Tải bản đầy đủ
Ghi chú: Quan hệ trực tuyến

Ghi chú: Quan hệ trực tuyến

Tải bản đầy đủ

Báo cáo thực tập

ường ĐHBK Hà Nội

- Phòng tổ chức - hành chính: Đảm nhận công tác tổ chức quản lí hành chính của
Công ty, như sắp xếp tổ chức sản xuất, bố trí nhân sự, tổ chức hoạt động khoa học, quy
chế trả lương, chế độ BHXH, công tác an toàn lao động...
- Các đội xây dựng: Thực hiện thi công các công trình xây dựng cũng như các hạng
mục công trình thuộc dự án đã trúng thầu, đồng thời tiến hành nghiệm thu khối lượng
đã hoàn thành. Trực tiếp thi công công trình dưới sự chỉ đạo, giám sát của phụ trách thi
công.

Page 13 of 45

SV: Nguyễn Thùy An

GVHD: Ths.Nguyễn Tài Vượng

Báo cáo thực tập

ường ĐHBK Hà Nội

PHẦN 2: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH
DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
2.1. Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm và công tác hoạt động
Marketing
2.1.1. Tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty Cổ phần xây dựng vận tải
thương mại Thiên Duyên trong nhưng năm gần đây
* Lĩnh vực hoạt động chính:
- Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, thủy lợi, giao thông và các công
trình hạ tầng kỹ thuật đô thị.
- Thi công xây dựng và lắp đặt máy móc thiết bị phục vụ cho các công trình Thể dục
thể thao, vui chơi giải trí.
- Nạo vét, đào: kênh mương, lòng sông, mở luồng cảng sông, cảng biển.
Bảng 2.1. Tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty CPXD-VTTM Thiên Duyên
ĐVT: Đồng Việt Nam
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ
Nộp ngân sách

Năm 2012
15.792.077.921
1.322.116.074

Năm 2013
91.020.255.033
8.221.383.797

Nguồn: Phòng Tài chính kế toán.

2.1.2. Chính sách sản phẩm -Thị trường công ty Cổ phần xây dựng vận tải
thương mại Thiên Duyên.
* Đặc điểm sản phẩm:
Sản phẩm của công ty cũng có nhiều khác biệt so với các loại hình, ngành nghề khác.
Do hoạt động trong ngành xây dựng nên sản phẩm của công ty có những đặc điểm sau:
-

Vốn đâu tư lớn.
Quá trình sản xuất diễn ra trong thời gian dài.
Giá thánh sản phẩm phụ thuộc rất nhiều vào nguyên vật liệu đầu vào.
* Thị trường tiêu thụ hàng hóa dịch vụ của công ty là các công trình xây dựng trên

toàn thành phố.
Công ty đã trúng thầu và thi công nhiều công trình lớn nhỏ:

Page 14 of 45

SV: Nguyễn Thùy An

GVHD: Ths.Nguyễn Tài Vượng

Báo cáo thực tập

ường ĐHBK Hà Nội

Bảng 2.2. Bảng kê một số công trình năm 2012 - 2013

Stt
1

Tên công trình
Nâng cấp đường công vụ xã Bát trang từ đường 301
qua thôn Thượng Trang ra đê Hữu Lạch Tray huyện
An Lão (giai đoạn 1)
2 Nạo vét nâng cấp kênh trung thủy nông thôn Xuân
Đoài xã Ngũ Phúc (giai đoạn 2)
3 Nâng cấp đường công vụ xã Bát trang từ đường 301
qua thôn Thượng Trang ra đê Hữu Lạch Tray (cống
cau cũ) huyện An Lão
4 Đường giao thông và kênh tưới tiêu đường 306 ra bờ
sông Đa Độ, xã Tân Dân, huyện An Lão
5 Cải tạo, nâng cấp đường liên xã Tú Sơn – Đức Hậu
đoạn qua thôn Lê Xá
6 Nâng cấp cải tạo tuyến đường Thượng Đoạn 2 phường
Đông Hải – Hải An
Ngoài ra còn có các công trình lơn nhỏ đã và đang

Năm
2013

Số tiền
1.940.000.000

2012

2.420.000.000

2011

2.190.000.000

2012

1.970.000.000

2013

4.770.000.000

2012

2.800.000.000

thi công mà công ty

CPXDTMVT Thiên Duyên đã ký kết.
Nguồn: Phòng Tài chính kế toán.

