Tải bản đầy đủ
Cơ cấu tổ chức

Cơ cấu tổ chức

Tải bản đầy đủ

Đồ án Kỹ thuật nghiệp vụ Ngoại Thương

GVHD : Phạm Thị Phương Mai

Cơ cấu tổ chức quản lý là tổng hợp các bộ phận được chuyên môn hóa với
những trách nhiệm và quyền hạn nhất định. Các bộ phận có mối liên hệ mật thiết với
nhau và được bố trí theo các khâu khác nhau để thực hiện các chức năng quản lý. Cơ
cấu tổ chức tốt sẽ đảm bảo cho hoạt động kinh doanh có hiệu quả, đối phó với những
biến động của thị trường. Do đó, cơ cấu tổ chức phải đảm bảo một số yêu cầu :
-

Không thừa, không thiếu một bộ phận nào.
Có tính linh hoạt để không gây khó khăn cho người lao động
Mô hình quản lý gọn nhẹ, ít chi phí.
Chức năng nhiệm vụ vủa một số phòng ban chính gồm:

• Chủ tịch hội đồng quản trị thay mặt cho Đại Hội đồng cổ đông có trách
nhiệmgiámsát ban Giám đốc điều hành và các cán bộ quản lý khác.
Sinh viên : Nguyễn Thị Thúy Hiên – Mã SV :43895
Lớp
: KTN52 – ĐH2

14

Đồ án Kỹ thuật nghiệp vụ Ngoại Thương

GVHD : Phạm Thị Phương Mai

-

Lập chương trình, kế hoạch hoạt động của Hội đồng quản trị
Chuẩn bị hoặc tổ chức việc chuẩn bị chương trình, nội dung, tài liệu phục vụ

-

cuộc họp, triệu tập và chủ tọa cuộc họp Hội đồng quản trị
Tổ chức việc thông qua quyết định của Hội đồng quản trị
Giám sát quá trình tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị;
Chủ tọa họp Đại hội đồng cổ đông
Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của Luật doanh nghiệp và Điều lệ

công ty
• Ban Tổng Giám đốc
- Tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng thành viên
- Quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh hằng ngày của công
-

ty
Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty
Ban hành quy chế quản lý nội bộ công ty
Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong công ty, trừ các

-

chức danh thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên
Ký kết hợp đồng nhân danh công ty, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Chủ

tịch Hội đồng thành viên
• Phòng kinh doanh
- Chịu trách nhiệm trước giám đốc về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của
-

công ty.
Nhận chỉ tiêu kế hoạch sản xuất của công ty, khai thác nguồn hàng ngoài thị

trường.
- Quản lý, điều hành, đào tạo đội ngũ cán bộ công nhân viên.
- Thực hiện các nội quy, quy chế về quản lý lao động, quản lý tài sản của công ty.
- Báo cáo kết quả tình hình hoạt động xuất nhập khẩu của công ty cho giám đốc.
• Phòng điều hành sản xuất kĩ thuật
- Lập kế hoạch sản xuất theo yêu cầu của phòng Kinh doanh: Đảm bảo chất
-

lượng - thời gian giao hàng.
Chịu trách nhiệm về quy trình sản xuất, phương án sản xuất tạo ra giá thành

-

cạnh tranh mà vẫn đảm bảo mục tiêu chất lượng.
Chịu trách nhiệm mọi hoạt động liên quan trong xưởng sản xuất.
Hướng dẫn công nhân thực hiện công việc đúng kỹ thuật, đảm bảo chất lượng

sản phẩm.
• Phòng kế hoạch đầu tư
- Tham mưu cho giám đốc xây dựng các quy hoạch, kế hoạch phát triển, chương
-

trình, dự án về thông tin và truyền thông trên địa bàn thành phố.
Thẩm định các chương trình, kế hoạch đấu thầu các dự án thông tin và truyền
thông trên địa bàn thành phố.

