Tải bản đầy đủ
Các biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng

Các biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng

Tải bản đầy đủ

Học phần: Pháp luật trong kinh doanh
8.3. Đặt cọc
Là việc một bên giao cho bên kia một khoản tiền hoặc kim khí quí, đá quý
hoặc vật có giá trị khác (gọi là tài sản đặt cọc) trong một thời hạn để bảo đảm
giao kết hoặc thực hiện hợp đồng. Việc đặt cọc phải được lập thành văn bản.
8.4. Ký cược
Là việc bên thuê tài sản là động sản giao cho bên cho thuê một khoản tiền
hoặc kim khí quí, đá quí hoặc vật có giá trị khác (gọi là tài sản ký cược) trong
một thời hạn để bảo đảm việc trả lại tài sản thuê.
8.5. Ký quỹ
Là việc bên có nghĩa vụ gửi một khoản tiền hoặc kim khí quí, đá quí hoặc
giấy tờ có giá khác vào tài khoản phong toả tại một ngân hàng để bảo đảm việc
thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng.
8.6. Bảo lãnh
Là việc người thứ ba (gọi là bên bảo lãnh) cam kết với bên có quyền (gọi
là bên nhận bảo lãnh) sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên có nghĩa vụ (gọi là bên
được bảo lãnh), nếu khi đến thời hạn mà bên được bảo lãnh không thực hiện
hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ. Các bên cũng có thể thoả thuận về việc
bên bảo lãnh chỉ phải thực hiện nghĩa vụ khi bên được bảo lãnh không có khả
năng thực hiện nghĩa vụ của mình. Việc bảo lãnh phải được lập thành văn bản,
có thể lập thành văn bản riêng hoặc ghi trong hợp đồng chính. Trong trường hợp
pháp luật có quy định thì văn bản bảo lãnh phải được công chứng, chứng thực.
8.7. Tín chấp
Là việc Tổ chức chính trị - xã hội được pháp luật cho phép bảo đảm (bằng
tín chấp) cho cá nhân, hộ gia đình nghèo vay một khoản tiền tại ngân hàng hoặc
tổ chức tín dụng khác để sản xuất, kinh doanh, làm dịch vụ. Việc cho vay có bảo
đảm bằng tín chấp phải được lập thành văn bản có ghi rõ số tiền vay, mục đích
vay, thời hạn vay, lãi suất, quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của người vay, ngân
hàng, tổ chức tín dụng cho vay và tổ chức bảo đảm.
9. Thủ tục giải quyết tranh chấp hợp đồng
Thủ tục giải quyết tranh chấp hợp đồng
Khi các tranh chấp về hợp đồng dân sự nảy sinh trong quá trình ký kết,
thực hiện hợp đòng mà các bên không tự hòa giải được thì trình tự giải quyết
như sau:

Nội dung của hợp đồng thương mại

14

Học phần: Pháp luật trong kinh doanh
9.1. Giải quyết tranh chấp hợp đồng bằng con đường trọng tài
Nếu hợp đồng hai bên đã ký kết có điều khoản quy định khi tranh chấp
xảy ra mà hai bên không tự hòa giải được sẽ đưa vụ việc ra cơ quan, tổ chức
trọng tài kinh tế giải quyết thì khi tranh chấp xảy ra hai bên có thể đưa vụ việc
tranh chấp ra cơ quan trọng tài kinh tế giải quyết theo quy định của pháp luật về
trọng tài.
Trong trường hợp này các bên vẫn có quyền đưa vụ việc tranh chấp ra tòa
án có thẩm quyền để giải quyết
Con đường giải quyết tranh chấp bằng trọng tài chỉ có thể được các bên
lựa chọn trong các trường hợp tranh chấp về hợp đồng kinh doanh thương mại.
9.2. Giải quyết tranh chấp hợp đồng bằng con đượng tòa án
- Tòa án chỉ thụ lý giải quyết vụ án tranh chấp về hợp đồng dân sự khi có
đủ các điều kiện sau đây:
+ Thời hiệu khởi kiện để yêu cầu tòa án giải quyết tranh chấp vấn còn (Thời
hiệu khởi kiện vụ án dân sự là 02 năm tính từ thời điểm nảy sinh tranh chấp);
+ Người khởi kiện có quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm, có quyền
khởi kiện;
+ Người khởi kiện có đủ năng lực hành vi tố tụng dân sự;
+ Người khởi kiện có đủ tài liệu chứng cứ ban đầu để chứng minh cho
yêu cầu khởi kiện của mình;
+ Vụ việc đã được giải quyết bằng bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp
luật của tòa án hoặc quyết định đã có hiệu lực pháp luật của cơ quan nhà nước
có thẩm quyền;
+ Vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của tòa án.
- Hồ sơ khởi kiện bao gồm:
+ Đơn khởi kiện;
+ Văn bản hợp đồng và các giấy tờ liên quan;
+ Các giấy tò giao dịch giữa các bên trong quá trình thực hiện hợp đồng;
+ Các giấy tờ, tài liệu là chứng cứ chứng minh cho yêu cầu khởi kiện của
nguyên đơn;
+ Hộ khẩu, Chứng minh nhân dân nếu nguyên đơn là cá nhân;