2.1.3. Chính sách về giá
* Mục tiêu định giá:
Chính sách giá đóng vai trò quan trọng như vũ khí để cạnh tranh. Định giá thấp,
định giá ngang hay định giá cao hơn giá thị trường phải đảm bảo sao cho việc thực
hiện mục tiêu là tốt nhát. Mức giá thấp hơn giá thị trường cho phép doanh nghiệp thu
hút ngày càng nhiều khách hàng và gia tăng thêm sản lượng tiêu thụ, tăng cơ hội xâm
nhập và chiếm lĩnh thị trường. Ngược lại, chính sach giá cao chỉ sử dụng trong các
daonh nghiệp có tính độc quyền cao, vươn tới lợi nhuận siêu ngạch. Vì vậy chính sách
giá có tầm đặc biệt quan trọng đối với việc hoàn thành kế hoạch tiêu thụ của công ty.
* Các phương pháp định giá của công ty:
Hiện nay công ty đang định mứcgiá dựa trên cơ sở chi phí: ấn định mức lãi để
xác định giá bán căn cứ vào giá mua, chi phí quản lý, mức lãi mong muốn và tính ra
mức giá bán:
Giá bán = Giá mua vào x (1 + tỷ lệ lợi nhuận)
Phương pháp định giá này nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng. Khách hàng có
quyền lựa chọn sao cho phù hợp với túi tiền của mình.
* Chính sách giá của công ty:
- Đối với thị trường trong thành phố: ưu tiên khách hàng thường xuyên và
khách hàng truyền thống của công ty.
Page 15 of 45

SV: Nguyễn Thùy An

GVHD: Ths.Nguyễn Tài Vượng

Báo cáo thực tập

ường ĐHBK Hà Nội

- Đối với thị trường là các tỉnh bên ngoài: công ty sẽ điều chỉnh mức giá bán
tuỳ theo tình hình thực tế của công ty và ở từng thời điểm cụ thể.
Bảng 2.3. Bảng kê các công trình
ĐVT: Đồng Việt Nam
Tên công
trình

Chủ đầu


Địa chỉ

Giá trị quyết
toán thẩm định
Xây lắp

Cải
tạo
tuyến
đường liên
xã Đoàn
Xá – Tân
Trào – Đại
Hà huyện
Kiến Thụy

BQL
công
trình
giao
thông hạ
tầng kỹ
thuật đô
thị
huyện
Kiến
Thụy

Thị
trấn
Núi Đối –
huyện
Kiến Thụy

Hải
Phòng

Thanh toán

Ngày, tháng

4.797.830.682

8/1/2012
12/27/2012
2/6/2013
5/20/2013
6/14/2013
7/24/2013
10/11/2013

Tổng

Trích 2%

Số tiền
1.000.000.000
300.000.000
200.000.000
1.000.000.000
240.000.000
300.000.000
400.000.000

3.440.000.000

Ngày, tháng
8/1/2012

Đã xuất HĐGTGT đầu ra

Số tiền
20.000.000

5/20/2013
6/14/2013

20.000.000
4.800.0000

10/11/2013

6.000.000

Ngày, tháng
6/3/2013
8/16/2013
9/10/2013
10/28/2013
5/8/2014
12/4/2013

Số tiền
(cả VAT)
2.200.000.000
920.000.000
330.000.000
220.000.000
440.000.000
110.000.000

50.800.000
4.220.000.000

Nguồn: Phòng Tài chính kế toán.

