Tải bản đầy đủ
Hiệu lực của hợp đồng thương mại

Hiệu lực của hợp đồng thương mại

Tải bản đầy đủ

Học phần: Pháp luật trong kinh doanh
nhất đó chỉ được pháp luật công nhận và bảo vệ tại thời điểm phát sinh hiệu lực
của hợp đồng.
Theo nguyên tắc chung thì hợp đồng sẽ hợp đồng sẽ phát sinh hiệu lực
pháp luật ngay từ thời điểm giao kết. Tuy nhiên pháp luật cũng dự liệu cho phép
một số trường hợp ngoại lệ mà theo đó hợp đồng phát sinh hiệu lực tại thời điểm
khác sau thời điểm giao kết, thể hiện qua cụm từ ngữ “ trừ trường hợp có thỏa
thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác” ở Điều 405 trên. Như vậy, pháp
luật tôn trọng sử thỏa thuận của các bên. Các bên có thể thỏa thuận về thời điểm
có hiệu lực của hợp đồng, có nghĩa là tự thỏa thuận thời điểm ý chí chung của
mình được pháp luật công nhận, bảo vệ. Điều này có lợi cho các bên trong
những trường hợp khi các bên mong muốn xác lập hợp đồng, nhưng còn do dự
vì còn bị lệ thuộc vào một số sự kiện khách quan có thể xảy đến. Các bên có thể
thỏa thuận về hiệu lực của hợp đồng theo rất nhiều cách thức đa dạng khác nhau
ví dụ như sau:
- Hợp đồng có hiệu lực vào một thời điểm sau khi giao kết, ví dụ 30 ngày
sau khi kí hợp đồng.
- Hợp đồng có hiệu lực trong một thời hạn nhất định, ví dụ trong vòng
một năm kể từ ngày được giao kết, quá thời hạn đó hợp đồng hết hiệu lực.
- Hợp đồng chỉ có hiệu lực khi một bên đã trả trước một phần giá thành,
hoặc khi một bên đáp ứng những điều kiện nhất định để cung ứng hàng hóa,
dịch vụ theo thỏa thuận, ví dụ có thâm niên và quy mô kinh doanh nhất định
trong một số lĩnh vực đấu thầu, ví dụ đấu thầu xây dựng cơ bản.
- Ràng buộc hiệu lực của hợp đồng vào những sự kiện pháp lý trong
tương lai.
- Hợp đồng chỉ có hiệu lực khi nếu nội dung của nó được phê duyệt bởi
một cơ quan thứ 3, ví dụ hợp đồng mua bán nhà đất chỉ có hiệu lực khi được
công chứng bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Hợp đồng phải tuân thủ những hình thức nhất định chí có hiệu lực khi đã
đáp ứng các yêu cầu về hình thức đó, ví dụ đã được lập bằng văn bản, hoặc văn
bản đã được công chứng, hoặc văn bản hợp đồng đã được đăng kí tại cơ quan
nhà nước có thẩm quyền.
10.2. Các điều kiện để hợp đồng thương mại có hiệu lực
Cũng tương tự như hợp đồng dân sự, một hợp đồng thương mại có hiệu
lực khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Người tham gia giao kết hợp đồng có năng lực hành vi dân sự.
Nội dung của hợp đồng thương mại

19

Học phần: Pháp luật trong kinh doanh
- Mục đích và nội dung của hợp đồng không vi phạm điều cấm của pháp
luật, không trái với đạo đức xã hội.
- Người tham gia giao kết hợp đồng phải hoàn toàn tự nguyện.
- Nếu pháp luật quy định hợp đồng phải tuân thủ những hình thức nhất
định, ví dụ phải được lập thành văn bản, hoặc văn bản đã được công chứng,
hoặc văn bản hợp đồng đã được đăng kí tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền, thì
hợp đồng chỉ có hiệu lực nếu tuân thủ các hình thức này ( Điều 122 BLDS
2005).
- Luật thương mại 2005
- Bộ luật dân sự 2005
- Luật trọng tài 2010
- Ngoài ra còn có một số văn bản pháp luật liên quan khác
11. Điều kiện có hiệu lực của hợp đồng trong kinh doanh, thương mại
Luật Thương mại không quy định cụ thể các điều kiện để hợp đồng có
hiệu lực. Vì vậy, khi xem xét hiệu lực của hợp đồng trong kinh doanh, thương
mại, cần dựa trên các điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự quy định trong
Bộ luật dân sự. Căn cứ vào Bộ luật dân sự (Điều 122) và các quy định có liên
quan, có thể xác định một hợp đồng trong kinh doanh, thương mại có hiệu lực
khi có đủ các điều kiện sau đây:
- Điều kiện chủ thể
Các chủ thể tham gia hợp đồng kinh doanh, thương mại phải có năng lực
chủ thể để thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng. Trong thực tiễn kinh doanh,
thương mại, chủ thể tham gia hợp đồng kinh doanh, thương mại chủ yếu là
thương nhân. Khi tham gia hợp đồng kinh doanh, thương mại nhằm mục đích lợi
nhuận, các thương nhân phải đáp ứng điều kiện có đăng ký kinh doanh phù hợp
với nội dung hợp đồng. Trường hợp mua bán hàng hóa, dịch vụ có điều kiện
kinh doanh, thương nhân còn phải đáp ứng các điều kiện kinh doanh đó theo quy
định của pháp luật.
Đại diện hợp pháp của chủ thể hợp đồng có thể là đại diện theo pháp luật
hoặc đại diện theo ủy quyền. Khi xác định thẩm quyền giao kết hợp đồng kinh
doanh, thương mại, cần lưu ý quy định tai Điều 145 Bộ luật dân sự, theo đó khi
người không có quyền đại diện giao kết, thực hiện hợp đồng, sẽ không làm phát
sinh quyền, nghĩa vụ đối với bên hợp đồng được đại diện, trừ trường hợp được
người đại diện hợp pháp của bên được đại diện chấp thuận.
Nội dung của hợp đồng thương mại

