Tải bản đầy đủ
SẢN XUẤT THEO YẾU TỐ

SẢN XUẤT THEO YẾU TỐ

Tải bản đầy đủ

ĐỒ ÁN PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH TẾ
xác định được tổng chi phí bỏ ra trong quá trình sản xuất thì sẽ không xác định
được kết quả của Doanh nghiệp.
Vì vậy phân tích tình hình thực hiện chi phí sản xuất nói chung và theo yếu tố nói
riêng là việc làm vô cùng cần thiết.
II. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHI PHÍ SẢN XUẤT THEO
YẾU TỐ
1.Lập bảng số liệu
TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHI PHÍ THEO YẾU TỐ
Kì gốc

Kì nghiên cứu
Tỷ
trọng
(%)

Bội chi hay tiết kiệm

Tỷ
trọng
(%)

TT

Khoản mục chi phí

1

Chi phí nhân công

63.444.725

14,88

59.544.372

13,64

2

Nguyên vật liệu
chính

162.321.28
3

38,07

166.802.820

38,21

3

Nguyên vật liệu phụ

37.776.900

8,86

37.193.405

8,52

4
5

Công cụ dụng cụ
Khấu hao TSCĐ

18.547.349
37.563.712

4,35
8,81

21.914.424
37.979.182

5,02
8,70

6

Nhiên liệu, điện

26.094.201

6,12

24.664.641

5,65

7

Chi khác

80.627.672

18,91

88.443.474

20,26

100,00

436.542.318

Tổng chi phí
Tổng giá trị sản xuất

Giá trị
(103đ)

426.375.84
1
476.005.98
9

Giá trị
(103đ)

531.359.30
9

15

Tên: Manivanh Phoutthavong
Mã SV: 55178

100,00

So sánh
(%)

93,85
102,76
98,46
118,15
101,11
94,52
109,69
102,38

Ản
hưở
đế
∑C
(%

Tuyệt đối
(103đ)

Tương đối
(103đ)

-3.900.353

-11.278.151

-2,

4.481.537

-14.394.322

-3,

-583.494

-4.976.457

-1,

3.367.075
415.470

1.210.259
-3.952.702

0,
-0,

-1.429.561

-4.463.978

-1,

7.815.802

-1.560.150

-0,

10.166.47
7

-39.415.501

-8,

ĐỒ ÁN PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH TẾ
2. Phân tích
2.1. Đánh giá chung
Ở kỳ nghiên cứu tổng chi phí của Doanh nghiệp tăng một lượng tuyệt đối là
100.166.477 nghìn đồng và đạt 102,38 % so với kỳ gốc trong doanh nghiệp chi
phí sản xuất theo yếu tố được chia thành bảy nhóm. Chi phí nhân công, chi phí
nguyên vật liệu chính, chi phí nguyên vật liệu phụ , công cụ dụng cụ, khấu hao
TSCĐ, nhiên liệu, điện, chi phí khác. Các yếu tố này biến động tăng giảm không
đều với nhiều mức độ khác nhau nhưng nhìn chung là biến động tăng trong đó chi
khác là yếu tố biến động tăng lớn nhất, tăng một lượng tuyệt đối là 7.815.802
nghìn đồng, đạt 109,69 % so với kỳ gốc. Ngượclại chi phí nhân công lại là yếu tố
biến động giảm và mức độ giảm nhiều nữa so với kỳ gốc giảm một lượng tuyệt
đối là 3.900.353 nghìn đồng và chỉ đạt 93,85 % so với kỳ gốc. Để thấy được biến
động chi tiết của từng yếu tố ta sẽ chi tiết phân tích cụ thể như sau:
2.2. Phân tích chi tiết
2.2.1.Yếu tố chi phí nhân công
Trong bảy yếu tố chi phí thì nhân công là chi phí có biến động giảm mạnh
nhất so với kỳ gốc chi phí này giảm một lượng tuyệt đối là 3.900.353 nghìn đồng,
đạt 93,85% về số tương đối . Như vậy trong kỳ doanh nghiệp đã tiết kiệm được
quỹ lương, làm giảm = chi phí lương(nhân công) như vậy là hợp lý chính sự biến
động đó đã làm cho tổng phí lương của doanh nghiệp ở kỳ nghiên cứu là giảm
2,65 %. Chi phí nhân công biến động giảm hợp lý là do các nguyên nhân sau:
2.2.1.1.Về nguyên nhân chủ quan
a. Chủ quan tích cực
1.Số lương công nhân lao động giảm lên trong kỳ nghiên cứu doanh nghiệp tiến
hành tuyển dụng thêm một số lao động mới, nhận một số công nhân, cán bộ từ
16

