Tải bản đầy đủ
NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HOÀNG HƯNG QUẢNG NINH

NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HOÀNG HƯNG QUẢNG NINH

Tải bản đầy đủ

Trường ĐHKTQD Hà Nội

45

Chuyên đề thực tập chuyên ngành

toán nguyên vật liệu chặt chẽ, đúng quy định, thường xuyên kiểm tra tổ chức quản lý
tương đối tốt. Công ty đã tổ chức một bộ phận tìm hiểu, đánh giá phân loại chất lượng
nguyên vật liệu và am hiểu về giá cả thị trường để đảm nhận việc thu mua vật tư cho
Công ty. Nhờ vậy mà cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thị trường, Công
ty đã nhạy bén nắm bắt kịp thời và ngày càng mở rộng quy mô sản xuất.

3.1.1. Ưu điểm
- Hình thức tổ chức công tác kế toán và bộ máy kế toán về cơ bản là phù hợp với
đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và quy mô sản xuất của Công ty. Bộ máy kế
toán được sắp xếp một cách khoa học, gọn nhẹ, quy định vai trò trách nhiệm của từng
thành viên, phân công công tác rõ ràng, cụ thể nhưng không kém phần linh hoạt và
hiệu quả, một người có thể đảm nhận một công việc hoặc một phần hành kế toán
nhưng cũng có thể kiêm thêm một nhiệm vụ phù hợp với khả năng, trình độ chuyên
môn và tính chất của công việc để cùng nhau hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Các
nhân viên phòng Tài chính kế toán đều là những người có chuyên môn trình độ, có
kiến thức nghề nghiệp cao, năng động, nhiệt tình với công việc, thường xuyên có sự
trau dồi kiến thức, giúp đỡ nhau trong công việc.
- Công tác quản lý NVL của Công ty được liên kết chặt chẽ từ 3 khâu: thu mua,
bảo quản, dự trữ và sử dụng, có sự quản lý chặt chẽ cả về mặt hiện vật và giá trị. Bên
cạnh đó còn có sự phối hợp nhịp nhàng giữa các phân xưởng, kho vật tư và kế toán.
Điều này đã đem lại hiệu quả cho công tác quản lý NVL của Công ty. Cụ thể xem xét
từng góc độ quản lý:
+ Khâu lập kế hoạch thu mua: Công ty đã xây dựng và hoàn thành tốt kế hoạch thu
mua nguyên vật liệu, nhờ đó mặc dù khối lượng vật tư rất lớn, chủng loại đa dạng
nhưng Công ty vẫn cung cấp đầy đủ cho sản xuất.
+ Khâu bảo quản dự trữ: Hàng năm Công ty xây dựng được kế hoạch dự trữ
nguyên vật liệu một cách cần thiết hợp lý. Hệ thống kho tàng được trang bị khá tốt với
đội ngũ thủ kho có chuyền môn và trách nhiệm.