Nội dung của hợp đồng thương mại

15

Học phần: Pháp luật trong kinh doanh
+ Giấy chứng nhận đang ký kinh doanh của nguyên đơn, bị đơn, nếu
nguên đơn là cơ quan tổ chức;
+ Các giấy tờ về việc hòa giải không thành;
+ Đơn xin giảm tiền tạm ứng án phí, nếu nguyên đơn là cá nhân....
- Trước khi đưa vụ việc tranh chấp ra tòa án giải quyết, các bên nên hòa
giải với nhau tại cơ quan hòa giải cấp cơ sở. Nếu hòa giải không thành thì mới
đưa vụ việc ra tòa án có thẩm quyền giải quyết.
- Kể từ khi thụ lý vụ án, trong thời hạn xét xử (khoảng 04 tháng), tòa án
triệu tập hai bên tranh chấp đến tòa án để hòa giải trên cơ sở phân tích cơ sở
pháp lý của mỗi bên và đưa ra lời khuyên cho các bên tranh chấp hòa giải với
nhau để hạn chế những thiệt hại từ việc đưa vụ án ra xét xử. Nếu hai bên đồng ý
hòa giải thì tòa án ra Quyết định công nhận hòa giải thành, kết thúc việc giải
quyết vụ án; Nếu một trong hai bên hoặc cả hai bên không nhất trí hòa giải thì
tòa án ra Quyết định đưa vụ án ra xét xử.
- Tùy theo tính chất, nội dung của từng vụ án mà tòa án tổ chức cho hai
bên tranh chấp hòa giải một hay nhiều lần.
- Trong thời hạn khoảng 01 tháng, kể từ khi ra Quyết định đưa vụ án ra
xét xử, tòa án phải mở phien tòa sơ thẩm xét xử công khai để giải quyết tranh
chấp trên cơ sở pháp luật, tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và nội dung
thẩm vấn tại phiên tòa.
- Kết thức phiên tòa xét xử cấp sơ thẩm, tòa án tuyên án, cấp trích lục bản
án, bản án cho các bên đương sự, cơ quan tổ chức khởi kiện và viện kiểm sát
cùng cấp (Điều 241 BLTTDS).
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tòa tuyên án, các đương sự có quyền
kháng cáo một hần hay toàn bộ bản án sơ thẩm (Điều 242, 243, 245 BLTTDS)
- Người kháng cáo phải gửi Đơn kháng cáo yêu cầu tòa án có thẩm xét xử
lại vụ án tại tòa án cấp phúc thẩm. Bản án, quyết định của tòa án cấp phúc thẩm
là bản án, quyết định có hiệu lực ngay, các bên không có quyền kháng cáo.
9.3. Hậu quả pháp lý của việc giải quyết tranh chấp hợp đồng tại tòa án.
Khi kết thức phiên tòa giải quyết tranh chấp về hợp đồng tại tòa án, Hội
đồng xét xử thường ra các phán quyết sau đây
a. Hợp đồng dân sự vô hiệu (Điều 410 Bộ luật dân sự)
- Do không có đủ các điều kiện quy định tại điều 122 , Điều 125 BLDS;
Nội dung của hợp đồng thương mại

