Tải bản đầy đủ
3: Đánh giá thực trạng về công tác quản lý chất lượng cho công ty Doosan Vina Haiphong

3: Đánh giá thực trạng về công tác quản lý chất lượng cho công ty Doosan Vina Haiphong

Tải bản đầy đủ

42

Sốchứng chỉ
STT Tiêu đề

Loại
chứng chỉ

Ngày cấp lần Nội dung được cấp chứng
đầu/ Ngày

nhận

hết hạn
chỉ

17 Aug 2013

Cấp Số 30468

phép

Chứng
4

chỉ

Cấp U Số 30463

phép
Chứng
5

chỉ

Cấp

phép
6

Chứng
chỉ

chứng chỉ

bồn áp lực và các Thiết bị
khác

Chứng
chỉ

cấp

và đăng ký cho Nồi hơi, Bình

Cấp

phép

3

Tổ chức

17 Aug 1998
17 Aug 2013

17 Aug 2004
17 Aug 2013

U2 Số

17 Aug 2004

34730

17 Aug 2013

ISO 3834-2

30 Dec 2010
30 Dec 2013

Chế tạo và Lắp đặt Nồi hơi

ASME

Chế tạo Bình bồn áp lực

ASME

Chế tạo Bình bồn áp lự

ASME

Hàn chảy cho vật liệu kim loại

Bureau
Veritas

2.3.2: Hạn chế và nguyên nhân hạn chế:
Công ty đã lấy được chứng chỉ :”U”, “U2”, “S” về chế tạo bình bồn chịu áp lực
và nồi hơi nhưng do tình hình kinh tế khó khăn nên vẫn nhận được dự án nào đó
là một điều rất lãng phí và đáng tiếc.

43

- Công ty đã không đảm bảo hết được 100% sản phẩm sai hỏng tại hiện trường,
khâu kiểm soát vật liệu đầu vào đôi lúc vẫn chưa có được sự phối hợp của các bộ
phận sản xuất liên quan.
- Thông tin giữa các bộ phận sản xuất bị chậm do lỗi khách quan dẫn đến việc
sản phẩm sai hỏng không được kịp thời sửa chữa khi sản phẩm đa đến hiện
trường

44

CHƯƠNG 3:ĐỀ XUẤT PHƯƠNG HƯỚNG VÀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP
NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY
DOOSAN HẢI PHÒNG VIỆT NAM
3.1. Phương hướng
Chiến lược, chính sách của công ty trong thời gian tới, xác định mục tiêu chất
lượng phải đạt tới trong từng giai đoạn cụ thể sao cho phù hợp với trình độ công
nghệ và trình độ sản xuất hiện tại. Đề ra phương hướng, kế hoạch và giải pháp cụ
thể nhằm thực hiện những mục tiêu chất lượng đã đề ra.
Nâng cao trình độ nhận thức về mục đích và vai trò của chất lượng và cải tiến
chất lượng đối với toàn bộ công nhân viên công ty đặc biệt là đội ngũ lao
động trực tiếp.
Giải thích cho mọi người biết rõ chính xác những nhiệm vụ, kế hoạch chất
lượng cho từng giai đoạn
Tổ chức các chương trình đào tạo nâng cao tay nghề và nghiệp vụ cho những
bộ
phận trực tiếp sản xuất. Giáo dục nâng cao ý thức và tinh thần cho người lao
động
Tập trung nguồn lực nhằm cải tiến những khâu còn yếu nâng cao dần chất
lượng các chi tiết do công ty sản xuất.
Theo dõi chặt chẽ quá trình quản lý và cải tiến chất lượng. Thu thập thông tin
và tình hình thực hiện chính sách chất lượng
Đánh giá tình hình và xác định mức độ chất lượng đạt được trong thực tế tại
công ty.
Tuân thủ mục tiêu chất lượng mà công ty đề ra
Có chính sách khen thưởng đối với những trường hợp có công và xử phạt
nghiêm minh đối với những người vi phạm về chính sách chất lượng
Đào tạo nâng cao nghiệp vụ cho cán bộ, nhân viên quản lý chất lượng để có
đủ năng lực kiểm soát chất lượng
Từng bước bổ sung và hoàn thiện công nghệ.