Tên: Manivanh Phoutthavong
Mã SV: 55178

ĐỒ ÁN PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH TẾ
nơi khác chuyển đến để thay thế cho một số lao động chuẩn bị về hưu. Nhưng số
lượng lao động tuyển thêm lại ít hơn so với số người không tham gia lao động
nữa ( nghỉ hưu, nghỉ mất sức,thuyên chuyển công tác) do vậy làm cho tổng chi
phí nhân công giảm xuống. Đây là nguyên nhân chủ quan hoàn toàn do doanh
nghiệp quyết định. Nhưng các quyết định này về số lượng nhân công biến động
khá hợp lý.
b. Chủ quan tiêu cực:
2.Do năng suất lao động của công nhân giảm lên làm cho chi phí lương giảm so
với kỳ gốc. Vì trong doanh nghiệp tồn tại song song hai hình thức trả công một
trả lương theo thời gian áp dụng cho khơi hành chính văn phòng và trả lương theo
sản phẩm hoàn thành áp dụng cho khối trực tiếp tham ra sản xuất. Trong kỳ
nghiên cứu do số công nhân nghỉ ốm so với kỳ gốc tăng chính những nguyên
nhân đó làm cho năng suất lao động trung bình có một công nhân giảm lên, do
vậy khối lượng sản phẩm tạo ra không nhiều, kéo theo chi phí nhân công giảm.
Đây là nguyên nhân tiêu cực đối với doanh nghiệp trong việc thực hiện mục tiêu
nâng cao năng suất lao động. Tuy nhiên các cán bộ kiểm tra chất lượng sản phẩm
phải thực hiện tốt công việc của mình một cách thường xuyên, liên tục để tránh
hạn chế tình trạng công nhân chạy theo thành tích số lượng mà không đảm bảo
chất lượng hoặc hàng có chất lượng kém. Nếu không thực hiện tốt công tác kiểm
tra thì mặc dù lương phải trả cho công nhân đã giảm trong khi đó doanh thu từ
việc tiêu thụ sản phẩm lại giảm được hàng bán bị trả lại hoặc phải giảm giá vì
hàng chất lượng kém không đúng quy cách. Như trong kỳ này việc biến động tiết
kiệm về chi phí nhân công là hợp lý, ảnh hưởng trực tiếp tới lợi ích của
Doanh nghiệp.
2.2.1.2.Về nguyên nhân khách quan
17

Tên: Manivanh Phoutthavong
Mã SV: 55178

ĐỒ ÁN PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH TẾ
a. Khách quan tích cực
3. Do hệ số lương cơ bản trong kỳ nghiên cứu giảm so với kỳ gốc. Đây là nguyên
nhân khách quan do chính phủ quy định. Nguyên nhân này làm ảnh hưởng lớn tới
tổng chi phí nhân công của Doanh nghiệp, vì hệ số lương cơ bản giảm một lượng
không nhỏ trong khi đó khối lượng nhân công lại lớn, nên gây ra một biến động
đáng kể.
4.Do các khoản phụ cấp, các khoản trích theo lương,các khoản tiền thưởng tại kỳ
nghiên cứu cũng giảm xuống. Đây là nhân tố chủ quan do Doanh nghiệp
quyết định.
b. Khách quan tiêu cực
5.Do thời gian làm thêm giờ tăng ca trong kỳ giảm xuống. Trong khi đó đơn giá
tiền lương tính theo thời gian làm thêm ngoài và lớn hơn nhiều so với tiền lương
phải trả khi làm trong thời gian làm việc bình thường. do vậy nó cũng góp phần
làm cho chi phí nhân công của doanh nghiệp biến động giảm có nguyên nhân này
là do việc sắp xếp công việc và thời gian hợp lý.
2.2.2.Chi phí nguyên vật liệu chính
So với kỳ gốc, tăng một lượng tuyệt đối là 4.481.537 nghìn đồng. Biến
động tăng hơn so với chi phí kỳ gốc cho nên Doanh nghiệp cần xem xét điều
chỉnh lại chi phí.
Với biến động này sự thay đổi của chi phí nguyên vật liệu đã có ảnh hưởng
làm giảm tổng chi phí của doanh nghiệp là 3,38 % so với kỳ gốc. biến động này
của nguyên vật liệu là do một số nguyên nhân sau:
2.2.2.1. Về nguyên nhân chủ quan
a. Chủ quan tích cực