16

Học phần: Pháp luật trong kinh doanh
- Hợp đồng dân sự vô hiệu do vi phạm điều cấm của pháp luật và đạo đức
xã hội (Điều 128 BLDS);
- Do các bên giao kết giả tạo (Điều 129 BLDS);
- Do người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, hạn chế
năng lực hành vi dân sự xác lập thực hiện (Điều 130 BLDS);
- Do các bên giao kết hợp đồng bị nhầm lẫn (Điều 131 BLDS);
- Do bị lừa dói đe dọa (Điều 132 BLDS);
- Do người xác lập không nhận thức được, không làm chủ được hành vi
của mình (Điều 133 BLDS);
- Do không tuân thủ quy định về hình thức (Điều 134 BLDS);Hợp đồng
dân sự vô hiệu không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền và nghĩa vụ của
các bên kể từ thời điểm ký kết.
- Hậu quả pháp lý chủa hợp đồng dân sự vô hiệu là hai bên khoi phục lại
tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận, bên có lỗi gây thiệt hại
cho bên kia thì phải bồi thường.(Điều 137 BLDS).
b. Buộc bên vi phạm hợp đồng phải thực hiện nghĩa vụ dân sự
- Do vi phạm nghĩa vụ dân sự (Điều 302 BLDS);
- Do không thực hiện nghĩa vụ giao vật (Điều 303 BLDS);
- Do không thực hiện nghĩa vụ không thực hiện hoặc phải thực hiện một
công việc (Điều 304);
- Do chậm thực hiện nghĩa vụ dân sự (Điều 305 BLDS);
- Do chậm tiếp nhận việc thực hiện nghĩa vụ dân sự (Điều 306 BLDS);
- Do không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ dân sự.
Các nghĩa vụ buộc thực hiện thường là:
- Thực hiện nghĩa vụ giao vật (Đjều 289 BLDS);
- Thực hiện nghĩa vụ trả tiền (Điều 290 BLDS0);
- Nghĩa vụ phải thực hiện hoặc không được thực hiện một công việc (Điều
291 BLDS)
- Thực hiện nghĩa vụ dân sự theo định kỳ (Điều 292 BLDS) ...
c. Xác định mức độ lỗi và trách nhiệm bồi thường thiệt hại.

Nội dung của hợp đồng thương mại

17

Học phần: Pháp luật trong kinh doanh
Khi một hoặc các bên không thực hiện, thực hiện không đúng nghĩa vụ
dân sự trong hợp đồng gây thiệt hại cho bên kia thì phải chịu trách nhiệm bồi
thường thiệt hại.
Để xác định mức bồi thường thiệt hại phải xác định lỗi của các bên trong
việc thực hiện nghĩa vụ dân sự trong hợp đồng dẫn đến thiệt hại
Điều 308 BLDS quy định về lỗi trong trách nhiệm dân sự như sau:
“Người không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ dân sự thì phải
chịu trách nhiệm dân sự khi có lỗi cố ý hoặc lỗi vô ý
Khi giải quyết tranh chấp dân sự, cơ quan có thẩm quyền giải quyết phải
xác định mức độ lỗi của các bên tranh chấp, có thể một bên có lỗi hoàn toàn
hoạc hai bên cùng có lỗi. Việc xác định mức độ lỗi là căn cứ để xác định trách
nhiệm bồi thường thiệt hại trong tranh chấp dân sự nói chung, hợp đồng dân sự
nói riêng
Ví dụ: A và B ký kết hợp đồng kinh doanh thương mại, A đã thực hiện
xong nghĩa vụ giao hàng, nhưng B không thanh toán tiền đúng thời hạn, gây
thiệt hại cho A. Trong trường hợp nàyB hoàn toàn có lỗi, A không có lỗi gì, nên
B có trách nhiệm phải bồi thường toàn bộ thiệt hại gây ra cho A.
Trong trường hợp này, nếu A giao hàng chậm, không đúng chất lượng
mẫu mã theo thỏa thuận trong hợp đồng hoặc có lỗi nào đó khiến cho B chậm
thanh toán tiền, gây thiệt hại cho A thì A hoàn toàn có lỗi, B không có lỗi, do
vậy B không có trách nhiệm phải bồi thường cho A.
Cũng trong trường hợp này, nếu A giao hàng chậm, không đúng chất
lượng mẫu nã, gây thiệt hại cho B, B nhận hàng nhưng chậm thanh toán cho A
quá hạn hai năm gây thiệt hại cho A thì cả A và B đều có lỗi, nếu A hoặc B khởi
kiện đòi bên kia bồi thường thì có quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp sẽ
bù trừ lõi giữa A và B để xác định mức độ bồi thường thiệt hại.
10. Hiệu lực của hợp đồng thương mại
10.1. Thời điểm có hiệu lực
Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng thương mại được áp dụng theo quy
định tại Điều 405, BLDS 2005: “Hợp đồng được giao kết hợp pháp có hiệu lực
tại thời điểm giao kết, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy
định khác”.
Hợp đồng thương mại cũng như hợp đồng dân sự, được xác lập vào thời
điểm giao kết khi hai bên đã đạt được ý chí chung thống nhất. Ý chí chung thống
Nội dung của hợp đồng thương mại