20

Học phần: Pháp luật trong kinh doanh
- Điều kiện nội dung hợp đồng
+ Mục đích và nội dung của hợp đồng kinh doanh, thương mại không vi
phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
+ Hàng hóa, dịch vụ là đối tượng của hợp đồng không bị cấm kinh doanh
theo quy định của pháp luật. Tùy thuộc từng giai đoạn của nền kinh tế, xuất phát
từ yêu cầu quản lý nhà nước mà những hàng hóa, dịch vụ bị cấm kinh doanh
được pháp luật quy định một cách phù hợp.
+ Các bên tham gia hợp đồng hoàn toàn tự nguyện
Việc quy định nguyên tắc giao kết hợp đồng nhằm đảm bảo sự thỏa thuận
của các bên phù hợp với ý chí thực của họ, hướng đến những lợi ích chính đáng
của các bên, đồng thời không xâm hại đến những lợi ích mà pháp luật cần bảo
vệ. Theo quy định của Bộ luật dân sự, việc giao kết hợp đồng nói chung và hợp
đồng kinh doanh, thương mại nói riêng phải tuân thủ theo các nguyên tắc: tự do
giao kết nhưng không trái pháp luật và đạo đức xã hội: Tự nguyện, bình đẳng,
thiện chí, hợp tác, trung thực và ngay thẳng.
- Điều kiện hình thức hợp đồng phù hợp với quy định của pháp luật
Để hợp đồng kinh doanh, thương mại có hiệu lực, hợp đồng phải được
xác lập theo những hình thức được pháp luật thừa nhận. Theo Điều 42 Luật
Thương mại, hợp đồng kinh doanh, thương mại được thể hiện bằng lời nói, bằng
vàn bản hoặc được xác lập bằng hành vi cụ thể.
12. Hợp đồng vô hiệu và xử lý hợp đồng vô hiệu.
- Hợp đồng vô hiệu là hợp đồng không thỏa mãn đầy đủ các điều kiện có
hiệu lực theo quy định của pháp luật.
+ Vô hiệu do vi phạm điều cấm của pháp luật hoặc trái đạo đức xã hội;
+ Vô hiệu do giả tạo;
+ Vô hiệu do nhầm lẫn;
+ Vô hiệu do bị lừa dối, đe dọa;
+ Vô hiệu do người xác lập không nhận thức và làm chủ được hành vi của mình;
+ Vô hiệu do vi phạm quy định về hình thức;
- Tùy thuộc vào tính chất và mức độ của sự vô hiệu hợp đồng, hợp đồng
vô hiệu có thể phân chia thành:
+ Hợp đồng vô hiệu toàn bộ;
+ Hợp dồng vô hiệu từng phần;
Nội dung của hợp đồng thương mại

