Tải bản đầy đủ
4 c im t chc b mỏy k toỏn ti Cụng ty

4 c im t chc b mỏy k toỏn ti Cụng ty

Tải bản đầy đủ

- Phòng kế toán của Công ty bao gồm 5 người, trong đó có một đồng chí
Kế toán trưởng, ba đồng chí kế toán viên và một đồng chí thủ quỹ. Mỗi thành
viên trong phòng được sắp xếp và bố trí công việc một cách rõ ràng.
- Sơ đồ bộ máy kế toán:
Sơ đồ 1.2 Bộ máy kế toán trong Công ty

Kế toán trưởng

Kế toán tiềnKế
lương
toán doanh thu- chi phí
KTV hạch toán tại chi nhánh
Thủ quỹ

- Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán:


Kế toán trưởng :
Tham mưu và giúp việc cho kế toán trưởng về mặt thực hiện các nghiệp vụ

kinh tế của toàn Công ty theo đúng chế độ chính sách của nhà nước. Phụ trách
công tác kế toán trên máy vi tính, soạn thảo đánh máy các văn bản báo cáo của
Công ty. Lập các loại sổ sách kế toán tổng hợp theo mẫu biểu đã được quy định
của Nhà nước như: Sổ cái, sổ nhật ký chung, nhật ký thu chi tiền mặt, nhật ký tiền
gửi ngân hàng, nhật ký mua, bán hàng, bảng cân đối phát sinh và các bảng kê số
phát sing hàng tháng. Lập báo cáo quyết toán tài chính hàng tháng, quý, năm theo
quy định . Tập hợp và lập báo cáo quản trị theo yêu cầu của lãnh đạo Công ty:
Báo cáo nhanh, báo cáo chính thức.
 Kế toán tiền lương : theo dõi các nghiệp vụ liên quan đến tiền lương của
cán bộ công nhân viên trong công ty

77

 Kế toán chi phí , doanh thu : theo dõi các nghiệp vụ liên quan đến chi
phí, doanh thu các hoạt động kinh doanh, cũng như theo dõi việc đôn đốc các
khoản nợ
 Thủ quỹ : có nhiệm vụ chi tiền mặt, và giao dịch với ngân hàng


Kế toán viên hạch toán tại chi nhánh:
Theo dõi ghi chép và hạch toán ban đầu các nghiệp vụ phát sinh tại chi nhánh
sau đó chuyển cho Phòng kế toán tại Hải phòng.

1.4.2. Đặc điểm tổ chức bộ sổ kế toán tại công ty
 Hình thức ghi sổ kế toán
Công ty đang sử dụng phần mềm Microsoft excel và áp dụng hình thức ghi
sổ Nhật kí chung. Trình tự ghi sổ kế toán được thực hiện như sau

:

Sơ đồ 1.3 : Trình tự ghi sổ kế toán hình thức Nhật kí chung

88

99

Chứng từ kế toán

Sổ Nhật ký đặc biệt

SỔ NHẬT KÝ CHUNG

SỔ CÁI

Sổ, thẻ kế toán

Bảng tổng hợp

Bảng cân đối số phát sinh
1010

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi
sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số
liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán
phù hợp. Nếu đơn vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ
Nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết
liên quan.
Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối
số phát sinh.Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và
bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các Sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập
các Báo cáo tài chính.
Về nguyên tắc, Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên Bảng
cân đối số phát sinh phải bằng Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có
trên sổ Nhật ký chung (hoặc sổ Nhật ký chung và các sổ Nhật ký đặc biệt sau
khi đã loại trừ số trùng lặp trên các sổ Nhật ký đặc biệt) cùng kỳ.


Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán

Chứng từ gốc, hóa đơn
Phiếu thu, giấy báo có

Bảng cân đối kế toán

Sổ Nhật ký chung

Bảng cân đối phát
sinh

Sổ chi tiết TK

Sổ cái TK

Báo cáo tài
1111

chính
1.4.3. Các chế độ và phương pháp kế toán áp dụng


Chính sách và chế độ kế toán áp dụng: Công ty hiện đang áp dụng chế độ kế
toán theo Thông tư 200/TT-BTC ban hành ngày 22/12/2014
Niên độ kế toán : bắt đầu từ ngày 01/01kết thúc ngày 31/12 dương



lịch


Đơn vị tiền tệ sử dụng : đồng tiền Việt Nam



Phương pháp hạch toán hàng tồn kho : Phương pháp kê khai thường
xuyên.



Phương pháp tính giá hàng xuất kho : Nhập trước xuất trước.