SV: Hoàng Thị Ngọc Huyền

Lớp: Kế toán K23_VB2

Trường ĐHKTQD Hà Nội

46

Chuyên đề thực tập chuyên ngành

+ Khâu sử dụng: Mọi nhu cầu sử dụng nguyên vật liệu đều được bộ phận kế toán vật
tư kiểm tra và có sự phê chuẩn của giám đốc cũng như các bộ phận liên quan đã đảm bảo
cho nguyên vật liệu xuất ra sử dụng đúng mục đích.
- Công tác kế toán chi tiết NVL: kế toán Công ty sử dụng phương pháp ghi thẻ
song song để đối chiếu là rất thuận tiện, việc ghi chép và tính toán thì đơn giản, dễ
kiểm tra, dễ đối chiếu không chỉ giữa thủ kho với bộ kế toán vật tư mà còn trong nội bộ
Phòng Kế toán. Đồng thời phương pháp này cũng cung cấp thông tin nhập xuất tồn
kho của từng danh điểm NVL kịp thời chính xác. Định kỳ thủ kho và kế toán vật tư sẽ
đối chiếu thẻ kho và sổ chi tiết vật tư với nhau. Việc làm này sẽ giúp khắc phục kịp
thời những sai lệch.
- Đối với kế toán tổng hợp NVL: Công ty áp dụng kế toán hàng tồn kho theo
phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán NVL là phù hợp với tình hình thực tế
của Công ty: khối lượng NVL mỗi lần nhập xuất tương đối nhiều đặc biệt là NVL
chớnh đó đáp ứng được yêu cầu theo dõi thường xuyên, liên tục tình hình biến động
NVL.
Sổ kế tóan tổng hợp mà Công ty áp dụng là hình thức Nhật ký chung là hoàn toàn
phù hợp với quy mô, đặc điểm sản xuất của Công ty, rất thuận tiện cho việc xử lý công
tác kế toán bằng máy tính.Việc tổ chức hệ thống chứng từ kế toán phản ánh các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh liên quan đến nguyên vật liệu đúng chế độ quy định, các chứng từ
được luân chuyển hợp lý. Các công tác xử lý chứng từ ban đầu đến việc hạch toán
được tiến hành một cách cận thận, đảm bảo cho số liệu kế toán có căn cứ pháp lý hợp
lệ.
- Công ty đã sử dụng kế toán máy để hỗ trợ cho công tác kế toán NVL tạo điều kiện
thuận lợi cho công tác kế toán NVL. Vì vậy, việc hạch toán được thực hiện chính xác,
giảm bớt khối lượng công việc và tránh được những sai sót, đáp ứng kịp thời yêu cầu
về quản lý đòi hỏi ngày càng cao trong nền kinh tế thị trường.

SV: Hoàng Thị Ngọc Huyền

Lớp: Kế toán K23_VB2

Trường ĐHKTQD Hà Nội

47

Chuyên đề thực tập chuyên ngành

3.1.2. Nhược điểm
Bên cạnh những ưu điểm đã nêu ở trên, trong quá trình phát triển sản xuất kinh
doanh của mình Công ty không thể tránh khỏi những nhược điểm và những hạn chế
nhất định, đó là:
- Về vấn đề đánh giá nguyên vật liệu xuất kho: Công ty áp dụng theo phương pháp
bình quân cuối kỳ là khá chính xác, hợp lý nhưng lại phức tạp, công tác kế toán tập trung
vào cuối tháng nên rất mất thời gian và gây khó khăn cho kế toán.
- Về thủ tục nhập, xuất kho nguyên vật liệu: Đối với phế liệu thu hồi nhập kho,
Công ty chưa làm thủ tục nhập kho mà chỉ khi nào có khách mua, bộ phận vật tư mới
thông báo cho kế toán để nhập số liệu vào máy hạch toán giảm chi phí giá thành sản
phẩm.
- Hạch toán tổng hợp NVL ở Công ty sử dụng hình thức Nhật ký chung nhưng
lại không sử dụng sổ Nhật ký đặc biệt mua hàng. Mặc dù sử dụng Nhật ký đặc biệt
sẽ có nhược điểm là ghi trùng lặp giữa Nhật ký chung và Nhật ký đặc biệt nhưng nếu
sử dụng cả hai loại nhật ký này sẽ có ưu điểm là những nghiệp vụ kinh tế phát sinh
thường xuyên sẽ được ghi riêng thuận tiện cho việc theo dõi, quản lý.

3.2. Một số giải phát đề xuất nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán
nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần Hoàng Hưng Quảng Ninh
Sau một thời gian thực tập, tìm hiểu thực tế công tác kế toán vật liệu tại Công ty
cổ phần Hoàng Hưng Quảng Ninh, trên cơ sở những nhận xét đánh giá đó nên em nhận
thấy công tác kế toán vật liệu ở Công ty còn một số vấn đề chưa thật hợp lý cần tìm
hiểu, xem xét để hoàn thiện hơn. Do vậy, cần xác định một phương hướng đúng đắn để
hoàn thiện các vấn đề đó một cách tốt nhất. Đó là phải đưa ra được các ý kiến, giải
pháp để khắc phục những hạn chế mà Công ty đang gặp phải. Như vậy, xuất phát từ
thực trạng công tác kế toán vật liệu ở Công ty, với mục đích hoàn thiện hơn nữa kế
toán vật liệu thì việc đưa ra các ý kiến, giải pháp phải đảm bảo được các nguyên tắc
sau :