18

Học phần: Pháp luật trong kinh doanh
nhất đó chỉ được pháp luật công nhận và bảo vệ tại thời điểm phát sinh hiệu lực
của hợp đồng.
Theo nguyên tắc chung thì hợp đồng sẽ hợp đồng sẽ phát sinh hiệu lực
pháp luật ngay từ thời điểm giao kết. Tuy nhiên pháp luật cũng dự liệu cho phép
một số trường hợp ngoại lệ mà theo đó hợp đồng phát sinh hiệu lực tại thời điểm
khác sau thời điểm giao kết, thể hiện qua cụm từ ngữ “ trừ trường hợp có thỏa
thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác” ở Điều 405 trên. Như vậy, pháp
luật tôn trọng sử thỏa thuận của các bên. Các bên có thể thỏa thuận về thời điểm
có hiệu lực của hợp đồng, có nghĩa là tự thỏa thuận thời điểm ý chí chung của
mình được pháp luật công nhận, bảo vệ. Điều này có lợi cho các bên trong
những trường hợp khi các bên mong muốn xác lập hợp đồng, nhưng còn do dự
vì còn bị lệ thuộc vào một số sự kiện khách quan có thể xảy đến. Các bên có thể
thỏa thuận về hiệu lực của hợp đồng theo rất nhiều cách thức đa dạng khác nhau
ví dụ như sau:
- Hợp đồng có hiệu lực vào một thời điểm sau khi giao kết, ví dụ 30 ngày
sau khi kí hợp đồng.
- Hợp đồng có hiệu lực trong một thời hạn nhất định, ví dụ trong vòng
một năm kể từ ngày được giao kết, quá thời hạn đó hợp đồng hết hiệu lực.
- Hợp đồng chỉ có hiệu lực khi một bên đã trả trước một phần giá thành,
hoặc khi một bên đáp ứng những điều kiện nhất định để cung ứng hàng hóa,
dịch vụ theo thỏa thuận, ví dụ có thâm niên và quy mô kinh doanh nhất định
trong một số lĩnh vực đấu thầu, ví dụ đấu thầu xây dựng cơ bản.
- Ràng buộc hiệu lực của hợp đồng vào những sự kiện pháp lý trong
tương lai.
- Hợp đồng chỉ có hiệu lực khi nếu nội dung của nó được phê duyệt bởi
một cơ quan thứ 3, ví dụ hợp đồng mua bán nhà đất chỉ có hiệu lực khi được
công chứng bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Hợp đồng phải tuân thủ những hình thức nhất định chí có hiệu lực khi đã
đáp ứng các yêu cầu về hình thức đó, ví dụ đã được lập bằng văn bản, hoặc văn
bản đã được công chứng, hoặc văn bản hợp đồng đã được đăng kí tại cơ quan
nhà nước có thẩm quyền.
10.2. Các điều kiện để hợp đồng thương mại có hiệu lực
Cũng tương tự như hợp đồng dân sự, một hợp đồng thương mại có hiệu
lực khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Người tham gia giao kết hợp đồng có năng lực hành vi dân sự.
Nội dung của hợp đồng thương mại

19