Hình thức kế toán áp dụng :Tổ chức công tác kế toán tập trung



Hình thức sổ kế toán áp dụng : Nhật kí chung
-Ghi nhận và khấu hao TSCĐ:Phương pháp khấu hao theo đường
thẳng và xác định thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ
-Nguồn vốn chủ sở hữu là vốn góp của các cổ đông
-Phương pháp tính thuế GTGT: theo phương pháp khấu trừ
1.6. Những thuận lợi và khó khăn của Công ty trong quá trình hoạt động.
* Thuận lợi:
Công ty Cổ phần Vật tư và Vận tải Itasco bắt đầu đi vào hoạt động từ năm
2011. Với sự giúp đỡ của các cơ quan chức năng Hải Phòng và sự ủng hộ của
khách hàng trong nước cũng như khách hàng thế giới, Itasco đã và đang từng
bước phát triển, góp phần vào sự phát triển nền kinh tế của Hải Phòng nói
chung, và của ngành du lịch Hải Phòng nói riêng.
Nhìn chung, tình hình kinh doanh của Công ty đang ngày một phát triển,
đáp ứng được yêu cầu của thị trường.

1212

Khách hàng của Công ty đến từ nhiều nước khác nhau: Nhật Bản, Hàn
Quốc, Đài Loan, Anh, Mỹ, Phần Lan… và thường gắn bó lâu dài với công ty.
Đây thực sự là một tín hiệu đáng mừng với Công ty.
* Khó khăn:
Bên cạnh những thuận lợi đã đạt được, Công ty cũng gặp phải những khó
khăn.
Hiện nay, như chúng ta được biết cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu đã
và đang làm ảnh hưởng trực tiếp đến rất nhiều nền kinh tế của các nước trên thế
giới. Việt Nam chúng ta cũng không nằm ngoài quỹ đạo đó.
Công ty Cổ phần Vật tư và Vận tải Itasco cũng đang bị một số tác động
nhất định của cuộc khủng hoảng này.
Lĩnh vực kinh doanh vận tải là một lĩnh vực kinh doanh mang tính cạnh
tranh đầy khốc liệt, và hiện nay tại Hải Phòng đang có một loạt các công ty vận
tải thành lập ngày càng nhiều… Đây cũng là một trong những khó khăn mà công
ty đang gặp phải.
Phát huy những thuận lợi sẵn có, đồng thời cùng với sự cố gắng phấn đấu,
không ngừng cải thiện dịch vụ, Công ty đang từng bước hạn chế được những
khó khăn và dần dần hình thành vị thế vững chắc trong ngành vận tải Việt Nam,
đáp ứng được sự mong đợi của khách hàng trong nước và khách hàng quốc tế.
1.7.

Những thành tích cơ bản mà Công ty đã đạt được.
Những năm qua mặc dù thị trường vận tải có sự biến động mạnh, đặc biệt
là cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu đã tác động không nhỏ đến tình hình
kinh tế trong nước nói chung và công ty Cổ phần Vận tư và Vận tải Itasco nói
riêng. Nhưng bằng những nỗ lực, nhạy bén kinh doanh của Ban lãnh đạo, Công
ty luôn đứng vững và không ngừng mở rộng quy mô hoạt động.
Doanh thu năm 2015 là 50.639.721.115 đồng đã tăng hơn 14% so với năm
2014 là 44.308.239.714đồng.
Tổng tài sản của công ty cũng đã tăng lên đáng kể. Cụ thể:

1313

Năm 2014, tổng tài sản là 178.420.261.168 đồng. Trong đó: TSLĐ là
9.053.171.105 đồng, TSCĐ là 169.367.090.063 đồng.
Năm 2015, tổng tài sản tăng lên là 189.010.623.403 đồng. Trong đó: TSLĐ
là 8.384.126.082 đồng, TSCĐ là 180.626.497.321 đồng.
Vốn chủ sở hữu năm 2015 cũng đã tăng lên so với năm 2008. Cụ thể: Năm
2014 VCSH là 93.878.271.131 đồng. Năm 2015 là 102.146.306.573 đồng.
Như vậy, nhìn tổng thể, trong những năm qua, Công ty đã phát triển hơn cả
về quy mô lẫn nguồn vốn.
Ngoài ra, hằng năm Công ty đã tạo công ăn việc làm cho một lượng nhân
viên đáng kể góp phần vào việc giảm thiểu tình trạng thất nghiệp trong thị
trường lao động tại Hải Phòng.