2.1.4. Chính sách phân phối
Hiện tại công ty chỉ đang áp dụng kiểu kênh phân phối trực tiếp. Kiểu kênh
phân phối này giúp công ty giảm bớt được các chi phí cho các khâu trung gian, do đó
góp phần nâng cao làm doanh thu. Tuy nhiên với kiểu kênh phân phối này thì khả năng
mở rộng thêm thị trường của công ty là không cao.
- Nâng cao khả năng nắm bắt và làm chủ thông tin thị trường bằng cách xây
dựng đội ngũ chuyên làm hiệm vụ quan hệ, hợp tác, tìm kiếm thông tin.
- Mở rộng sản phẩm đến các thị phần mới: sau khi nghiên cứu, phân tích và
đánh giá nhu cầu của các thị trường mới, nhận thấy công ty cần mở rộng thị phần đối
với lĩnh vực mua bán vật liệu xây dựng trê thành phố Hải Phòng. Cần tập trung đầu tư
thêm lĩnh vực xây lắp. Tại các chi nhánh mới, kết hợp nhiều hoạt động: phân phối vật
tư, lắp đặt thiết bị, cho thuê máy mọc thi công…
- Mở rộng và duy trì mối quan hệ với các khách hàng cũ. Chú trọng đầu tư cho
các hoạt động chính, thành lập bộ phận marketing, điều tra và tìm hiểu thị trường tiêu
thụ.

2.1.5. Chính sách xúc tiến bán hàng
Trong cơ chế thị trường, bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn tồn tại và phát triển
phải thực hiện tốt công tác tiêu thụ sản phẩm , đặc biệt phải chú trọng đến hoạt động
Page 16 of 45

SV: Nguyễn Thùy An

GVHD: Ths.Nguyễn Tài Vượng

Báo cáo thực tập

ường ĐHBK Hà Nội

xúc tiến bán hàng. Vì vậy Công ty phải dùng biện pháp làm nổi bật sản phẩm của
Công ty mình, hấp dẫn người tiêu dùng, gây ấn tượng tốt với khách hàng.


Về lĩnh vực quảng cáo:

Sử dụng truyền thông để quảng cáo thương hiệu cho công ty. Thiết kế đồng phục
có in logo, biểu tượng của công ty. Thông qua các hội thảo, hội nghị, đấu thầu… giới
thiệu năng lực công ty.


Về lĩnh vực Marketing trực tiếp:

Xây dựng uy tín và thương hiệu cho công ty:Nâng cao trình độ cán bộ công nhân
viên, tuyển thêm một số kỹ sư giỏi, có kinh nghiệm. Xây dựng đội ngũ kiểm tra chất
lượng riêng, đề ra các mức khen thưởng cho người giám sát viên và công nhân, đồng
thời đảm bảo tối đa chất lượng công ty.


Về lĩnh vực quan hệ công chúng:

Công ty thường niên tổ chức các buổi liên hoan, họp mặt, tri ân các khách hàng
thân thuộc.Tham gia tài trợ cho chương trình được công chúng ủng hộ, các chương
trình mang tính quảng cáo như Hội chợ xây dựng…tìm kiếm khách hàng mới.

2.1.6. Công tác thu thập thông tin marketing của doanh nghiệp
Trong sản xuất kinh doanh, việc nắm bắt thông tin và xử lý thông tin kịp thời là
vấn đề quan trọng giúp cho lãnh đạo công ty có thể đưa ra các quyết định nhanh
chóng, chính xác và có hiệu quả.
Hệ thống thông tin của công ty bao gồm:
- Dạng văn bản: Gồm các quyết định, quy định hướng dẫn, thông báo, các nghị
quyết…
- Dạng âm thanh: Gồm hệ thống điện thoại hữu tuyến nội bộ đến tất cả các
phòng ban và hệ thống bộ đàm cầm tay đối với đội thi công tại công trường.
- Dạng hình ảnh: Công ty đã áp dụng tin học vào quản lý bằng việc trang bị 20
máy tính kết nối mạng xã hội và mạng nội bộ giúp cho hiệu quả công việc được đẩy
lên cao hơn.

