Tải bản đầy đủ
2 Phân tích khả năng sinh lời tại công ty CPTM vận tải xuất nhập khẩu Hải Phòng giai đoạn 2011-2013

2 Phân tích khả năng sinh lời tại công ty CPTM vận tải xuất nhập khẩu Hải Phòng giai đoạn 2011-2013

Tải bản đầy đủ

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
nhuận từ hoạt động bán hàng giảm. Do năm 2012, chính phủ đã có nhiều quyết
định điều chỉnh giá xăng dầu dẫn đến sự biến động tăng chi phí yếu tố đầu vào dẫn
đến lợi nhuận giảm mạnh. Đến năm 2013, doanh nghiệp đã có các kế hoạch linh
hoạt, ứng phó nhanh với sự biến động tăng của giá đầu vào đồng thời giảm được
các khoản chi phí không cần thiết trong quản lý vật tư hoạt động và quản lý doanh
nghiệp nên lợi nhuận năm lại tăng. Điều đó đem lại kết quả là hệ số sinh lợi hoạt
động bán hàng trong năm 2013 của doanh nghiệp đã tăng lên so với năm 2012 là
9,9%. Hệ số sinh lời hoạt động trước lãi vay cũng có sự biến động. Chỉ tiêu hệ số
chi phí trên tổng luân chuyển thuần (Hcp) tương đối ổn định. Điều này cho thấy
doanh nghiệp kiểm soát tương đối tối các khoản chi phí, tốc độ tăng chi phí ngang
bằng với tốc độ tăng của doanh thu thuần. Trong thời gian tới doanh nghiệp đưa ra
các biện pháp nhằm giảm thiểu chi phí và tối đa hóa doanh thu .
2.2.1.2 Phân tích hệ số sinh lời trước định phí (Hhđ)
Bảng 2.5 Hệ số sinh lợi trước định phí tại công ty CPTM vận tải xuất nhập khẩu
Hải Phòng giai đoạn 2011-2013
Chỉ tiêu
LN trước định

NĂM

So sánh 2012/2011

2011
15.902.383.92

2012
16.741.229.19

2013
17.375.244.80

5

1

3

phí
Tổng luân

53.833.162.13

chuyển thuần

8

68.354.437.52

(+/-)
838.845.266

%
5,3

86.603.712.50 14.521.275.39

9

2 1

So sánh 2013/2012
(+/-)

%

634.015.612

3,79

18.249.274.97
27

3

26,7
18,0

Hhđ

0,295

0,2449

0,2006 -

0,0505

-17,1

-0,0443

( Nguồn: BCKQKD năm 2011-2013)
Nhìn vào bảng số liệu ta thấy:

Sinh viên:
Lớp:

Page 30

8

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Hệ số sinh lời trước định phí trong 3 năm qua có sự biến động giảm. Năm 2012 hệ
số này là 0,2449 giảm 0,0505 lần so với năm 2011, tương đương với tỷ lệ giảm là
17,1% . Năm 2013, Hht là 0,2006 giảm 0,0443 lần so với năm 2012, tương đương
với tỷ lệ giảm là 18,08%. Hệ số sinh lời hoạt động trước định phí giảm được cho là
không tốt. Nguyên nhân giảm của hệ số này là do mặc dù lợi nhuận trước định phí
của doanh nghiệp luôn tăng qua các năm nhưng tốc độ tăng của lợi nhuận trước
định phí vẫn thấp hơn mức độ tăng của tổng luân chuyển thuần dẫn đến chỉ tiêu
này giảm dần qua các năm.
2.2.1.3 Phân tích hệ số sinh lời hoạt động sau thuế và lãi vay (Hht)
Bảng 2.6 Hệ số sinh lời hoạt động sau thuế và lãi vay tại công ty CPTM vận tải
xuất nhập khẩu Hải Phòng giai đoạn 2011-2013
NĂM

Chỉ tiêu

2011

So sánh 2012/2011

2012

2013

(+/-)

So sánh 2013/201

%

(+/-)