45

3.2. Đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm cho công
ty
3.2.1 Biện pháp 1: Đào tạo chuyên môn và kỹ năng quản lý cho cán bộ, công
nhân
Hầu hết đốc công ở nhà máy nói chung và ở phân xưởng nói riêng đều chưa
có được các kỹ năng quản lý mà chỉ có chuyên môn kỹ thuật, còn công nhân là lao
động trẻ chưa có kinh nghiệm, không có ý thức tuân thủ các quy định đặt ra. Việc
đào tạo chuyên môn cho công nhân và kỹ năng quản lý cho cán bộ là việc hết sức
cần thiết. Nâng cao nhận thức của cán bộ quản lý chất lượng về việc áp dụng các
công cụ thống kê. Để thực hiện và duy trì biện pháp nâng cao chất lượng sản phẩm
có hiệu quả thì điều quan trọng là phải có một đội ngũ cán bộ và công nhân lao
động trực tiếp sản xuất hiểu rõ được vai trò, trách nhiệm và công việc mình đang
ghánh vác. Việc sử dụng các công cụ thống kê là chìa khóa nhằm nâng cao chất
lượng sản phẩm.Xây dựng mạng lưới thông tin hai chiều từ cấp lãnh đạo đến người
lao động trong nhà máy và giữa các phòng ban, bộ phận cũng như giữa nhà máy và
công ty.
Mục tiêu của biện pháp: Giảm giá trị hàng hỏng xuống
Căn cứ đưa ra biện pháp: căn cứ vào việc điều tra về tỷ lệ hàng hỏng 6
tháng đầu năm 2013 ta nhận thấy một phần lỗi lớn là do trình độ quản lý của cán
bộ chưa tốt, công nhân không tuân thủ các yêu cầu được quy định, tay nghề còn
yếu kém. Chính vì vậy việc đào tạo cho các cán bộ quản lý, công nhân nhận thức
được trách nhiệm trong công việc để nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm hàng
hỏng là điều quan trọng. Công tác đào tạo khi được tiến hành tốt sẽ mang lại cho
không chỉ nhà máy mà cả những người lao động.
Nội dung biện pháp:
Tổ chức đào tạo toàn công ty, phòng đảm bảo chất lượng sẽ lên danh sách
tham gia của các đơn vị và bố trí lớp học, thành phần:

46

Giám đốc sản xuất; Trưởng, phó phòng ban công ty
Đốc công phân xưởng; Tổ trưởng, trưởng ca, công nhân
Số lượng 30 người/ lớp (mỗi lớp là một chuyên đề)
Chi phí 50.000.000 đồng/ 1 chuyên đề tương đương 1.500.000
đồng/người/1 chuyên đề
Kế hoạch đào tạo của phân xưởng bao gồm những nội dung sau:
* Xác định đối tượng cần đào tạo và số lượng tương ứng:
Giám đốc sản xuất: 01 người, Quản đốc: 20 người Phó quản đốc: 20 người
Tổ trưởng sản xuất: 03 người
Trưởng, phó phòng sản xuất: 02 người
Trưởng, phó phòng đảm bảo chất lượng, đốc công QC: 03 người, kỹ thuật
viên trực tiếp kiểm tra chất lượng sản phẩm: 40 người
*Xác định thời gian và địa điểm đào tạo:
Thời gian bắt đầu 13h30 đến 17h các ngày trong tuần (ngày học theo từng
khoá)
Địa điểm đào tạo: Ngay tại chính công ty
Đơn vị đào tạo: Chuyên gia của trung tâm năng suất chất lượng quốc gia
Các lớp được bố trí như sau:
Lớp 1: Quản lý sản xuất dành cho quản đốc phân xưởng
Số lượng tham gia: 02 người
Số buổi học: 04 buổi
Lớp 2: Quản lý sản xuất dành cho tổ trưởng sản xuất
Số lượng tham gia: 03
Số buổi học: 03 buổi
Lớp 3: Hoạch định và kiểm soát các nguồn lực vật chất trong sản xuất
Số lượng tham gia: 03 người (giám đốc, phó quản trị trưởng, trưởng phòng
sản xuất)