18

Tên: Manivanh Phoutthavong
Mã SV: 55178

ĐỒ ÁN PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH TẾ
1. Do đơn giá nguyên vật liệu tăng so với kỳ gốc nhưng chi phí vật liệu cấu thành
nên giá trị sản xuất lại tiết kiệm với giá trị rất lớn là 14.394.322 điều này làm cho
tổng chi phí cho nguyên vật liệu sẽ giảm đi với tốc độ 3,02%.
b. Chủ quan tiêu cực
2. Do chi phí vận chuyển nguyên vật liệu chính trong kỳ tăng lên làm cho chi phí
nguyên vật liệu chính tăng cao
2.2.2.2. Về nguyên nhân khách quan
a. Khách quan tích cực
3. Do nguyên vật liệu chính trong công ty còn sử dụng cho phòng ban và các hoạt
động khác đây cũng là nguyên nhân dẫn đến chi phí nguyên vật liệu chính tăng
cao
b. Khách quan tiêu cực
4. Do có thể quy mô sản xuất được mở rộng hoặc cách thức sử dụng khác so với
kỳ gốc, do vậy chi phí nguyên vật liệu tăng. Đây là nguyên nhân chủ quan do nhu
cầu và cách thức sử dụng khi sản xuất một cách hợp lý.
2.2.3.Chi phí nguyên vật liệu phụ
Chi phí nguyên vật liệu tại kỳ nghiên cứu giảm 583.494 nghìn đồng so với kỳ
gốc. Điều này làm ảnh hưởng đến tổng chi phí trong kỳ giảm 1,17%. Do những
nguyên nhân sau
2.2.3.1. Về nguyên nhân chủ quan
a. Chủ quan tích cực
1.Do Doanh nghiệp đã bỏ vốn để thu mua nguyên vật liệu trên thị trường lúc
nguyên vật liệu trên thị trường đang tăng giá cho lên tổng chi phí của nguyên vật
liệu đã tăng lên so với kỳ gốc một lượng đáng kể.
b. Chủ quan tiêu cực
19

Tên: Manivanh Phoutthavong
Mã SV: 55178

ĐỒ ÁN PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH TẾ
2. Do trong kỳ doanh nghiệp đã giảm lượng sử dụng nguyên vật liệu phụ, điều
này cũng làm cho chi phí nguyên vật liệu giảm đi.
2.2.3.2. Về nguyên nhân khách quan
a. Khách quan tích cực
3. Do nguyên vật liêu trong kỳ khá ít, Doanh nghiệp thu mua ở gần không phải
mua xa nên phí vận chuyển cũng như thời gian thu mua giảm đi, phương tiện vận
tải cho nên cũng đỡ được lượng chi phí xăng dầu,do vậy cang thu mua được vật
tư gần thì chi phí càng giảm đi cho nên tổng chi phí kỳ nhgiên cứu mới giảm đi so
với kỳ gốc.
b. Khách quan tiêu cực
4. Do doanh nghiệp chưa làm tốt công tác dự trữ nguyên vật liệu hơn nữa.
2.2.4.Công cụ dụng cụ
So với kỳ gốc yếu tố trừ dần công cụ biến động tăng một lượng tuyệt đối là
3.367.075 nghìn đồng, tăng một mặt tương đối là 118,15 % biến động này là biến
động không hợp lý vì bội chi là 3.367.075 nghìn đồng và tốc độ tăng chỉ hơn so
với tốc độ tăng của giá trị sản phẩm sản xuất và thu được. do vậy mà trong khi bội
chi chi phí công cụ dụng cụ sẽ làm tổng chi chi phí kỳ nghiên cứu biến động tăng
0,28% trong khi tốc độ tăng của giá trị sản phẩm nhỏ hơn. Kết quả sẽ làm cho
doanh thu giảm xuống. Nguyên nhân dẫn đến biến động không hợp lý này là do
các nguyên nhân sau.
2.2.4.1. Về nguyên nhân chủ quan
a. Chủ quan tích cực
1.Do số lượng công cụ xuất dùng cho kỳ nghiên cứu tăng lên đây là nguyên nhân
tất yếu vì số lượng công cụ dụng cụ đưa vào sử dụng tỷ lệ thuận tăng trong kỳ
nghiên cứu. Đây là nguyên nhân chủ quan, có tác động tiêu với giá trị của công cụ
20