%

LN trước
thuế và lãi
vay
Tổng luân

1.911.793.069

2.862.426.962 3.377.493.577

chuyển

53.833.162.13

68.354.437.52 86.603.712.50 14.521.275.39

thuần

8

Hht

0,036

9
0,0419

950.633.893

2 1
0,0390

49,7

515.066.615
18.249.274.97

27
0,179

3

26

2

-0,0029

-6

0,0064

( Nguồn: BCTC năm 2011-2013)
Nhìn vào bảng số liệu ta thấy:
Năm 2012 chỉ tiêu hệ số sinh lời hoạt động trước lãi vay của doanh nghiệp là
0,0419 tăng 0,0064 lần so với năm 2011, tương đương với tỷ lệ tăng là 1,803. Năm
2013 hệ số này là 0,039 giảm -0,0029 lần so với năm 2012, tương đương với tỷ lệ
giảm là 6,92%. Nguyên nhân của sự biến động này là do trong 3 năm qua nhằm
mục đích mở rộng thêm kinh doanh doanh nghiệp đã huy động nguồn vốn vay bên
Sinh viên:
Lớp:

Page 31

17

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
ngoài đặc biệt là vay ngắn hạn dẫn đến chi phí lãi vay tăng cao. Điều này cho thấy
doanh nghiệp đang áp dụng chính sách tận dụng tối ưu đòn bảy tài chính nhờ vào
nguồn vốn vay bên ngoài. Mặt khác, do tổng luân chuyển thuần trong 3 năm cũng
tăng lên đang kể dẫn đến sự biến động của hệ số sinh lời hoạt động trước lãi vay và
thuế.
2.2.1.4 Phân tích hệ số sinh lời hoạt động sau thuế (Hhs)
Bảng 2.7 Hệ số sinh lợi hoạt động sau thuế tại công ty CPTM vận tải xuất nhập
khẩu Hải Phòng giai đoạn 2011-2013
NĂM
Chỉ tiêu

2011

LN sau thuế
Tổng luân
chuyển thuần
Hhs

2012

737.745.288

756.561.629

53.833.162.13
8

68.354.437.52
9

0,014

0,0111

So sánh 2012/2011
2013
798.604.832

(+/-)

%

So sánh 2013/2012
(+/-)

18.816.341

2,6

42.043.203

5,56

86.603.712.50 14.521.275.39
2 1

27

18.249.274.97
3

26,70

19,2

-0,0018

-16,7

0,0092 -

0,0026

( Nguồn: Bảng BCKQKD năm 2011-2013)
Nhìn vào bảng số liệu ta thấy:
Chỉ tiêu hệ số sinh lời hoạt động sau thuế (Hhs) chỉ tiêu này có xu hướng giảm
dần trong 3 năm qua. Cụ thể là năm 2012 chỉ tiêu này là 0,0111 giảm 0,0026 lần so
với năm 2011, tương đương với tỷ lệ giảm là 19,2%, năm 2013 hệ số này là 0,0092
giảm 0,0018 lần so với năm 2012, tương đương với tỷ lệ giảm là 16,7 lần. Nguyên
nhân dẫn đến việc giảm liên tục chỉ tiêu này trong 3 năm qua là do mặc dù doanh
thu thuần trong các năm liên tục tăng nhưng tốc độ tăng của lợi nhuận sau thuế lại
thấp hơn tốc độ tăng của tổng doanh thu thuần. Điều này là do trong các năm vừa
qua để mở rộng sản suất kinh doanh doanh nghiệp đã áp đụng chính sách vay vốn

Sinh viên:
Lớp:

%

Page 32

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
bên ngoài, đặc biệt là vốn vay ngắn hạn dẫn đến tăng chi phí lãi vay, giảm mức
tăng lợi nhuận.
2.2.2 Phân tích khả năng sinh lời kinh tế
2.2.2.1 Phân tích hệ số sinh lời của tài sản (ROA)
Bảng 2.8 Hệ số sinh lời tài sản của công ty CPTM vận tải xuất nhập khẩu Hải
Phòng giai đoạn 2011-2013
CHỈ TIÊU
LNST
TS bình
quân
Hệ số sinh
lợi HĐ sau
thuế
Số vòng
luân
chuyển
tổng TS
ROA

