Tải bản đầy đủ
§1.MỤC ĐÍCH, Ý NGHĨA

§1.MỤC ĐÍCH, Ý NGHĨA

Tải bản đầy đủ

` Lợi nhuận
- Nhóm 4: Nhóm những chỉ tiêu quan hệ với ngân sách.
Những chỉ tiêu này phản ánh các chỉ tiêu thể hiện việc thực hiện nghĩa vụ dối với ngân
sách Nhà nước bao gồm thuế các loại và các khoản phải nộp khác như:
` Thuế VAT
` Thuế sử dụng vốn
` Thuế thu nhập doanh nghiệp
` Nộp bảo hiểm xã hội
2.Mục đích
§2. PHÂN TÍCH
I)Lập biểu số hiệu

12

BẢNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH
Stt

Chỉ tiêu

Đơn vị

Kỳ gốc

1
2
a
b

Giá trị sản xuất
Lao động tiền lương
Tổng số lao động
Năng suất lao động

103 đồng
Người
103 đồng/ng

c
d
3
a
b
c
4
a
b
c
d

Tổng quỹ lương
Tiền lương bình quân
Chỉ tiêu tài chính
Tổng thu
Tổng chi
Lợi nhuận
Quan hệ với ngân sách
Thuế VAT
Thuế TNDN
BHXH
Thuế TNCN

103 đồng/ng-th
103 đồng
103 đồng
103 đồng
103 đồng
103 đồng
103 đồng
103 đồng
103 đồng

Chênh lệch

So sánh (%)

95.258.369

Kỳ nghiên
cứu
125.369.258

30.110.889

131,61

675
141.123,51

684
183.288,39

9
42.165

101,33
129,88

2.760.750
4090

2.885.112
4218

124.362
128

104,50
103,13

74.654.987
68.231.369
6.423.618

88.987.654
75.123.456
13.864.198

14.332.667
6.892.087
7.440.580

119.20
110,10
215,83

7.465.498,7
1.413.195,96
496.935
204,5

8.898.765,4
3.050.123,56
519.320,16
210,9

1.433.267
1.636.928
22.385
6

119,2
215,83
104,5
103,13

13

II) Đánh giá chung.
Qua bảng phân tích ta nhận thấy nhìn chung tình hình sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp có sự biến động giữa hai kỳ. Tất cả các chỉ tiêu ở kỳ nghiên cứu đều tăng cao hơn
so với kỳ gốc. Trong đó thì lợi nhuận là chỉ tiêu có tốc độ tăng nhanh nhất. Mức tăng của
chỉ tiêu lợi nhuận là rất lớn. So với kỳ gốc là 6.423.618(10 3 đồng) , ở kỳ nghiên cứu chỉ
tiêu tổng thu đạt 13.864.198(103 đồng) tức là tăng 7.440.580(103 đồng), tương đương với
tăng 115,83% . Chỉ tiêu tổng số lao động tăng ít nhất, chỉ tăng 1,33% tương đương với 9
lao động. Doanh nghiệp đóng đủ các loại thuế của nhà nước theo đúng quy định.
Nhìn chung doanh nghiệp đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Nhà nước và với người lao
động.
III) Phân tích chi tiết
1. Chỉ tiêu giá trị sản xuất
Giá trị sản xuất kỳ nghiên cứu là 125.369.258 (10 3 đồng), tăng 30.110.889 (103 đồng),
tương ứng với 31,61% so với kỳ gốc 95.258.369 (10 3 đồng). Biến động này là rất tốt. Giá
trị sản xuất của doanh nghiệp tăng lên do nhiều nguyên nhân khác nhau:
- Trong kỳ, doanh nghiệp đã có sự mở rộng quy mô sản xuất thông qua việc xây
dựng thêm 2 phân xưởng sản xuất mới. Hai phân xưởng này được đưa vào hoạt động
trong năm làm cho lượng sản phẩm sản xuất ra của doanh nghiệp tăng lên đáng kể.
Lượng sản phẩm sản xuất tăng lên dẫn đến giá trị sản xuất của doanh nghiệp trong kì
nghiên cứu tăng lên. Đây là nguyên nhân chủ quan tích cực.
- Các yếu tố sản xuất được đảm bảo một cách kịp thời. Doanh nghiệp đã tổ chức
tốt công tác vận chuyển và cấp phát nguyên vật liệu, máy móc thiết bị trong doanh
nghiệp cũng thường xuyên được sửa chữa và bảo dưỡng kịp thời. Nhờ đó, hoạt động sản
xuất của doanh nghiệp có thể diễn ra liên tục, không bị gián đoạn, làm cho giá trị sản
xuất củâ doanh nghiệp tăng lên. Đây là nguyên nhân chủ quan tích cực

14

Ngoài những nguyên nhân chủ quan do bản thân doanh nghiệp thì các yếu tố khách
quan bên ngoài tác động cũng làm cho giá trị sản xuất của doanh nghiệp cũng tăng lên.
Có thể đưa ra một số nguyên nhân chính như sau:
- Do nhu cầu trên thị trường về sản phẩm của doanh nghiệp ngày càng tăng cao.
Đứng trước cơ hội kiếm lời cao, doanh nghiệp đã chủ động sản xuất nhiều hơn để đáp
ứng nhu cầu của thị trường. Do vậy, giá trị sản xuất của doanh nghiệp trong kỳ nghiên
cứu tăng lên. Nguyên nhân khách quan tích cực này góp phần to lớn trong việc tăng
mạnh giá trị sản xuất của doanh nghiệp.
Giá trị sản xuất của doanh nghiệp tăng lên cho thấy doanh nghiệp đã có sự mở rông quy
mô sản xuất, đa dạng hoá loại hình hoạt động
2. Lao động, tiền lương
Tình hình lao động của doanh nghiệp được thể hiện qua 4 chỉ tiêu : tổng số lao động,
năng suất lao động, tổng quỹ lương và tiền lương bình quân. Qua bảng phân tích ta thấy
tất cả các chỉ tiêu này ở kì nghiên cứu đều tăng lên so với kì gốc. Cụ thể như sau:
a. Tổng số lao động:
Tổng số lao động của doanh nghiệp ở kỳ nghiên cứu so với kỳ gốc đạt 101,33%, tăng
1,33% tương ứng với 9 người. Đây là nhân tố có tốc độ tăng chậm nhất trong tất cả các
nhân tố. Tổng số lao động của doanh nghiệp tăng lên là do:
- Để đáp ứng nhu cầu về sản phẩm trên thị trường, doanh nghiệp đã mở rộng đầu
tư sản xuất bằng việc xây dựng thêm 2 phân xưởng mới và đưa vào hoạt động. Việc mở
rộng quy mô sản xuất đòi hỏi doanh nghiệp phải có công nhân để vận hành máy móc và
làm việc. Do đó, doanh nghiệp đã tuyển thêm lao động ở bên ngoài làm cho số lao động
của doanh nghiệp tăng lên. Đây là nguyên nhân chủ quan tích cực.
- Doanh nghiệp đã đa dạng hoá loại hình công việc của mình, ngoài việc sản xuất
sản phẩm chính của công ty, doanh nghiệp còn nhận kinh doanh thêm một số dịch vụ
kèm theo như vận chuyển hàng hoá, tư vấn về sản phẩm. Đây là một cơ hội kinh doanh
đem lại khả năng sinh lời tương đối lớn cho công ty. Tuy nhiên, đội ngũ lao động trong
15