2.1.7. Một số đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp
Đối thủ cạnh tranh trực tiếp của công ty chủ yếu là các công ty hoạt động trong
lĩnh vực kinh doanh vật liệu xây dựng và xây dựng công trình. Hiện nay tại địa bàn
huyện cũng như thành phố Hải Phòng có rất nhiều công ty hoạt động trong lĩnh vực
này chính vì thế mà công ty phải cạnh tranh hết sức khốc liệt để giành thị phần .
Page 17 of 45

SV: Nguyễn Thùy An

GVHD: Ths.Nguyễn Tài Vượng

ường ĐHBK Hà Nội

Báo cáo thực tập

Công ty xây dựng cùng địa phương:Công ty cổ phần đầu tư XD – TMVT Hải
An Khang được thành lập theo quyết định số 0201056820 cấp ngày 20 tháng 8 năm
2007 của Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hải Phòng với vốn điều lệ là 3.000.000.000
đồng.
Bảng 2.4: Bảng tổng hợp doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty cổ phần
đầu tư XD – TMVT Hải An Khang
ĐVT: Việt Nam Đồng
Chênh lệch 2012/2013
STT

Chỉ tiêu

Năm 2012

Năm 2013

A
1
2

B

Mức C/lệch

%

B–A

(B/A)*100

3.542.687.842

3.864.354.452

321.666.610

109,08

1.325.664.412

1.512.547.169

186.882.757

114,1

Doanh thu xây dựng
Doanh thu bán vật liệu xây
dựng

3

Doanh thu san lấp mặt bằng

517.785.960

428.612.434

- 89.173.526

82,78

4

Doanh thu dịch vụ vận tải

376.706.383

605.631.940

228.925.557

160,77

5.762.844.597

6.411.145.995

648.301.398

111,25

Tổng doanh thu:

Nhận xét: Công ty cổ phần đầu tư XD – TMVT Hải An Khang, địa chỉ Số 759
Ngô Gia Tự - Hải An – Hải Phòng, có cùng loại mô hình kinh doanh và đồng thời có
thêm 2 lĩnh vực kinh doanh là kinh doanh vật liệu xây dựng và dịch vụ vận tải so với
công ty CPXD – VTTM Thiên Duyên. Công ty Hải An Khang đang trên đà phát triển
với mức doanh thu năm 2013 tăng hơn so với năm 2012 là 648.301.398 đồng.


Áp lực từ phía khách hàng:
Trong thời buổi kinh tế thi trường hiện nay thì khách hàng được coi như là

những “thượng đế” của các doanh nghiệp hoạt động sản xuất- kinh doanh. Đặc biệt là
trong ngành xây dựng, nơi mà sản phẩm chỉ được sản xuất khi có nhu cầu của khách
hàng. Bởi vậy nên khách hàng thường gây sức ép với công ty để được lợi nhiều hơn.
Đối với Công ty thì các khách hàng có thể gây sức ép với công ty chủ yếu là
những nhà đầu tư mà công trình của họ có quy mô nguồn vốn lớn đến hàng tỷ, hàng
chục tỷ thậm chí hàng trăm tỷ đồng. Và trong các trường hợp này họ thường gây sức
ép với công ty về các mặt như:
Page 18 of 45

SV: Nguyễn Thùy An

GVHD: Ths.Nguyễn Tài Vượng

Báo cáo thực tập

ường ĐHBK Hà Nội

+) Công nghệ được sử dụng
+)Trình độ chuyên môn kỹ thuật của người chịu trách nhiệm thi công và giám sát công
trình.
+) Tiến độ thi công, xây dựng công trình.
Áp lực từ phía nhà cung ứng:



Do các loại nguyên vật liệu đầu vào chủ yếu của Công ty là các loại vật liệu xây
dưng không có khả năng thay thế trong quá trình sản xuất- kinh doanh nên các nhà
cung ứng thường gây sức ép đối với công ty về các mặt:
+) Giá cả các yếu tố vật tư xây dựng
+) Phương thức thanh toán
+) Phương thức vận chuyển
Vậy nên để đảm bảo được cung cấp đầy đủ về số lượng, chủng loại và mức chất
lượng vật tư xây dựng đồng thời để đảm bảo được cung cấp đúng tiến độ với mức giá
hợp lý, Công ty đã chủ động thiết lập mối quan hệ chặt chẽ, lâu dài với các nhà cung
ứng chủ chốt.
Đối thủ cạnh tranh của công ty sử dụng hai hình thức kết hợp là: Nghiên cứu
văn phòng và nghiên cứu thực tế. Nguồn thông tin cung cấp dưới hình thức nghiên cứu
văn phòng được tập trung ở các báo cáo về tình hình sản xuất, kinh doanh, tài chính
của công ty hàng tháng, các báo cáo của kênh phân phốị. Sau khi thu thập được thông
tin để xác định đối tượng chung của người tiêu dùng đối với sản phẩm, lựa chọn thị
trường mục tiêu mà công ty có khả năng thâm nhập, khắc phục những khuyết điểm tồn
đọng.
Để giành thắng lợi trong cạnh tranh, ngoài việc nghiên cứu nhu cầu của người
tiêu dùng để đáp ứng ngày càng tốt hơn những nhu cầu của họ thì việc nghiên cứu đối
thủ cạnh tranh để tìm ra điểm mạnh –yếu của đối thủ để công ty có chiến lược khoanh
vùng thị trường

2.1.8. Nhận xét về tình hình tiêu thụ và công tác Marketing của công ty Cổ
phần xây dựng vận tải thương mại Thiên Duyên
Sự thành công của công ty trong thời gian qua xuất phát từ nguyên nhân chủ
quan và khách quan. Nguyên nhân khách quan là do sự đổi mới cơ chế quản lý kinh tế,
Page 19 of 45

SV: Nguyễn Thùy An

GVHD: Ths.Nguyễn Tài Vượng

Báo cáo thực tập

ường ĐHBK Hà Nội

nguyên nhân chủ quan là do sự nhanh nhạy, quyết đoán, nắm bắt thời cơ kinh doanh và
khai thác nó. Để tạo nên thành công trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
thì cần có sự cố gắng nỗ lực phấn đấu của tất cả các bộ phận trong đó phải kể đến bộ
phận kinh doanh nói chung và bộ phận nghiên cứu và tiêu thụ sản phẩm nói riêng. Bởi
lẽ, sản phẩm làm ra muốn đến được tay người tiêu dùng thì phải thông qua đội ngũ làm
công tác tiêu thụ sản phẩm. Trong thời gian qua, bộ phận làm công tác Marketing đóng
góp thành công lớn trong việc tiêu thụ sản phẩm của công tỵ Bên cạnh những thành
công đạt được, hoạt động Marketing của công ty còn bộc lộ một số hạn chế :
Công tác đầu tư nghiên cứu thị trường chưa được chú trọng đầu tư thoả đáng dẫn
đến tình trạng thiếu hụt tương đối giữa sản xuất và tiêu dùng. Hoạt động này còn nhiều
hạn chế, không thực hiện một cách thường xuyên.Mặc dù công ty đã tổ chức công tác
nghiên cứu thị trường, tìm kiếm khách hàng nhưng công ty vẫn chưa có bộ phận
Marketing chuyên trách về thị trường và khách hàng.
Công tác định giá sản phẩm của công ty trong thời gian qua đảm bảo cho công ty
bù đắp được chi phí sản xuất và có lãị Tuy nhiên, trong cơ chế thị trường cạnh tranh
khốc liệt hiện nay cơ chế tăng giá sản phẩm của công ty là rất khó khăn.Bên cạnh đó là
hoạt động kinh doanh của công ty phụ thuộc quá nhiều vào đại lý.
Trong những tháng đầu năm 2013, công ty đã giành nhiều chi phí cho quảng cáo
nhưng nội dung vẫn chưa nêu bật được tính chất đặc trưng của sản phẩm, chưa thực sự
hấp dẫn gây chú ý đến người xem
Một số hạn chế trên đây chưa phải là tất cả, song nó cũng ảnh hưởng rất lớn đến
hoạt động kinh doanh của công ty trong thời gian qua và sắp tới . Vì vậy, công ty cần
đầu tư, chú trọng hơn nữa đến hoạt động Marketing để nâng cao hiệu quả hoạt động.