Tên: Manivanh Phoutthavong
Mã SV: 55178

ĐỒ ÁN PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH TẾ
đó. Do vậy làm cho chi phí trừ dần công cụ biến động cực, gây ảnh hưởng xấu tới
kết quả kinh doanh của doanh nghiệp ở trong kỳ.
b. Chủ quan tiêu cực
2.Do giá trị của công cụ xuất dùng trong kỳ là lớn tổng chi phí trừ dần công cụ
khi xuất dùng sẽ được tập hợp vào tài khoản chi phí, cuối kỳ tổng hợp các chi phí
phát sinh trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh. Nếu chi phí phân bổ càng lớn
sẽ làm cho chi phí tổng tăng lên trong khi doanh thu không tăng. Do vậy sẽ làm
giảm lợi nhuận cho doanh nghiệp trong kỳ. Vì thế biến động này khhông hợp lý,
doanh nghiệp cần tìm các biện pháp điều chỉnh cho phù hợp lớn trong các kỳ sau.
2.2.4.2. Về nguyên nhân khách quan
a. Khách quan tích cực
3. Do trong kỳ xuất hiện các tài sản cố định bị biến thành công cụ dụng cụ. Do đó
làm cho chi phí trừ dần công cụ trong kỳ tăng lên là một tất yếu. Đây là lý do
khách quan mà doanh nghiệp không thể có biện pháp nào để cản trở sự chuyển từ
tài sản cố định thành.
b. Khách quan tiêu cực
4. Do việc sử dụng công cụ dụng cụ ở các bộ phận khác nhau không cẩn thận làm
cho công cụ chóng hỏng hóc hay mất mát. Đây là nguyên nhân chủ quan, là ý
thức của người sử dụng. Vì vậy muốn giảm bớt ảnh hưởng của nguyên nhân này
doanh nghiệp phải quản lý cũng như bảo quản các công cụ, dụng cụ lao động một
cách chặt chẽ và hợp lý.
2.2.5.Khấu hao TSCĐ
Khấu hao tài sản cố định là yêú tố biến động tăng so với kỳ gốc trong kỳ
này chi phí cho khấu hao tài sản cố định, tăng một lượng tuyệt đối là 415.470
nghìn đồng, và đạt 101,11% so với kỳ trước. Điều này có nghĩa là trong kỳ vừa
21