21

Học phần: Pháp luật trong kinh doanh
+ Hợp dồng vô hiệu tuyệt đối;
+ Hợp dồng vô hiệu tương đối;
- Xử lý hợp đồng vô hiệu: Hợp đồng vô hiệu không làm phát sinh quyền
và nghĩa vụ của các bên từ thời điểm giao kết. Các bên phải khôi phục lại tình
trạng ban đầu. Việc khôi phục lại tình trạng ban đầu được thực hiện theo quy
định sau:
+ Các bên hoàn trả cho nhau những gì đã nhận.
+ Bên có lỗi gây thiệt hại phải bồi thường cho bên kia.
13. Giải quyết tranh chấp
Đối với việc lựa chọn giải quyết tại Trọng tài hay tại Toà án thì thoả thuận
phải phù hợp với quy định của pháp luật, cụ thể:
Trường hợp thứ nhất: Hợp đồng mua bán hàng hoá giữa các thương nhân
với các tổ chức, cá nhân khác không phải là thương nhân khi có tranh chấp thì
do Toà án có thẩm quyền giải quyết. Các bên không thể lựa chọn Trọng tài để
giải quyết theo Luật trọng tại 2010
Trường hợp thứ hai: Hợp đồng mua bán hàng hoá giữa thương nhân với
thương nhân khi có tranh chấp thì các bên có quyền lựa chọn hình thức giải
quyết tại Trọng tài hoặc tại Toà án; nếu có sự tham gia của thương nhân nước
ngoài thì các bên còn có thể lựa chọn một tổ chức Trọng tài của Việt Nam hoặc
lựa chọn một tổ chức Trọng tài của nước ngoài để giải quyết.

Nội dung của hợp đồng thương mại

22

Học phần: Pháp luật trong kinh doanh
Ví dụ về Hợp đồng thương mại cụ thể
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------***------HỢP ĐỒNG THƯƠNG MẠI
(Số: 130503/HĐTM/MINHKHUE-DH/2013)
Căn cứ Luật Thương Mại được Quốc hội Nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa
Việt Nam thông qua ngày 14/06/2005.
Căn cứ vào nhu cầu mua sắm thiết bị của Công ty Luật TNHH Minh
Khuê và khả năng cung cấp thiết bị của công ty CP Công ……………...
Hôm nay, ngày …..tháng …. năm 20…. tại trụ sở công ty CP Công Nghệ
………, chúng tôi gồm:
1. Bên mua: CÔNG TY LUẬT TNHH MINH KHUÊ
Đại diện: Ông …………………..

Chức vụ: Giám đốc

Địa chỉ :…………………………………………………………………..
Điệnthoại: …………………………………….Fax: ……………
Mã số thuế:……………………………………………………………….
Số tài khoản (VNĐ):
Sau đây được viết tắt là: Bên A
2. Bên bán: CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ ………………
Đại diện: Ông ………………………………..

Chức vụ: Giám Đốc

Địa chỉ:………………………………………………………………….
Điện thoại:………………………………………… Fax: …….………
Mã số thuế:………………………………………………………………
tài khoản (VNĐ): ……………….. Tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam –
CN HCM
Sau đây được viết tắt là: Bên B
Nội dung của hợp đồng thương mại

23

Học phần: Pháp luật trong kinh doanh
Sau khi bàn bạc thảo luận, hai bên cùng thống nhất ký kết và thực hiện hợp
đồng với các điều khoản sau đây:
ĐIỀU 1: NỘI DUNG VÀ KẾT CẤU HỢP ĐỒNG
Bên B tiến hành khảo sát, phân tích, cung cấp, lắp đặt và cài đặt hệ thống
Blue Offices (Internet Protocol Virtual Offices).
Chi tiết kỹ thuật như sau:
I/. PHẦN CỨNG
Mô tả chi tiết:
MyPBX Standard V4

Số người dùng SIP: 100

» Cuộc gọi đồng thời: 22
» Đã có sẵn 4 port FXO. Có thể hổ trợ nâng cấp đến 16 cổng (FXO/FXS)
»
Hổ
trợ
nâng
cấp
đến
GSM/GPRS850/900/1800/1900MHz)

4

cổng

GSM

(Quad-Band

» Hổ trợ nâng cấp đến 4 cổng UMTS (UMTS 900/2100MHz or 850/2100MHZ
or 850/1900MHZ)
» Hổ trợ nâng cấp đến 8 cổng BRI
» Flash: 512 MB Onboard Flash
» RAM: 128 MB Onboard RAM
» LAN: 1 (10/100Mbps)
Điện thoại IP Phone Grandstream GXP1160
II/.CÀI ĐẶT, BẢO TRÌ VÀ HỖ TRỢ
Mô tả tổng đài với các tính năng:
» Cài đặt tổng đài VirOffice
»Hổ trợ kết nối với Sip trunking, có thể mở rộng lên đến 1000 line CO
» 1 cổng 10/100 Mbps auto-sensing Ethernet RJ45 (1 LAN, 1 WAN)
» Tích hợp PSTN, analog phone/FAX & không giới hạn SIP Trunk
» Hổ trợ và lưu trử voicemail-to-email
» Cài đặt fax-to-email , fax- Out từ Web hoặc Email
» Hỗ trợ số người dùng lên đến 500Ext
» Tự động cấp acount cho điện thoại IP, Video IP, ATA vv...
Nội dung của hợp đồng thương mại

24