2011
737.745.288
17.680.817.3
30

NĂM
2012

2013

So sánh 2011/2012
(+/-)
(%)

756.561.629

798.604.832

18.816.341

21.771.062.1
00

28.765.938.3 4.090.244.77
70 0

2,551

So sánh 2013/2012
(+/-)
(%)
42.043.203

5,5571

6.994.876.27
23,134
0

32,129
2

0,0137

0,011

0,0092

-0,0027

-19,7

3,065

3,182

3,02

0,117

3,82

0,042

0,035

0,0278

-0,007 -16,67

-0,0018 -16,36

-0,162

-0,0072 -20,57

( Nguồn: Bảng CĐKT năm 2011-2013)
Nhìn vào bảng trên ta thấy:
Hệ số sinh lời của tài sản (ROA) từ năm 2011-2013 liên tục giảm. Năm 2012 chỉ
tiêu này đạt 0,035 giảm 0,007 lần so với năm 2011, tương đương với tỷ lệ giảm là
16,67% ( một đồng tổng tài sản năm 2012 tạo ra ít hơn 0,007 đồng lợi nhuận ròng).
Năm 2013, chỉ tiêu này là 0,0278 giảm 0,0072 lần so với năm 2012, tương đương
với tỷ lệ giảm là 20,57% ( tức là một đồng tổng tài sản năm 2013 tạo ra ít hơn
0,0072 đồng lợi nhuận ròng). Chỉ tiêu này liên tục giảm cho thấy doanh nghiệp
trong 3 năm việc sử dụng và quản lý tài sản chưa thực sự tốt. Nguyên nhân của
thực trạng này là do mức tiêu cung ứng dịch vụ chậm dẫn đến số vòng luân chuyển
Sinh viên:
Lớp:

Page 33

-5,09

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
của tổng tài sản giảm. Mặt khác, nhìn vào bảng số liệu ta có thể thấy, hệ số sinh lời
hoạt đông sau thuế của doanh nghiệp giảm mạnh trong 3 năm. Cụ thể là năm 2012
chỉ tiêu này là 0,011 giảm 0,0027 lần so với năm 2011, tương đương với tỷ lệ giảm
là 19,7%, năm 2013 hệ số này là 0,0092 giảm 0,0018 lần so với năm 2012, tương
đương với tỷ lệ giảm là 16,36 lần. Nguyên nhân dẫn đến việc giảm liên tục chỉ tiêu
này trong 3 năm qua là do mặc dù doanh thu thuần trong các năm liên tục tăng
nhưng lợi nhuận lại giảm dần qua các năm. Chính sự tác động tiêu cực của 2 chỉ
tiêu hệ số sinh lời hoạt động sau thuế và số vòng luân chuyển của tổng tài sản giảm
dẫn đến hệ số sinh lời của tổng tài sản giảm.
2.2.2.2 Phân tích hệ số sinh lợi vốn kinh doanh (ROC)
Bảng 2.9 Hệ số sinh lời vốn kinh doanh tại công ty CPTM vận tải xuất nhập khẩu
Hải Phòng giai đoạn 2011-2013
NĂM
Chỉ tiêu

2011

2012

So sánh 2012/2011
2013

(+/-)

(%)

(+/-)

(%)