2.2. Phân tích công tác lao động và tiền lương
2.2.1. Cơ cấu lao động của công ty
Khi khoa học công nghệ ngày càng phát triển thì xu thế sử dụng máy móc thay
thế dần cho sức lao động của con người, đây là một xu thế tất yếu của một xã hội công
nghiệp. Nhưng dù khoa học công nghệ có phát triển đến đâu thì máy móc cũng không
thể thay thế hoàn toàn được sức lực, bàn tay và khối óc của con người. Con người làm
cho công nghệ hoạt động, làm cho máy móc thiết bị phương tiện kỹ thuật phát huy hết
tính năng của nó.
Page 20 of 45

SV: Nguyễn Thùy An

GVHD: Ths.Nguyễn Tài Vượng

ường ĐHBK Hà Nội

Báo cáo thực tập

Cơ cấu lao động có trong công ty được phân bố theo bảng phân tích sau tại thời
điểm ngày 31/12/2013 để chúng ta thấy được một số nét cơ bản về cơ cấu lao động
trong Công ty Cổ phần xây dựng vận tải thương mại Thiên Duyên.
Bảng 2.5. Cơ cấu lao động tại công ty Cổ phần XDVTTM Thiên Duyên
Số nhân
viên
Giám đốc
Phó giám đốc
Phòng kế toán tài vụ
Phòng kỹ thuật vật tư
Phòng tổ chức hành chính
Khối sản xuất trực tiếp
Tổng

1
1
3
3
2
29
39

Nam

Nữ
1
1
1
2
0
23
28

Trưởng
phòng
0
0
2
1
2
6
11

1
0
0
0
0
0
1

Nhân viên

Công nhân

0
1
3
3
2
2
11

0
0
0
0
0
27
27

Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán.

Đội ngũ sản xuất trực tiếp chiếm 84%, đội ngũ công nhân kỹ thuật bao gồm kỹ
sư, kỹ thuật viên, công nhân kỹ thuật và lao động phổ thông. Đội ngũ công nhân kỹ
thuật còn quá mỏng so với yêu cầu hiện tại của sản xuất và nghiên cứu công nghệphát
triển. Số lao động có trình độ chủ yếu tập trung ở các phòng ban, con số lao động có
trình độ phục vụ cho quá trình sản xuất rất thấp.
Do tính chất công việc, ngành nghề tư vấn đầu tư và thiết kế xây dựng nên phần
lớn lao động là nam: nam chiếm 72%, nữ chiếm 28%.
Bảng 2.6: Nguồn nhân lực theo thời gian làm việc (kinh nghiệm)
Cơ cấu tổ chức

Thâm niên 1
< 2 năm

Giám đốc
Phó giám đốc
Phòng kế toán tài vụ
Phòng kỹ thuật vật tư
Phòng tổ chức hành
chính
Các đội xây dựng
Tổng

Thâm niên 2
>= 2 năm

Thâm niên 3
>= 5 năm

Thâm niên 4
>= 10 năm
1

1
1

1
1

1
2
1

8
10

1

13
17

7
10

2
3

Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán.