SV: Hoàng Thị Ngọc Huyền

Lớp: Kế toán K23_VB2

Trường ĐHKTQD Hà Nội

48

Chuyên đề thực tập chuyên ngành

- Phù hợp với cơ chế quản lý hiện hành, có khả năng thực hiện trong tương lai gần.
- Phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và tổ chức quản lý sản xuất của
Công ty.
- Tính khả thi cao trên cơ sở hiệu quả và tiết kiệm.
Trước hết, hoàn thiện kế toán thì phải cung cấp kịp thời, chính xác các thông
tin chi tiết về tình hình nhập xuất tồn kho NVL cụ thể theo từng danh điểm. Từ đó có
thể báo cáo với cấp quản trị các thông tin về vật tư trong mọi thời điểm.
Cần củng cố và tăng cường vai trò cung cấp thông tin tổng hợp về tình hình
nhập xuất tồn kho của vật tư từ các sổ kế toán tổng hợp của Công ty.
Phản ánh giá trị của NVL một cách xác thực hơn phù hợp hơn với giá cả của
NVL tại thời điểm sử dụng.
Phản ánh đúng nội dung kinh tế của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong
kỳ, tạo điều kiện cung cấp chính xác trong hạch toán kế toán.
* Hoàn thiện công tác quản lý nguyên vật liệu
- Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh trên cơ sở năng lực có điều kiện thực tế
của Công ty, dự kiến khả năng thực hiện trong thời gian tới để có định hướng cho sản
xuất và kinh doanh kịp thời. Chủ động mua nguyên vật liệu để có chất lượng ổn định
sản xuất.
- Công ty nên xây dựng “Sổ danh điểm vật tư” để khi cần loại nguyên vật liệu nào
thì có thể dễ dàng, nhanh chóng tìm được.
Lập sổ danh điểm vật liệu là tập hợp toàn bộ các loại vật liệu Công ty đã và
đang sử dụng. Trong sổ được theo dõi cho từng nhóm, thứ, loại vật liệu một cách chặt
chẽ để giúp cho công tác quản lý và hạch toán vật liệu ở Công ty được thực hiện tốt và
dễ dàng. Mỗi thứ, nhóm, loại vật liệu được qui định một mô riêng sắp xếp một cách trật
tự để tiện cho việc cung cấp thông tin về từng nhóm, loại, thứ vật liệu được chính xác.

SV: Hoàng Thị Ngọc Huyền

Lớp: Kế toán K23_VB2

49

Trường ĐHKTQD Hà Nội

Chuyên đề thực tập chuyên ngành

Bộ mẫu vật liệu phải được xây dựng một cách khoa học, hợp lý để tránh trùng
lắp, dễ sử dụng, tránh hiểu sai và có thể bổ xung mẫu cho vật liệu mới. Công ty có thể
xây dựng bộ mẫu dựa trên các tiêu điểm sau:
+ Loại vật liệu
+ Nhóm vật liệu trong mỗi loại.
+ Thứ tự vật liệu trong mỗi nhóm.
+ Qui cách vật liệu trong mỗi thứ.
- Để sử dụng dễ dàng, dễ hiểu, dễ nhớ bộ mẫu vật liệu có thể được lập trên cơ sở số
liệu các tài khoản cấp 2, có thể mở đối với vật liệu Công ty như sau:
+ Vật liệu chính: 152.1
+ Vật liệu phụ: 152.2
+ Nhiên liệu: 152.3
+ Phụ tùng thay thế: 152.4
+ Thiết bị XDCB: 152.5
- Đối với mỗi loại vật liệu tiếp tục phân chia thành các nhóm và lập mẫu cho từng
nhóm.
Ở Công ty số nhóm vật liệu trong mỗi loại thường dưới 100 nhóm nên ta thường
dùng hai số đầu để biểu thị.
Trong mỗi nhóm vật liệu số thứ tự vật liệu nhiều cũng không quá 1000 số thứ nên ta
cũng dùng 3 số để biểu thị.
Như vậy mỗi mẫu vật liệu sẽ bao gồm mười một chữ số trong đó:
+ 4 số đầu ( số hiệu tài khoản cấp 2) biểu thị loại vật liệu.
+ 2 chữ số tiếp theo biểu thị nhóm vật liệu cho mỗi loại.
+ 3 chữ số tiếp theo biểu thị thứ tự vật liệu trong mỗi nhóm.
+ 2 chữ số cuối biểu thị qui cách vật liệu trong mỗi thứ.
- Vật liệu chính
+ Gạch, đã: 1521-01