18.816.341

2,551

42.043.203

5,557

LN sau thuế

737.745.288

756.561.629

Nợ có trả lãi bq

928.132.685

1.853.678.124

2.312.687.135 925.545.439

99,72

459.009.011

24,76

9.350.104.643

10.183.479.400

13.847.822.180 833.374.757

8,913

3.664.342.780

35,98

0,0415

0,035

VCSH bq
ROC

798.604.832

So sánh 2013/2012

0,0288

-0,0065 -15,66

-0,0062 -17,71

( Nguồn: Bảng CĐKT năm 2011-2013)
Nhìn vào bảng số liệu ta thấy:
Hệ số sinh lời vốn kinh doanh (ROC) cũng có xu hướng giảm dần qua các năm.
Năm 2012 chỉ tiêu này là 0,035 giảm 0,0065 lần so với năm 2011, tương đương với
tỷ lệ giảm là 15,66% ( tức là với 1 đồng vốn bỏ ra đầu tư năm 2012 nhà đầu tư thu
về ít hơn so với năm 2011 là 0,0065 đồng). Năm 2013 chỉ tiêu này chỉ đạt 0,0288
giảm 0,0062 so với năm 2012, tương đương với tỷ lệ giảm là 17,71% ( tức là trong
năm 2013 với 1 đồng vốn đầu tư bỏ ra nhà đầu tư nhận về ít hơn 0,0062 đồng so
với năm 2012). Chỉ tiêu này giảm được cho là không tốt. Các nhà đầu tư sẽ không
Sinh viên:
Lớp:

Page 34

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
mặn mà với nhưng doanh nghiệp có ROC thấp và liên tục giảm. Nguyên nhân làm
cho hệ số sinh lời vốn kinh doanh liên tục giảm mạnh là do trong 3 năm qua để mở
rộng kinh doanh, thêm vốn đầu tư ban giám đốc công ty đã quyết định huy động
nguồn bên ngoài từ vốn vay ngắn hạn, đồng thời trong năm 2013 doanh nghiệp
cũng đã tăng vốn góp từ 6.500.000.000 đồng lên thành 12.000.000.000 đồng trong
khi đó việc thu hồi vốn chưa cao, lợi nhuận sau thế 3 năm tăng chậm. Trong thời
gian tới doanh nghiệp cần chú trọng hơn việc sử dụng hiệu quả nguồn vốn vay
nhằm đẩy chỉ tiêu này tăng cao.
2.2.3 Phân tích khả năng sinh lời tài chính
2.2.3.1 Phân tích khả năng sinh lời vốn kinh doanh
Bảng 2.10 Khả năng sinh lời vốn kinh doanh tại công ty CPTM vận tải xuất nhập
khẩu Hải Phòng giai đoạn 2011-2013
NĂM
CHỈ TIÊU

So sánh 2011/2012

So sánh 2013/2012

2011

2012

2013

(+/-)

(%)

(+/-)

(%)

Hệ số sinh lời HĐ ròng (Hhs)

0,0137

0,011

0,0092

-0,0027

-19,7

-0,0018

-16,36

Số vòng quay TTS (SVkd)

3,065

3,182

3,02

0,117

3,82

-0,162

-5,09

Hệ số TS trên VCSHbq (hts/c)

1,879

2,123

2,077

0,244

12,986

-0,046

-2,167

Hệ số CP (Hcp)

0,9863

0,989

0,9908

0,0027

0,274

0,0018

0,182

Hệ số đầu tư TSNH (Hđ)

0,532

0,551

0,577

0,019

3,57

0,026

4,72

Số vòng quay VLĐ( SVlđ)

5,768

5,777

5,236

0,009

0,156

-0,541

-9,36

Hệ số tiêu thụ (Htt)

0,532

0,471

0,481

-0,061

-11,466

0,01

2,123

-0,0166

-22,3

Hệ số sinh lời VCSH(ROE)

0,0789 0,0743
0,0577
-0,0046
-5,83
= (1/Htt12-1/Htt11)*(1-Hcp11)*Hd11*SVld11

ROE(Htt)

= (1/0,481 -1/0,471)*(1-0,989)*0,551*5,777 = -0,0016
= (1/Htt12)*(Hđ1 – Hđ11)*(1-Hcp11)*SVlđ11

ROE(Hđ)

=(1/0,481)*(0,577-0,551)*(1-0,989)*5,777
= 0,0035
= (1/Htt12)*Hđ12 * (SVlđ12 – SVlđ11) *(1-Hcp11)