1414

PHẦN 2
THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN VẬT TƯ VÀ VẬN TẢI ITASCO
2.1. Kế toán vốn bằng tiền:


Nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền:
- Phản ánh kịp thời tình hình biến động và số dư của từng loại vốn bằng tiền
ở bất kỳ thời điểm nào.
- Tổ chức thực hiện đầy đủ, thống nhất các quy định về chứng từ nhằm

thực hiện chức năng kiểm soát và phát hiện các trường hợp chi tiêu lãng phí,…
Giám sát tình hình chấp hành chế độ quản lý vốn bằng tiền, chế độ thanh toán
- Đối chiếu số liệu kế toán vốn bằng tiền với sổ quỹ do thủ quỹ ghi chép
và sổ phụ của ngân hàng, kịp thời theo dõi phát hiện sự thừa, thiếu vốn bằng tiền
của doanh nghiệp


Đặc điểm của kế toán vốn bằng tiền:
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn bằng tiền được sử dụng để đáp

ứng nhu cầu về thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp hoặc mua sắm các
loại vật tư hàng hóa phục vụ cho nhu cầu sản xuất kinh doanh. Đồng thời vốn
bằng tiền cũng là kết quả của việc mua bán và thu hồi các khoản nợ. Chính vì
vậy, quy mô vốn bằng tiền đòi hỏi doanh nghiệp phải quản lí hết sức chặt chẽ do
vốn bằng tiền có tính thanh khoản cao, nên nó là đối tượng của gian lận và sai
sót. Vì vậy việc sử dụng vốn bằng tiền phải tuân thủ các nguyên tắc, chế độ quản
lí thống nhất của Nhà nước chẳng hạn: lượng tiền mặt tại quỹ của doanh
nghiệp dùng để chi tiêu hàng ngày không vượt quá mức tồn quỹ mà doanh
nghiệp và ngân hàng đã thỏa thuận theo hợp đồng thương mại…
2.1.1 Chứng từ và sổ sách sử dụng tại công ty:


Chứng từ sử dụng:
1515

-

Phiếu thu: Mẫu số 01-TT.

-

Phiếu chi: Mẫu số 02-TT.

-

Bảng kiểm kê quỹ: Mẫu số 08a-TT, 08b-TT.

-

Bảng kê chi tiền: Mẫu số 09-TT.

-

Giấy báo Có

-

Giấy báo Nợ

-

Bản sao kê của ngân hàng kèm theo chứng từ gốc (ủy nhiệm thu, ủy
nhiệm chi, séc chuyển khoản, séc bảo chi…).

2.1.2 Tài khoản sử dụng:


Tài khoản 111- Tiền mặt tại quỹ
TK 111 sử dụng 2 tài khoản cấp 2
+ TK1111: Tiền Việt Nam tại quỹ
+ TK 1112: Ngoại tệ USD tại quỹ.


TK 112 - Tiền gửi ngân hàng
TK 112- TGNH sử dụng 2 TK cấp 2:
TK 1121- Tiền Việt Nam:
TK 11211:Mở chi tiết cho tài khoản mở tại ngân hàng Vietcombank
TK 11212: Mở chi tiết cho tài khoản mở tại ngân hàng Agribank
-TK 1122- Ngoại tệ
TK 11221 Mở chi tiết cho tiền USD gửi tại ngân hàng Vietcombank
2.1.3 Sổ sách sử dụng:
- Sổ tổng hợp.
-

Sổ quỹ tiền mặt: Mẫu số S07-DN
- Sổ tiền gửi ngân hàng: Mẫu số S08-DN.
- Sổ cái 131, 331.
- Sổ chi tiết thanh toán với người mua, người bán.

2.1.4 Trình tự ghi sổ kế toán
1616

- Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ ( Phiếu thu, Phiếu chi...) đã kiểm
tra được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào Sổ quỹ
tiền mặt, sau đó phản ánh vào sổ Nhật ký chung, căn cứ số liệu đã ghi trên sổ
Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp.
- Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân
đối số phát sinh.
Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và bảng
tổng hợp chi tiết (được lập từ các Sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập các
Báo cáo tài chính.
Về nguyên tắc, Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên Bảng
cân đối số phát sinh phải bằng Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có
trên sổ Nhật ký chung cùng kỳ.
Sơ đồ 2.1 : Sơ đồ ghi sổ kế toán vốn bằng tiền
Phiếu thu, phiếu chi

Sổ nhật ký chung

Sổ quỹ tiền mặt

Sổ cái

Bảng tổng hợp chi tiết

Bảng cân đối

Báo cáo tài chính

Ghi chú :
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ
1717