SV: Hoàng Thị Ngọc Huyền

Lớp: Kế toán K23_VB2

50

Trường ĐHKTQD Hà Nội

Chuyên đề thực tập chuyên ngành

+ xi măng : 1521-02
+ Sắt, thép: 1522-03
- Vật liệu phụ:
+ Dây thép, dây kẽm: 1522-01
+ Sơn, sơn chống rỉ: 1522-02
Cho máy móc (dầu mỡ)
+ Nhóm vật liệu phụ khác: 1522-05
- Nhiên liệu:
+ Nhóm than: 1523-01....
Khi phát sinh các chứng từ nhập xuất vật liệu, kế toán vật liệu phải xác định loại và
nhóm của vật liệu sau đó căn cứ vào sổ danh điểm vật liệu để xác định những chữ số
còn lại rồi ghi vào sổ sách
SỔ ĐIỂM DANH VẬT LIỆU
Kí hiệu
Nhóm

Nhãn hiệu, quy cách Đơn vị tính
Diểm danh vật tư

1522-01.001-01
…………

vật tư
Nguyên vật liệu chính
Gạch, đá, cát
Xi măng
……..
.. .. ..
Vật liệu phụ
Sơn,
………….

1523-01.001-01
.. .. ..

Nhiên liệu
Than, xăng dầu
.. .. ..

1521-01
1521-01.001-01
1521-01.001-02
……..
.. .. ..
1522-01

1523-01

Kg
Kg

Kg

Kg
Ngày...tháng...năm...

Người ghi sổ

Kế toán trưởng

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

- Dự trữ nguyên vật liệu là rất quan trọng trong các doanh nghiệp sản xuất, do

SV: Hoàng Thị Ngọc Huyền

Lớp: Kế toán K23_VB2

Trường ĐHKTQD Hà Nội

51

Chuyên đề thực tập chuyên ngành

vậy, kế toán trưởng cần tiến hành phân tích thêm các chỉ tiêu về dự trữ nguyên vật liệu
nhằm cung cấp cho Ban giám đốc những thông tin đầy đủ hơn về tình hình nguyên vật
liệu trong doanh nghiệp.
Phương pháp phân tích: So sánh số lượng nguyên vật liệu thực tế đang dự trữ
theo từng loại với số lượng vật tư cần dự trữ. Cao quá hoặc thấp quá đều là không tốt.
Nếu dự trữ quá cao sẽ gây ứ đọng vốn. Do vậy cần có biện pháp giảm mức dự trữ tới
mức cần thiết. Nếu mức dự trữ quá thấp thì không đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh
doanh được liên tục. Vì thế mục tiêu dự trữ nguyên vật liệu phải được kết hợp hài hoà:
vừa đảm bảo cho sản xuất kinh doanh đều đặn, vừa đảm bảo sử dụng tiết kiệm vốn.
* Hoàn thiện tài khoản sử dụng và phương pháp tính giá phương pháp kế toán
- Đối với danh mục tài khoản NVL, Công ty nên mở thêm TK cấp 3 để theo dõi chi
tiết từng loại NVL. Điều này giúp tạo thuận lợi trong việc xây dựng định mức và thực
hiện định mức NVL.
- Tính giá NVL xuất kho theo giá hạch toán
Hiện nay, Công ty đang áp dụng phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ để tính giá
xuất kho nguyên vật liệu. Theo phương pháp này, cuối tháng kế toán căn cứ vào số
lượng, giá trị vật liệu tồn đầu tháng và những lần nhập trong tháng để tính ra đơn giá
bình quân thực tế của vật liệu xuất kho. Phương pháp này mặc dù đơn giản, dễ làm
nhưng công việc tính toán dồn vào cuối tháng gây ảnh hưởng tới công tác quyết toán
nói chung và tập hợp chi phí sản xuất nói riêng. Đồng thời công việc hạch toán chi phí
NVL xuất kho sẽ bị dồn vào cuối tháng. Với chủng loại và số lượng vật liệu sử dụng
cho sản xuất của Công ty là tương đối nhiều, để cho việc ghi sổ và cung cấp thông tin
kế toán quản trị về chi phí, giá thành được kịp thời, giảm bớt khối lượng công việc ghi
chép vào cuối tháng, thì Công ty nên sử dụng phương pháp giá hạch toán để tính giá
xuất kho vật liệu. Giá hạch toán có thể là giá bình quân cuối kỳ trước nếu với loại NVL
có giá thường xuyên biến động còn với những loại NVL có giá ổn định thì chỉ cần
dùng mức giá hạch toán cố định cho cả năm tài chính.