ROE(SVlđ0)

= (1/0,481)*0,577*(5,236-5,777)*(1-0,989)
= (1/Htt12)*Hđ12 * (SVlđ12) *(1-Hcp12)

= -0,0072

ROE(HCP)

= (1/0,481)*0,577*5,236*(1-0,989)

= -0,012

Nhìn vào bảng số liệu ta thấy:
Sinh viên:
Lớp:

Page 35

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Hệ số sinh lời vốn chủ sở hữu của công ty CPTM vận tải xuất nhập khẩu Hải
Phòng trong 3 năm qua có xu hướng giảm. Năm 2012 chỉ tiêu này đạt 0,0743 giảm
0,0046 lần so với năm 2011, tương đương giảm 5,83% ( tức là trên 1 đồng vốn chủ
sở hữu bỏ ra năm 2012 thu về lợi nhuận sau thuế ít hơn năm 2011 là 0,0743 đồng).
Năm 2013 chỉ tiêu này là 0,0577 giảm 0,0166 lần so với năm 2012, tương đương
với tỷ lệ giảm là 22,3% ( tức là với 1 đồng vốn chủ sở hữu bình quân bỏ ra thì năm
2013 thu về lợi nhuận sau thuế ít hơn năm 2012 là 0,0166 đồng). Nguyên nhân của
sự sụt giảm hệ số sinh lời vốn chủ sở hữu là do lợi nhuận sau thuế của doanh
nghiệp giảm trong khi vốn chủ sở hữu bình quân lại tăng lên. Cụ thể như sau:
Năm 2013:
-

Hệ số Htt là 0,481 tăng 0,01 lần so với năm 2012, tương đương với tỷ lệ tăng là

-

2,123% làm ROE giảm 0,0016 lần.
Hệ số đầu tư ngắn hạn ( Hđ) là 0,577 tăng 0,026 lần so với năm 2012, tương đương
với tỷ lệ tăng là 4,72% . Sự ảnh hưởng tăng của chỉ tiêu Hđ làm ROE tăng 0,035

-

lần.
Số vòng luân chuyển vốn lưu động (SVlđ ) là 5,236 giảm 0,541 lần so với năm
2012, tương đương với tỷ lệ giảm là 9,36% tác động đến ROE làm chỉ tiêu này

-

giảm 0,0072 lần.
Hệ số chi phí hoạt động (hcp) là 0,9908 tăng 0,0018 lần so với năm 2012, tương

đương với tỷ lệ tăng 0,182% làm ROE giảm 0,012 lần.
 Năm 2013, ROE giảm 0,0166 lần so với năm 2012, tương đương với tỷ lệ giảm là
22,3%. Trong thời gian tới doanh nghiệp cần sử dụng các biện pháp để nâng cao
-

khả năng sinh lời vốn chủ sở hữu như :
Xác định chính sách huy động vốn để tài trợ vốn hợp lý
Xác định chính sách đầu tư hợp lý : hệ số đầu tư ngắn hạn, hệ số đầu tư dài hạn
trong tổng tài sản đảm bảo phù hợp với lĩnh vực ngành nghề kinh doanh và các
điều kiện cụ thể khác.
Sinh viên:
Lớp:

Page 36

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
-

Tăng tốc độ lưu chuyển vốn lưu động trên cơ sở phân bổ, quản trị từng loại vốn :
nhất là vốn bằng tiền, các khoản phải thu hàng tồn kho hợp lý và đẩy mạnh tiêu thụ

-

sản phẩm, hàng hóa dịch vụ.
Tăng hệ số sinh lợi hoạt động ròng bằng cách giám sát hệ số chi phí hoạt động
trong tổng luân chuyển thuần,đảm bảo doanh nghiệp đã quản lý từng loại chi phí
hoạt động một cách tốt nhất.
2.3 Đánh giá thực trạng khả năng sinh lời tại công ty CPTM vận tải xuất nhập
khẩu Hải Phòng
2.3.1