Sinh viên : Nguyễn Thị Thúy Hiên – Mã SV :43895
Lớp
: KTN52 – ĐH2

15

Đồ án Kỹ thuật nghiệp vụ Ngoại Thương
-

GVHD : Phạm Thị Phương Mai

Tổng hợp xây dựng các kế hoạch về xúc tiến thương mại, đầu tư, kế hoạch

trong nước và quốc tế.
• Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu
- Tham mưu, giúp Ban Tổng giám đốc Công ty thực hiện quản lý về công tác
-

chuyên môn, nghiệp vụ xuất nhập khẩu
Giao thương quốc tế và hợp tác quốc tế.
Thực hiện các dịch vụ kinh doanh xuất nhập khẩu và thực hiện một số nhiệm
vụ, quyền hạn khác theo phân cấp, ủy quyền của Tổng giám đốc Công ty và

theo quy định của pháp luật.
• Phòng kế toán tài chính
-

Quản lý và sử dụng có hiệu quả ngân sách và các nguồn tài chính của công ty,
thực hiện nghiêm túc chế độ quản lý, tổ chức hạch toán kế toán tài chính theo
chế độ kế toán theo quy định.

-

Tổ chức hướng dẫn kiểm tra việc chi tiêu mua sắm tài sản, vật tư, việc thanh
toán của các cá nhân và đơn vị trong công ty theo quy định

-

Kiểm kê tài sản định kỳ, xây dựng kế hoạch mua sắm, tu bổ cơ sở vật chất,
thanh lý tài sản và đề xuất việc quản lý xử dụng an toàn và có hiệu quả cho các
cá nhân và đơn vị sử dụng tài sản.

-

Thực hiện và theo dõi công tác tiền lương, tiền thưởng và các khoản thu nhập,

-

chi trả theo chế độ, chính sách đối với người lao động trong Công ty.
Trên cơ sở các nguồn thu, tổ chức cấp phát chi trả các hoạt động của công ty
đúng, đủ, kịp thời và chính xác như : lương, phụ cấp, khen thưởng, BHXH… và

kinh phí khác.
• Phòng tổ chức hành chính
- Tham mưu, giúp việc cho giám đốc công ty và tổ chức thực hiện các việc trong
lĩnh vực tổ chức lao động, quản lý và bố trí nhân lực, bảo hộ lao động, chế độ
chính sách, chăm sóc sức khỏe cho người lao động, bảo vệ quân sự theo luật và
-

quy chế công ty.
Kiểm tra , đôn đốc các bộ phận trong công ty thực hiện nghiêm túc nộ quy, quy

-

chế công ty .
Làm đầu mối liên lạc cho mọi thông tin của giám đốc công ty.

Sinh viên : Nguyễn Thị Thúy Hiên – Mã SV :43895
Lớp
: KTN52 – ĐH2

16

Đồ án Kỹ thuật nghiệp vụ Ngoại Thương
-

GVHD : Phạm Thị Phương Mai

Tham mưu cho Ban giám đốc về việc xây dựng cơ cấu tổ chức, hoạch định
nguồn nhân lực, khen thưởng, kỷ luật, đánh giá nhân viên, xây dựng & thực

-

hiện các chính sách nhân sự công ty phù hợp với luật lao động hiện hành.
Tổ chức tuyển dụng, đào tạo nâng cao trình độ và năng lực làm việc của lao
động, đề xuất bố trí điều động nhân sự nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển của
công ty.