SV: Hoàng Thị Ngọc Huyền

Lớp: Kế toán K23_VB2

52

Trường ĐHKTQD Hà Nội

Chuyên đề thực tập chuyên ngành

Nếu sử dụng đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ thì khi trong phiếu xuất kho cột đơn
giá và thành tiền sẽ không ghi mà để cuối kỳ tổng hợp. Còn nếu dựng giá hạch toán thì
có thể tính được luôn thành tiền.
Cuối tháng, trên cơ sở số liệu từ các sổ như: Sổ chi tiết tài khoản 152, bảng tổng
hợp nhập xuất tồn vật liệu, kế toán xác định hệ số giá của vật liệu và tính số chênh lệch
giá trị vật liệu xuất kho giữa giá thực tế và giá hạch toán. Phần chênh lệch này sẽ được
hạch toán tăng hoặc giảm trên TK 152, TK 621, TK 627…Hệ số giá có thể được tính
cho từng loại, từng nhóm hoặc từng thứ vật liệu chủ yếu tuỳ thuộc vào yêu cầu và trình
độ quản lý của Công ty. Dưới đây là công thức tính trị giá vật liệu thực tế xuất dùng
trong kỳ khi sử dụng giá hạch toán:
Trị giá vật liệu
xuất dùng
Trị giá hạch
toán vật liệu
Hệ số
giá

=

Trị giá hạch
toán NVL

=

Số lượng vật
liệu xuất kho

x
x

Hệ số
giá
Đơn giá
hạch toán

Giá trị thực tế NVL tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
=

Giá hạch toán của NVL tồn đầu và nhập trong kỳ
Đối với vật liệu tồn kho cuối tháng, kế toán sẽ tính theo cách sau
Giá trị vật liệu = Giá trị vật liệu + Giá trị vật liệu - Giá trị vật liệu
tồn cuối kỳ

tồn đầu kỳ

nhập trong kỳ

xuất trong kỳ

- Về việc lập dự phòng giảm giá nguyên vật liệu tồn kho
Giá nguyên vật liệu trên thị trường thường xuyên biến động thất thường, chi phí vật
liệu trên thị trường thường xuyên biến động thất thường, chi phí vật liệu lớn nên chỉ cần
một sự thay đổi nhỏ về giá trị vật liệu cũng ảnh hưởng rất lớn đến giá thành sản phẩm. Vì
vậy Công ty nên tiến hành lập dự phòng giảm giá nguyên vật liệu để bù đắp chi phí
nguyên vật liệu tăng đột ngột do gây ảnh hưởng tới kết quả kinh doanh trong kỳ.
Giá NVL có xu hướng giảm, giá thành sản phẩm hoàn thành cũng có xu hướng

SV: Hoàng Thị Ngọc Huyền

Lớp: Kế toán K23_VB2

53

Trường ĐHKTQD Hà Nội

Chuyên đề thực tập chuyên ngành

giảm thì nhất thiết phải lập dự phòng giảm giá NVL nói riêng và hàng tồn kho.
Việc lập dự phòng phải dựa trên nguyên tắc: chỉ lập dự phòng cho những loại vật liệu
tồn kho, tại thời điểm báo cáo tài chính, có giá trị thường thấp hơn giá trị ghi sổ.
Mức dự phòng cần lập