Tỷ lệ lao động có kinh nghiệm từ 2 đến 5 năm chiếm 44%, từ 5 đến 10 năm và
dưới 2 năm cùng chiếm 26%, trên 10 năm chiếm 4%.
Bảng 2.7: Nguồn nhân lực phân theo độ tuổi
Cơ cấu tổ chức
Giám đốc
Phó giám đốc
Phòng kế toán tài vụ
Phòng kỹ thuật vật tư
Phòng tổ chức hành chính
Các đội xây dựng
Tổng

18-25 tuổi

25-40 tuổi

Trên 40 tuổi

Tổng
1

1
1
18
20

1
2
1
2
5
11

1
6
8

1
1
3
3
2
29
39

Page 21 of 45

SV: Nguyễn Thùy An

GVHD: Ths.Nguyễn Tài Vượng

Báo cáo thực tập

ường ĐHBK Hà Nội

Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán.

Nguồn nhân lực của công ty còn rất trẻ, tới 51% nhân viên dưới 25 tuổi, 28%
dưới 40 tuổi, còn lại 21% trên 40 tuổi.
Nhận xét:
Công ty có cơ cấu lao động gián tiếp rất gọn nhẹ, mỗi nhân viên đảm nhiệm
nhiều công việc với các chức năng khác nhau, số lao động trực tiếp tham gia vào sản
xuất chiếm đa số.

2.2.2. Phương pháp xây dựng mức thời gian lao động
Do tính chất công việc nên định mức thời gian lao động của công ty thay đổi
theo từng bộ phận, từng phòng ban khác nhau. Tuy nhiên mỗi 1 công trình định mức khác
nhau, phòng kỹ thuật đưa ra những định mức cho từng công trình, từ đó các đội xây dựng bố
trí nhân lực phù hợp với năng lực nhằm đạt hiệu quả cao nhất.

2.2.3. Tình hình sử dụng thời gian lao động
Bảng 2.8: Tình hình sử dụng thời gian lao động
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11

Chỉ tiêu
Tổng số ngày dương lịch
Tổng số ngày nghỉ thứ bảy, chủ nhật
Tổng số ngày nghỉ lễ Tết
Tổng số ngày nghỉ khác
Nghỉ phép
Nghỉ bảo hiểm (ốm, thai sản…)
Nghỉ con ốm
Nghỉ lý do khác
Tổng số ngày làm việc chế độ
Tổng số ngày làm việc thực tế
Tổng số ngày làm việc bình quân/1 tháng

Ngày chế độ
365
65
9
24
12
5
2
5
291
267
22,25

Tổng ngày công
14.235
2.535
351
936
468
195
78
195
11.349
10.413
867,75

Nguồn: Phòng tài chính kế toán

Hiện nay,do đặc thù sản xuất,việc sử dụng lao động của công ty như sau:
- Khối các phòng ban ,quản lý làm ca hành chính ( 8h -17h)
- Các đội xây dựng bố trí thời gian theo tiến độ.
Nhìn chung tất cả các cán bộ công nhân viên của công ty đều được áp dụng các chế độ
làm việc,nghỉ ngơi,nghỉ lễ tết…và các chế độ phúc lợi khác củacông ty.

2.2.4. Năng suất lao động công nhân viên Cty Cổ phần xây dựng vận tải
thương mại Thiên Duyên.
NSLĐ bình quân năm của 1 CNSX =
Page 22 of 45

SV: Nguyễn Thùy An

GVHD: Ths.Nguyễn Tài Vượng

Báo cáo thực tập

ường ĐHBK Hà Nội

NSLĐ bình quân giờ của 1 CNSX =
NSLĐ bình quân ngày của 1 CNSX =

Page 23 of 45

SV: Nguyễn Thùy An

GVHD: Ths.Nguyễn Tài Vượng