47

Số buổi học: 03 buổi
Lớp 4: Hoạch định tổng hợp và lịch trình sản xuất chính- kế hoạch sản xuất
Số lượng tham gia: 04 người (giám đốc, phó quản trị trưởng, trưởng phòng
sản xuất)
Số buổi học: 03
Lớp 5: Quản lý chất lượng
Số người tham gia: 15 người (giám đốc, phó quản trị trưởng, trưởng phòng
đảm bảo chất lượng, phó phòng quản lý chất lượng, đốc công QC)
Số buổi: 03 buổi
Lớp 6: Các kỹ năng làm việc hiệu quả dánh cho cán bộ quản lý sản xuất
Số người tham dự: 03 người (giám đốc, phó quản trị trưởng, trưởng phòng
sản xuất)
Số buổi: 06 buổi
Lớp 7: Quản lý, giảm chi phí sản xuất
Số người tham dự: 02 người (giám đốc, phó quản trị trưởng)
Số buổi: 03 buổi
Ước tính chi phí và hiệu quả của biện pháp:
a, Chi phí của biện pháp:
-

Chi phí của việc thuê giáo viên về đào tạo – Trung tâm năng suất Việt

Nam (số 8 Hoàng Quốc Việt, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

Tên khóa học

Bảng chi phí biện pháp
Số lượng
Số người
giáo viên

tham dự

1

2

Số tiền/ người

Thành tiền
(đồng)

Quản lý sản xuất dành
cho đốc công phân
xưởng

1,000,000

2,000,000

48

Quản lý sản xuất dành

1

3

1,000,000

3,000,000

1

3

1,000,000

3,000,000

lịch trình sản xuất-kế

1

4

1,000,000

4,000,000

hoạch sản xuất
Quản lý chất lượng
Các kỹ năng làm việc

1

15

1,000,000

15,000,000

hiệu quả dành cho quản

1

3

1,000,000

3,000,000

1

2

1,000,000

2,000,000

cho tổ trưởng sản xuất
Hoạch định và kiểm
soát các nguồn lực vật
chất trong sản xuất
Hoạch định tổng hợp và

lý sản xuất
Quản lý, giảm chí phí
sản xuất

Tổng chi phí
-

32,000,000

49
- Chi phí trả lương cho người học

Tên khóa học

Bảng chi phí biện pháp
Số người
Số buổi
Số tiền/ người
tham dự
học

Thành tiền
(đồng)

Quản lý sản xuất dành
cho đốc công phân

2

4

200,000

1,200,000

3

3

150,000

900,000

3

3

350,000

2,100,000

và lịch trình sản xuất-

4

3

300,000

2,100,000

kế hoạch sản xuất
Quản lý chất lượng
Các kỹ năng làm việc

15

3

100,000

1,800,000

hiệu quả dành cho

3

6

350,000

3,150,000

2

3

200,000

1,000,000

xưởng
Quản lý sản xuất dành
cho tổ trưởng sản
xuất
Hoạch định và kiểm
soát các nguồn lực vật
chất trong sản xuất
Hoạch định tổng hợp

quản lý sản xuất
Quản lý, giảm chí phí
sản xuất

Tổng chi phí
Tổng cộng chi phí =
44,250,000
b) Kết quả của biện pháp:
STT

Lọai lỗi

12,250,000
đồng

Kết quả của biện pháp
Số lỗi
Số
Sản Tỷ

Đơn giá

Thành tiền

trước

lỗi

phẩm

lệ

(đồng)

(đồng)

biện

sau

đạt

%

50

pháp

biện

tăng
pháp
Lỗi sửa chữa được

Xước, mài lõm, mài

1

thô, rỗ vật liệu
Thiếu mối hàn, dính

2

xỉ hàn, thiếu chi tiết
hàn
Xỉ hàn, đường hàn

3

cháy chân

2000

1000

1000

0.5

10,000

10,000,000

1000

950

50

0.1

10,000

500,000

600

400

200

0.3

10,000

2,000,000

Tổng cộng
Lỗi không sửa chữa được
Hàn sai kích thước,

4

0.1 100,000

10,000,000

800
700
100 0.1 100,000
Tổng cộng
Vậy trong 1 năm doanh thu của biện pháp là:

