận hàng
(Ký, họ tên)
(Ký, họ tên)

Thủ kho
(Ký, họ tên)

Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)

Giám đốc
(Ký, họ tên)

Từ các phiếu nhập, xuất kho nguyên vật liệu, thủ kho tiến hành phân loại từng
thứ loại vật liệu để ghi vào thẻ kho theo chỉ tiêu số lượng. Cuối ngày thủ kho tính ra số
tồn của từng loại vật liệu và ghi vào thẻ kho.
2.3.2.4. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu

55

* Chứng từ sử dụng
- Chứng từ nhập:
+ Hoá đơn bán hàng thông thường hoặc hoá đơn GTGT
+ Phiếu nhập kho
+ Biên bản kiểm nghiệm
- Chứng từ xuất
+ Phiếu xuất kho
+ Phiếu xuất kho theo hạn mức
- Chứng từ theo dõi quản lý
+ Thẻ kho
+ Biên bản kiểm tra hàng tồn kho
Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu là công việc kết hợp giữa kho và Phòng Kế
toán nhằm mục đích theo dõi chặt chẽ tình hình nhập, xuất, tồn kho từng thứ, loại vật
liệu cả về số lượng, chủng loại, chất lượng và giá trị.
Trong doanh nghiệp sản xuất việc quản lý nguyên vật liệu do nhiều bộ phận tham
gia, song việc quản lý tình hình nhập, xuất, tồn kho vật liệu hàng ngày chủ yếu được
bộ phận kho và Phòng Kế toán trên cơ sở chúng từ kế toán về nhập xuất vật liệu. Thủ
kho và kế toán vật liệu phải phản ánh chính xác kịp thời tình hình nhập, xuất, tồn kho
vật liệu theo từng danh điểm vật liệu. Bởi vậy giữa kho và Phòng Kế toán doanh
nghiệp cần có sự phối hợp với nhau để sử dụng chứng từ kế toán nhập, xuất vật liệu
một cách hợp lý công việc ghi chép vào thẻ kho của thủ kho, ghi chép vào sổ kế toán
chi tiết của sổ kế toán nhằm đảm bảo phù hợp số liệu giữa thẻ kho và sổ kế toán, đồng
thời tránh được sự ghi chép trùng lặp không cần thiết, tiết kiệm chi phí lao động, quản
lý có hiệu quả vật liệu.
Phòng Kế hoạch Kỹ thuật của Công ty có nhiệm vụ căn cứ vào kế hoạch sản xuất
và dự trữ nguyên vật liệu tiến hành điều tra, thăm dò thị trường và tìm kiếm nhà cung
cấp và ký kết hợp đồng kinh tế.
* Kế toán chi tiết nguyên vật liệu
Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu là việc kết hợp giữa Phòng Kế toán và Kho nhằm
theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn của từng loại nguyên vật liệu mà nguyên vật liệu cần

56

phải được theo dõi, phản ánh chặt chẽ tình hình nhập xuất tồn kho theo từng loại
nguyên vật liệu về các chỉ tiêu số lượng, đơn giá, tổng giá trị.
Sơ đồ 2.4: Quy trình hạch toán chi tiết nguyên vật liệu
Phiếu nhập
Sổ
thẻ
chi
tiết
vật


Thẻ kho

Bảng tổng hợp
nhập - xuất - tồn
vật tư

Kế toán tổng
hợp

Phiếu xuất
Ghi chú
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu
Để tiến hành công tác ghi sổ (thẻ) kế toán đơn giản, rõ ràng, dễ kiểm tra, đối
chiếu số liệu trong việc ghi chép và quản lý, Công ty đang áp dụng kế toán chi tiết
nguyên vật liệu theo phương pháp mở thẻ song song. Quá trình hạch toán cụ thể như
sau:
Tại kho: Việc ghi chép tình hình nhập - xuất - tồn do thủ kho tiến hành trên thẻ
kho và chỉ ghi theo chỉ tiêu số lượng. Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ nhập - xuất
nguyên vật liệu thủ kho ghi số thực nhập, thực xuất vào thẻ kho. Thủ kho phải thường
xuyên đối chiếu chiếu số lượng tồn trên thẻ kho với số lượng tồn thực tế của nguyên
vật liệu ở trong kho. Cuối tháng thủ kho tiến hành cộng dồn trên Thẻ kho số lượng
thực nhập và số lượng thực xuất để tính ra số tồn kho cho mỗi loại nguyên vật liệu để
đối chiếu với kế toán nguyên vật liệu trên sổ chi tiết vật tư.
Dưới đây là ví dụ về thẻ kho của NVL trong tháng 1 của Công ty.

57

Biểu 2.6 Thẻ kho
Đơn vị:Công ty TNHH SIK Việt Nam
Địa chỉ: LôA 7-8 Khu CN Nomura - HP

Mẫu số: S12 - DN
(Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ- BTC
Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

(trích) THẺ KHO

Ngày lập thẻ 25 tháng 01 năm 2014
Tờ số: 08
Tên, nhãn hiệu, quy cách vật tư: Bột màu Fast violet-tím
Đơn vị tính: Thùng
Mã số:

STT
A

Ngày,
tháng
B
25/01
26/01

Số hiệu chứng
từ
Nhập
C
PN64

Diễn giải

Xuất
D

Ngày,
nhập
xuất

E
F
Dư đầu kỳ
Bột màu Fast violettím
Bột màu Fast violetPX67
26/1
tím
Cộng


xác
nhận
của
KT
G

Số lượng
Nhập
1

Xuất
2

150

150

Tồn
3
50
200

98

102

98

102

Ngày 25 tháng 01 năm 2014
Thủ kho
(Ký, họ tên)

Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)

Giám đốc
(Ký, họ tên, đóng dấu)

Tại Phòng Kế toán: Kế toán nguyên vật liệu sử dụng sổ kế toán chi tiết để ghi
chép tình hình nhập - xuất - tồn kho vật tư. Sau khi nhận được các chứng từ nhập xuất
nguyên vật liệu, kế toán tiến hành nhập số liệu vào máy và thực hiện các lệnh trên
máy, máy sẽ tự động chạy và cho phép in ra các sổ (thẻ) chi tiết vật tư với từng mã vật
tư trong danh mục vật tư đã cài đặt sẵn. Phòng Kế toán mở sổ (thẻ) chi tiết cho từng
danh điểm nguyên vật liệu tương ứng với thẻ kho của thủ kho để phản ánh tình hình nhập
- xuất - tồn nguyên vật liệu theo chỉ tiêu hiện vật và giá trị dựa trên chứng từ nhập xuất thủ
kho gửi lên. Cuối tháng kế toán thực hiện lệnh in ra cho thủ kho đối chiếu và tiến hành đối
chiếu với kế toán, kiểm tra các số liệu trên sổ (thẻ) kế toán chi tiết với số liệu ghi chép trên
thẻ kho của thủ kho, nếu có sai lệch, kế toán và thủ kho sẽ điều chỉnh lại cho đúng. Sau
khi đã đảm bảo số liệu khớp đúng, từ số liệu chi tiết đã nhập vào máy, máy sẽ cho phép
xem, in ra Bảng kê chi tiết nhập xuất vật liệu, Sổ chi tiết vật liệu, bảng tổng hợp nhập
xuất tồn vật liệu.

58