Thành công
Trong thời gian qua, dưới sự lãnh đạo của ban giám đốc công ty CPTM vận

tải xuất nhâp khẩu Hải Phòng đã có không ít những thành quả đáng nói như :
-

-

-

Hệ số sinh lợi hoạt động bán hàng (ROA) có xu hướng tăng trong 3 năm vừa
qua.
Hệ số đầu tư ngắn hạn của doanh nghiệp đang có xu hướng tăng lên. Điều này
cho thấy việc đầu tư vào ngắn hạn của doanh nghiệp đang đem lại kết quả tốt cho
doanh nghiệp.
Hàng năm công ty đều thực hiện nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước đúng
theo quy định.
Lợi nhuận của doanh nghiệp trong 3 năm qua liên tục tăng và tốc độ tăng ngày
càng cao hơn. Năm 2013 lợi nhuận tăng so với năm 2012 là 5,557%.
Công ty đã biết khai thác thế mạnh, là sự tín nhiệm của khách hàng đối với dịch vụ
của mình và tạo được một đội ngũ quản lý nhiều kinh nghiệm, trình độ chuyên môn
cao nên thu hút được nhiều khách hàng đến với Công ty, làm cho doanh số tiêu thụ
của Công ty tăng hơn so với năm 2012, từ đó nâng cao được hiệu quả hoạt động kinh
doanh của Công ty.
Năm 2013, nhờ hoạt động kinh doanh có lãi, Công ty đã nâng cao được đời
sống vật chất của người lao động, khuyến khích được người lao động tận dụng
Sinh viên:
Lớp:

Page 37

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
những khả năng của mình để giúp cho Công ty phát triển vững chắc, có thế thắng
lợi trong cuộc cạnh tranh với các đối thủ khác trên thị trường.
-

-

Tổ chức tốt công tác phục vụ sản xuất kinh doanh, đưa ra các chính sách nhằm
động viên kịp thời các bộ phận, cá nhân trong công ty làm tốt nhiệm vụ sản xuất
kinh doanh, tăng cường mở rộng việc hợp tác, hỗ trợ giữa các bộ phận trong doanh
nghiệp.
Điều kiện làm việc và đời sống của cán bộ công nhân viên đã được cải thiện đáng kể
Thu nhập bình quân của người lao động liên tục tăng
Doanh nghiệp đã mạnh dạn đầu tư mở rộng quy mô bến bãi, trang thiết bị, đầu
xe, bồi dưỡng nâng cao tay nghề sử dụng và quản lý thiết bị tài sản mới đầu tư
Doanh nghiệp ngày càng được mở rộng, nâng cao vị thế của mình trên địa bàn
thành phố cũng như với các vùng lân cận.
2.3.2

Hạn chế và nguyên nhân
Bên cạnh những thành công đạt được công ty vẫn còn những hạn chế cần

khắc phục đó là:
- Hệ số sinh lời của tải sản (ROA) liên tục giảm qua các năm điều này cho
thấy công tác quản lý sử dụng tài sản chưa được tốt. Đấy chính là nguyên nhân góp
phần vào giảm khả năng sinh lợi của doanh nghiệp.
- Hệ số sinh lời của vốn kinh doanh (ROC) có xu hướng giảm qua từng năm.
Điều này được cho là không tốt. Đối với các nhà đầu tư thì đây chính là động lực
thúc đẩy họ tham gia đầu tư vào doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp không có biện
pháp tăng hệ số sinh lời của vốn kinh doanh thì sẽ dễ rời vào khó khăn trong mở
rộng kinh doanh do không thu hút được vốn.
- Mặc dù lợi nhuận của doanh nghiệp tăng đều đặn nhưng tỷ suất lợi nhuận của
doanh nghiệp cũng liên tục giảm trong 3 năm qua. Doanh nghiệp cần tìm ra
nguyên nhân nào dẫn đến trạng giảm khả năng sinh lợi để có biện pháp khắc phục

Sinh viên:
Lớp:

Page 38