2.2.Kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty năm 2014
2.2.1.Các chỉ tiêu kế hoạch
Bảng 1.1.Chỉ tiêu kế hoạch của công ty
stt
Chỉ tiêu
KH năm 2014
1
Doanh thu (triệu đồng )
2.084.070
2
Lợi nhuận trước thuế (triệu đồng )
30.070
3
Lợi nhuận sau thuế TNDN (triệu đồng )
24.115
4
Lãi cơ bản trên mỗi cổ phiếu (đồng )
1.289
5
Dự kiến chi cổ tức ( % / vốn điều lệ )
10%

2.2.2 Kế hoạch đầu tư năm 2014
Bảng 1.2. Các hạng mục đầu tư của công ty

Stt
1
2
3
5

Hạng mục đầu tư
Xây dựng cơ bản
Đầu tư thiết bị
Trung tâm Honda
Cải tạo và mở rộng nhà máy gạo
Tổng

Trị giá đầu tư (triệu đồng)
3.548
2.082
4.725
3.458
13.813

Căn cứ kế hoạch kinh doanh của công ty trong năm 2014 mặt hàng gạo sẽ là mặt
hàng chủ lực của công ty. Bên cạnh việc tăng số lượng gạo xuất khẩu còn chú trọng
hơn về việc cải thiện chất lượng gạo, đa dạng hóa sản phẩm và tập trung vào mặt hàng
gạo được người tiêu dùng ưa chuộng thông qua nghiên cứu thị trường. Dựa trên những
tiêu chí trên ,trong năm 2014 công ty cần thực hiện kế hoạch xuất khẩu mặt hàng gạo
như sau :
 Tổng khối lượng gạo xuất khẩu đạt 200000 tấn,trong đó chủ yếu là gạo 5 %
-

tấm.Với một số tiêu chuẩn sau :
Tấm :
5 % tối đa

Sinh viên : Nguyễn Thị Thúy Hiên – Mã SV :43895
Lớp
: KTN52 – ĐH2

17

Đồ án Kỹ thuật nghiệp vụ Ngoại Thương
-

GVHD : Phạm Thị Phương Mai

Độ ẩm : 14 % tối đa
Tạp chất: Chất hữu cơ : 0,5 % tối đa

Chất vô cơ : 0,1% tối đa
-

Thóc hạt 15 hạt/kg
Hạt vàng
: 0,5 % tối đa
Hạt hỏng
: 0,5 % tối đa
Hạt đỏ
: 1 % tối đa
Hạt bạc bụng
: 5% tối đa.
Không nhiễm côn trùng sống, không có kim loại, phù hợp cho người ăn tại

nước xuất khẩu.
 Tổng giá trị xuất khẩu đạt 750 tỷ đồng.
 Xuất khẩu chủ yếu sang các thị trường :
• Trung Quốc
: 55% sản lượng gạo xuất khẩu
• Malayxia : 30 % sản lượng gạo xuất khẩu
• Các thị trường khác
: 15 % sản lượng gạo xuất khẩu
Với tiềm lực , uy tín của công ty tại các thị trường truyền thống và sản lượng lúa gạo
ổn định trong nước thì kế hoạch trên hoàn toàn có thể thực hiện được.

Sinh viên : Nguyễn Thị Thúy Hiên – Mã SV :43895
Lớp
: KTN52 – ĐH2

18

Đồ án Kỹ thuật nghiệp vụ Ngoại Thương

GVHD : Phạm Thị Phương Mai

CHƯƠNG 3 LẬP PHƯƠNG ÁN KINH DOANH
XUẤT KHẨU
3.1. Cơ sở pháp lý để lập phương án kinh doanh xuất nhập khẩu


Căn cứ Luật Thương mại nước Công hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong

đóquy định quyền hạn và trách nhiệm pháp lí về kinh doanh thương mại quốc tê được
thông qua tại cuộc họp thứ 7 Quốc hôi khóa XI ngày 14/6/2005.

Căn cứ vào Luật hải Quan đã được Quôc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam khóa X, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 29/06/2001,quy định quản lý Nhà
nước về Hải quan đối với hàng hóa được xuất khẩu, nhập khẩu, nhập khẩu, quá cảnh,
phườn tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh của tổ chức, cá nhân trong nước và
nước ngoài về tổ chức và hoạt động của Hải quan.