Tên: Manivanh Phoutthavong
Mã SV: 55178

ĐỒ ÁN PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH TẾ
qua tài sản cố định nó đã góp phần giảm 0,93 % tổng chi phí của doanh nghiểp
tổng kỳ nghiên cứu. Các nguyên nhân làm cho chi phí này biến động tăng là do:
2.2.5.1. Về nguyên nhân chủ quan
a. Chủ quan tích cực
1. Số tài sản cố định phải tính khấu hao trong kỳ tăng lên do công ty mua sắm đầu
tư thêm một số tài sản cố định. Vì vậy trong kỳ doanh nghiệp đã tăng thêm một
khoản chi phí.
b. Chủ quan tiêu cực
2. Do không bán bớt một số tài sản cố định không cần, hoặc không còn hiệu quả
nữa. Việc không bán bớt một số tài sản cố định đó cũng đồng nghĩa với việc vẫn
phải tính khấu hao cho tài sản đó. Đó là một điều tất yếu vì chi phí khấu hao tỷ lệ
thuận với thời gian tính khấu hao. Đây là nguyên nhân chủ quan, nhưng nó lại
không tốt cho doanh nghiệp vì doanh nghiệp đã phải huy động một số lớn để
mua, nhưng tài sản đó lại không đem lại hiệu quả cao trong sản xuất, như thế
cũng có nghĩa là việc đầu tư của doanh nghiệp là không hiệu quả. Đây là vấn đề
mà doanh nghiệp cần phải rút kinh nghiệm và tính toán cẩn thận hơn trong quyết
định đầu tư sau này.
2.2.5.2. Về nguyên nhân khách quan
a. Khách quan tích cực
3. Do kỳ trước doanh nghiệp chưa tập trung vốn để mua sắm thêm máy móc thiết
bị. Kỳ này doanh nghiệp đầu tư thêm do đó chi phí khấu hao tăng thêm dẫn đến
làm cho chi phí khấu hao trong kỳ nghiên cứu tăng so với kỳ gốc.
b. Khách quan tiêu cực
4.Do máy móc trong doanh nghiệp đã cũ lượng khấu hao lớn làm cho chi phí
khấu hao tăng.
22

Tên: Manivanh Phoutthavong
Mã SV: 55178

ĐỒ ÁN PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH TẾ
2.2.6.Chi phí nhiên liệu, điện
Trong kỳ phân tích nhiên liệu, điện giảm một lượng là 1.429.561 nghìn
đồng so với kỳ gốc. Đồng thời tiết kiệm tổng chi phí là 4.463.978 nghìn đồng làm
cho mức ảnh hưởng đến tổng chi phí giảm 1,05%. Nguyên nhân là do:
2.2.6.1. Về nguyên nhân chủ quan
a. Chủ quan tích cực
1.Do doanh nghiệp biết tiết kiệm nhiên liệu trong quá trình vận tải hàng hóa
b. Chủ quan tiêu cực
2.Trong kỳ doanh hàng hóa giao tận nơi ít, chủ yếu khách hàng mua trực tiếp nên
không tốn nhiều chi phí nguyên liệu
2.2.6.2. Về nguyên nhân khách quan
a. Khách quan tích cực
3. Hoặc do giá của nhiên liệu, điện trong kỳ có xu hướng giảm làm cho tổng chi
phí giảm một lượng đáng kể. Điều này được đánh giá là hợp lý. Cần phát huy hơn
nữa.
b. Khách quan tiêu cực
4. Chất lượng nhiên liệu, vật liệu, điện trong kỳ còn khá thấp. Điều này cần xem
xét bên nhà cung cấp. Và được đánh giá là không tốt
2.2.7. Chi khác
So với kỳ gốc trong kỳ này chi phí khác tăng một lượng tuyệt đối là
7.815.802 nghìn đồng, và tăng 109,69 % về số lượng đó so với kỳ trước. Điều này
có nghĩa là doanh nghiệp đã bội chi và đang là biến động không hợp lý. Vì với tốc
độ tăng 109,69% so với kỳ gốc thì nó không làm tổng chi phí tăng mạnh mà đã
góp phần làm cho tổng chi phí của doanh nghiệp 0,37 %. Nguyên nhân làm cho
yếu tố chi phí khác tăng lên là.
23