=

Số vật liệu tồn kho

x

cho năm tới
cuối niên độ
* Hoàn thiện chứng từ và luân chuyển chứng từ

Mức giảm giá
vật liệu

Sau khi có sự thông báo của Phòng Kế hoạch Kỹ thuật, kế toán theo dõi vật tư nên
làm thủ tục nhập và xuất phế liệu thu hồi để làm căn cứ chứng từ ghi chép ban đầu đưa
vào hạch toán giảm chi phí giá thành sản phẩm. Khi làm xong thủ tục nhập, xuất kế
toán nhập số liệu vào máy tính để máy tính tự động định khoản.
Phiếu nhập kho phế liệu được viết thành 2 liên:
+ 1 liên lưu lại nơi viết
+ 1 liên giao cho thủ kho giữ khi phế liệu đã nhập kho, định kỳ thủ kho giao cho
kế toán nguyên vật liệu để vào sổ chi tiết.
Mẫu phiếu nhập kho phế liệu như sau:
Phiếu nhập kho phế liệu
Ngày tháng năm
Số:

Số: 12
Họ và tên người giao hàng
Nhập tại kho:
STT

Tên phế liệu

Đơn vị

Số lượng

Đơn giá

Cộng

SV: Hoàng Thị Ngọc Huyền

Lớp: Kế toán K23_VB2

Thành tiền

54

Trường ĐHKTQD Hà Nội

Chuyên đề thực tập chuyên ngành

Việc viết phiếu nhập kho phế liệu cũng tránh được thất thoát NVL, đồng thời
cũng tiết kiệm được chi phí sản xuất. Các phế liệu nhập kho có thể được sử dụng vào
mục đích khác hoặc đem bán phế liệu.
* Hoàn thiện sổ kế toán chi tiết
Hiện nay, Công ty cổ phần Hoàng Hưng Quảng Ninh đang sử dụng phương
pháp thẻ song song để hạch toán chi tiết nguyên vật liệu. Phương pháp này tuy đơn
giản, dễ làm song công việc ghi chép nhiều, trùng lặp và tốn nhiều công sức.
Do đặc điểm vật liệu của Công ty là xây dựng những công trình lớn vì vậy cần
đa dạng về chủng loại NVL, khối lượng nhiều nhưng hạch toán chi tiết vật liệu theo
phương pháp thẻ song song chỉ phù hợp với các doanh nghiệp cú ớt chủng loại vật liệu,
biến động ít... vì vậy theo em Công ty áp dụng phương pháp thẻ song song là chưa phù
hợp. Trong điều kiện hiện nay, Công ty nên áp dụng phương pháp sổ số dư trong việc
hạch toán chi tiết về NVL. Ưu điểm của phương pháp này là sự kết hợp chặt chẽ giữa
việc ghi chép của thủ kho với việc hạch toán nghiệp vụ của kế toán vật liệu.
Theo phương pháp sổ số dư, ở kho chỉ hạch toán về số lượng còn Phòng Kế
toán chỉ hạch toán về giá trị nguyên vật liệu. Trình tự hạch toán chi tiết nguyên vật liệu
được thực hiện theo các bước sau:
Tại kho: Giống như phương pháp thẻ song song, tại kho vẫn dùng thẻ kho để
ghi chép tình hình nhập, xuất, tồn kho NVL về mặt số lượng. Ngoài ra, cuối tháng thủ
kho phải ghi số lượng tồn kho vào sổ số dư.
Tại Phòng Kế toán: Căn cứ vào các chứng từ nhập, xuất vật liệu, kế toán lập
bảng kê nhập, bảng kê xuất vật liệu để ghi chép tình hình nhập, xuất vật liệu hàng ngày.
Từ các bảng kê nhập, bảng kê xuất vật liệu, kế toán lập các bảng luỹ kế nhập, xuất, tồn.
Đây là căn cứ lập bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn kho vật liệu theo chỉ tiêu giá trị của
từng nhóm, từng loại vật liệu.
* Hoàn thiện sổ kế toán tổng hợp

SV: Hoàng Thị Ngọc Huyền

Lớp: Kế toán K23_VB2