Căn cứ Nghị định số 187/2013/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định chi tiết thi
hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý
mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài:
Xuất khẩu là việc hàng hóa được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoăc được đưa
vào khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khi vực hải quan riêng
theo quy định của pháp.
Căn cứ vào điều 3 – chương II về quyền kinh doanh xuất nhập khẩu
+ Đối với thương nhân Việt Nam không có vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài (dưới
đây gọi tắt là thương nhân): Trừ hàng hóa thuộc Danh mục cấm xuất khẩu, tạm ngừng
xuất khẩu, hàng hóa thuộc Danh mục cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu, thương
nhân được xuất khẩu nhập khẩu hàng hóa không phụ thuộc vào ngành nghề đăng ký
kinh doanh. Chi nhánh thương nhân được xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa theo ủy
quyền của thương nhân.
+ Đối với thương nhân có vốn đầu tư nước ngoài, công ty và chi nhánh công
ty nước ngoài tại Việt Nam: Các thương nhân, công ty, chi nhánh khi tiến hành hoạt
động thương mại thuộc phạm vi điều chỉnh tại Nghị định này, ngoài việc thực hiện các
quy định tại Nghị định này, còn thực hiện theo các quy định khác của pháp luật có liên
quan và các cam kết của Việt Nam trong các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là một
bên ký kết hoặc gia nhập.
-

Căn cứ vào điều 4 – Chương II về thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu :

Sinh viên : Nguyễn Thị Thúy Hiên – Mã SV :43895
Lớp
: KTN52 – ĐH2

19

Đồ án Kỹ thuật nghiệp vụ Ngoại Thương

GVHD : Phạm Thị Phương Mai

+ Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép, thương nhân muốn xuất
khẩu, nhập khẩu phải có giấy phép của Bộ Thương mại hoặc các Bộ quản lý chuyên
ngành.
+ Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải bảo đảm các quy định liên quan về
kiểm dịch động thực vật, an toàn vệ sinh thực phẩm và tiêu chuẩn, chất lượng, phải
chịu sự kiểm tra của các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành trước khi thông
quan.
+ Các hàng hóa khác không thuộc Danh mục cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất
khẩu, hàng hoá cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu và các hàng hóa không thuộc
quy định tại các khoản 1, 2 điều này, chỉ phải làm thủ tục thông quan tại Hải quan cửa
khẩu.
- Căn cứ vào Điều 5 – Chương 2 về hàng hóa cấm xuất khẩu, nhập khẩu: Hàng
hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu thực hiện theo quy định tại các văn bản pháp luật
hiện hành và Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu quy định tại Phụ lục
I ban hành kèm theo Nghị định này. Việc cho phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa
thuộc Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu quy định tại Phụ lục I ban
hành kèm theo Nghị định này do Thủ tướng Chính phủ quyết định, trừ trường hợp quy
định tại Khoản 3 Điều này. Hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu được
các Bộ, cơ quan ngang Bộ xem xét cho phép nhập khẩu trong các trường hợp cụ thể
theo nguyên tắc và quy định sau đây:
a) Nhập khẩu hàng hóa để nghiên cứu khoa học: Các Bộ, cơ quan ngang Bộ
xem xét, giải quyết theo phân công và quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị
định này.
b) Nhập khẩu hàng hóa viện trợ nhân đạo: Bộ Công Thương xem xét, giải quyết
trên cơ sở đề nghị của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
c) Hàng hóa quy định tại Điểm a và b Khoản này là hàng hóa không gây ô
nhiễm môi trường, không lây lan dịch bệnh, không ảnh hưởng sức khỏe con người, an
toàn giao thông, an ninh, quốc phòng, trật tự xã hội và không ảnh hưởng xấu đến đạo
đức, thuần phong mỹ tục của Việt Nam.
Sinh viên : Nguyễn Thị Thúy Hiên – Mã SV :43895
Lớp
: KTN52 – ĐH2

20