Tên: Manivanh Phoutthavong
Mã SV: 55178

ĐỒ ÁN PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH TẾ
2.2.7.1. Về nguyên nhân chủ quan
a. Chủ quan tích cực
1. Do nhu cầu về các dịch vụ mua ngoài của đơn vị trong kỳ nghiên cứu tăng cao
hơn so với kỳ gốc. Ví dụ dịch vụ thông tin liên lạc, điện nước thuê ngoài gia
công, vận chuyển ... khối lượng các dịch vụ mua ngoài tăng lên chắc chắn chi phí
cho yếu ttố này sẽ tăng cao hơn và dẫn tới bội chi. Đây là yếu tố chủ quan. Tuy
nhiên mức độ tăng như vậy là không hợp lý nên cơ sở đó doanh nghiệp phải tìm
ra biện pháp hữu hiệu sao cho vẫn tăng chi phí nhưng tốc độ tăng của nó phải
thấp hơn tốc độ tăng của doanh thu. đó mới là biến động hợp lý.
b. Chủ quan tiêu cực
2. Khối lượng cũng như dịch vụ thuộc chi phí khác bằng tiền trong kỳ mà doanh
nghiệp sử dụng giảm xuống, làm cho tổng chi phí khác bằng tiền giảm mạnh. đây
là nguyên nhân chủ quan do nhu cầu và cách thức sử dụng các sản phẩm , hàng
hóa khác là hợp lý và có hiệu quả.
3. Có thể do quy mô sản xuất được thu hệp, do vậy chi phí khác bằng tiền cũng
phải giảm xuống. Đây là một nguyên nhân tất yếu, vì khối lượng khác bằng tiền
tỷ lệ thuận so với quy mô, khối lượng sản phẩm sản xuất ra.
4. So với kỳ gốc, giá của các sản phẩm , hàng hóa dịch vụ thuộc nhóm chi phí
khác bằng tiền giàm xuống, do vậy làm cho tổng chi phí này trong kỳ nghiên cứu
phải giảm xuống.
2.2.7.2. Về nguyên nhân khách quan
a. Khách quan tích cực
5. Do giá cả các dịch vụ mua ngoài biến động tăng so với kỳ trước chẳng hạn
như.: do giá dầu thô, xăng dầu tăng lên làm cho chi phí vận chuyển thuê ngoài

24

Tên: Manivanh Phoutthavong
Mã SV: 55178

ĐỒ ÁN PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH TẾ
cũng tăng lên dẫn đến tổng chi phí của yếu tố này tăng lên. Đây là nguyên nhân
khách quan, là mối quan hệ nhân quả, tất yếu trong nền kinh tế thị trường.
6. Do các cơ sở mà chúng ta thuê gia công chế biến hoặc vận chuyển phá vỡ hợp
đồng ( không đáp ứng đủ về số lượng phương tiện vận chuyển, cũng như chất
lượng không đảm bảo, làm cho mdoanh nghiệp phải đi thuê ở các đơn vị cơ sở
khác với giá cước phí cao hơn. Do đó mà làm góp phần làm cho tổng chi phí cho
dịch vụ thuê ngoài trong kỳ tăng lên. Đây là nguyên nhân khách quan có ảnh
hưởng không tốt cho doanh nghiệp.
b. Khách quan tiêu cực
7. Do trong kỳ doanh nghiệp mở rộng quy mô sản xuất xây dựng thêm một số
phân xưởng, nhà kho, công trình phụ... vì vậy lượng dịch vụ mua ngoài không chỉ
cung cấp cho các bộ phận cũ mà còn cung cấp cho các bộ phận mới xây dựng để
đảm bảo duy trì sản xuất được bình thường vì thế chi phí dịch vụ mua ngoài kỳ
nghiên cứu tăng cao. Đây là nguyên nhân vừa chủ quan vừa khách quan. Tuy
nhiên vừa mới đưa vào sản xuất nên chi phí dịch vụ mua ngoài là bội chi.
8. Do doanh nghiệp thanh toán đúng thời hạn trong hợp đồng, không bị phạt vì vi
phạm hợp đồng điều này cũng góp phần làm cho tổng choi phí khác bằng tiền của
doanh nghiệp trong kỳ giảm xuống.
III. TIỂU KẾT
Qua số liệu thu thập được cùng với những phân tích cụ thể đối với từng yếu
tố ta thấy cũng có điểm doanh nghiệp đã làm rất tốt,nhưng vẫn còn vài yếu tố mà
biến động không hợp lý.
Về những điểm doanh nghiệp đã được trong kỳ nghiên cứu như; chi phí
nguuyên vật liệu- một chi phí chiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng chi phí nhưng
doanh ngiệp đã thực hiện chi khá hợp lý mà còn tiết kiệm được một khoản khá
25

Tên: Manivanh Phoutthavong
Mã SV: 55178