10,000,000
20,000,000

nhầm chi tiết
Hàn rỗ khí, hàn thủng

5

700

600

100

12,500,000

(12,500,000+20,000,000)x4

130,000,000

c) Hiệu quả của biện pháp:
STT
Nội dung
Giá trị
1 Kết quả biện pháp
130,000,000
2 Chi phí của biện pháp
44,250,000
Lợi nhuận ước tính của
3
85,750,000
biện pháp
Ngoài ra để duy trì tốt hơn hệ thống quản lý chất lượng ISO 90001 công ty
cần có các chính sách đào tạo tốt hơn:
Nhằm nâng cao nhận thức về chất lượng và quản trị chất lượng cho bộ máy
quản trị của doanh nghiệp và cán bộ công nhân viên trong công ty cần phải được
đào tạo và hướng dẫn về thực chất của chất lượng sản phẩm và hiểu biết về ISO
90001.

51

Đào tạo tại chỗ: là hình thức đào tạo ngay trong quá trình làm việ, những
người có kinh nghiệm. Những người được giao trách nhiệm đào tạo phải tận tình
và có trách nhiệm trong việc đào tạo. Sau quá trình đào tạo cần phải kiểm tra kết
quả đào tạo xem người được đào tạo đã hiểu được đên đâu, có phải đào tạo không,
nguyên nhân nào làm họ không hiểu đồng thời cần đưa ra các giải pháp để khắc
phục nguyên nhân còn tồn tại đó. Cách thức đào tạo cần phải dễ hiểu, có thể quá
trình học gắn liền với trong thực tế sản xuất.
Đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn theo các khóa học:
Các khóa học ngắn hạn hoặc dài hạn, trong giờ hoặc ngoài giờ làm việc.
Công tác đào tạo có thể tuân theo quy trình sau:
Quy trình này nhằm mục đích đưa ra những quy định có liên quan đến hoạt
động đào tạo nhằm đảm bảo tất cả mọi người có liên quan tới hệ thống chất lượng
có đủ trình độ để thực hiện nhiệm vụ được giao. Quy trình này áp dụng với toàn
thể cán bộ công nhân viên của công ty. Nội dung quy trình gồm: xác định nhu cầu
đào tạo, lập kế hoạch đào tạo, thực hiện công tác đào tạo và lập hồ sơ đào tạo.
- Xác định nhu cầu đào tạo:
Nhu cầu đào tạo xuất phát từ những trường hợp sau: đào tạo công nhân mới,
đào tạo cho những người thay đổi vị trí công tác; để nâng cao trình độ cho các cán
bộ kỹ thuật
3.2.2 Biện pháp 2: Đưa ra quy chế thưởng phạt nghiêm khắc đối với
công nhân vi phạm nội quy lao động tại công ty
Mục tiêu của biện pháp:
Để đảm bảo tính công bằng, thống nhất và điều chỉnh, sửa chữa những hành
vi không phù hợp với nội quy và các quy định khác của công ty.
Căn cứ đưa ra biện pháp:

52

Hiện tại ở công ty chưa có biện pháp kỷ luật mạnh thông thường chỉ là nhắc
nhở, khiển trách đối với các lỗi nhỏ đó. Người lao động không bị ảnh hưởng do đó
không ý thức được việc tuân thủ nội quy lao động.
Nhưng lỗi nhỏ lặp lại nhiều lần sẽ phát sinh lỗi lớn do vậy cần đưa ra hình
thức kỷ luật thích đáng để người lao động có trách nhiệm đối với công việc được
phân công.
Nội dung của biện pháp:
-

Phát hành thẻ đối với mỗi người vi phạm:

Vi phạm nội qui cấp độ I
Họ và tên:

Vi phạm nội qui cấp độ II
Họ và tên:

Bộ phận:

Bộ phận:

Nội dung vi phạm:

Nội dung vi phạm:

Số phát hành:
hành:

Ngày phát hành:

Số phát hành:

Ngày phát