Tải bản đầy đủ
III. Cô đặc nước mía.

III. Cô đặc nước mía.

Tải bản đầy đủ

Đồ án tốt nghiệp
đờng tầng sôi

hệ thống sấy

Nhiệm vụ của hệ cô đặc là bốc hơi nớc mía có nồng
độ 13- 15Bx đến nồng độ 60 - 65Bx. Nếu cô đặc nớc mía
đến nồng độ chất khô quá cao (ví dụ lên tới 70Bx) sẽ xuất
hiện tinh thể đọng lại trong đờng ống và bơm. Mặt khác
nồng độ mật chè quá lớn, độ nhớt lớn khiến lọc khó khăn.
III.2. Thao tác và khống chế quá trình cô đặc.
Để thực hiện tốt quá trình cô đặc cần thao tác và
khống chế các vấn đề chủ yếu sau đây.

1. Khống chế độ chân không và áp suất hơi
Nhiệt độ và áp suất trong các thiết bị cô đặc có liên
quan mật thiết đến nhiệt độ sôi của dung dịch trong các
thiết bị đó. Độ chân không càng cao, điểm sôi càng thấp,
áp suất hơi càng lớn, dung dịch đờng sôi càng mạnh. Thờng
độ chân không của thiết bị cuối hệ cô đặc khoảng 580 600 mmHg. Nếu độ chân không cao hơn nữa dẫn đến
độ nhớt lớn ảnh hởng tới đối lu vfa truyền nhiệt.
Trong trờng hợp áp suất hơi hiệu Im không đủ, đọ
chân không các hiệu tăng cao sẽ ảnh hởng tới năng suất bốc
hơi.
Để giải quyết vấn đề đó cần mở ti van hơi hiệu I và
điều chỉnh van hơi ở phòng đốt các hiệu sau, đóng nhỏ
van nớc mía vào đến khi trở lại trạng thái bình thờng. Nếu
xảy ra trờng hợp ngợc lại, đóng van hợi hiệu I nhỏ (giảm
nguồn nhiệt), mở to van chân không, ống thoát ngng tụ và
van nớc mía vào.
2. Khống chế chiều cao dung dịch
Để tránh hiện tợng chạy đờng cần khống chế tốt tốc
độ bốc hơn và chiều cao dung dịch. Lúc hiệu số nhiệt độ
Nguyễn tuấn Anh - Máy thực phẩm K46

56

Đồ án tốt nghiệp
đờng tầng sôi

hệ thống sấy

có ích lớn, tốc độ bốc hơi và chiều cao dung dịch. Lúc hiệu
số nhiệt độ có ích lớn tốc độ bốc hơi tăng, cần duy trì ổn
định chiều cao dung dịch, nếu chiều cao dung dịch lớn
cần mở to van để dung dịch chảy ra một ít. Trờng hợp độ
chân không hai hiệu liền nhau sai khác nhau nhiều, dung
dịch không thể từ hiệu trớc chảy ra hiệu sau, cần mở to
van dung dịch ra, nếu không có kết quả thì điều chỉnh
độ chân không hiệu đó nhỏ lại và tăng độ chân không
hiệu sau.
3. Khống chế lợng hút hơi thứ
Trong điều kiện kỹ thuật nhất định, lợng hơi thứ cần
hút nhất định. Nếu lợng hơi hút dùng luôn thay đổi sẽ dẫn
đến thay đổi hiệu số nhiệt độ có ích của các hiệu, ảnh
hởng đến nồng độ mật chè. Nếu dùng hơi thứ cho nấu đờng thì lợng hơi đó cần lấy ở hai nguồn: hơi thải và hơi
thứ vì nấu đờng không liên tục.
Dựa vào kinh nghiệm, lợng hơi thứ dùng cho nấu đờng
khoảng khoảng 60-70% tổng lợng hơi của nấu đờng là
thích hợp.
4. Thoát nớc ngng tụ
Việc thoát nớc ngng tụ ở các hiệu có quan hệ chặt chẽ
đến tốc độ bốc hơi. Nếu có một hiệu nào đó thoát nớc ngng không tốt, nớc ngng đọng lại nhiều trong phòng đốt
,giảm lợng hơi đốt vào phòng và ảnh hởng đến tốc độ bốc
hơi thì cần mở van khí không ngng ở phòng đốt to hơn
để việc thoát nớc ngng đợc dễ dàng.
5. Thoát khí không ngng
Khí không ngng ở phòng đốt cần thoát ra bình thờng .Sự tồn tại của khí không ngng trong phòng đốt sẽ làm
giảm hệ số cấp nhiệt của hơi và do đó giảm năng suất bốc
Nguyễn tuấn Anh - Máy thực phẩm K46

57

Đồ án tốt nghiệp
đờng tầng sôi

hệ thống sấy

hơi. Nếu việc thoát khí không ngng không tốt ở một hiệu
nào đó thì áp suất hiệu trớc tăng cao và ở hiệu đó có hiện
tợng giảm áp suất. Lúc đó cần mở to van xả khí không ngng
đến khi trở lại trạng thái ổn định.
IV. Nấu và kết tinh đờng.

Nhiệm vụ nấu đờng là tách từ mật chè, đa dung dịch
đến quá bảo hoà. Sản phẩm nhận đợc sau khi nấu gọi là đờng non gồm tinh thể đờng và mật cái.
Quá trình nấu đờng đợc thực hiện trong nồi nấu chân
không để giảm nhiệt độ sôi dung dịch, tránh hiện tợng
caramen hoá và phân huỷ đờng.
Nhiệt độ nấu đờng trong khoảng 70-800C. Đối với các
sản phẩm cấp thấp quá trình kết tinh còn tiếp tục thực
hiện trong các thiết bị kết tinh còn tiếp tục thực hiện trong
các thiết bị kết tinh làm lạnh bằng phơng pháp giảm nhiệt
độ.
IV.1. Quá trình nấu đờng.
IV.1.1. Nấu đờng gián đoạn.
Có thể chia quá trình nấu đờng ra 4 giai đoạn: cô
đặc đầu, tạo mầm, nuôi tinh thể và cô đặc cuối.
1. Cô đặc đầu
Cô dung dịch đến nồng độ cần thiết để chuẩn bị
cho sự tạo tinh thể. Tuỳ theo phơng pháp gây mầm mà
khống chế nồng độ khác nhau. Giai đoạn này cô ở chân
không thấp nhất (600-620mmHg) để giảm nhiệt độ sôi
dung dịch, giảm sự phân huỷ đờng. Lợng nguyên liệu gốc
cần phải phủ kín bề mặt truyền nhiệt của nồi nấu hiện tợng cháy đờng.
2. Sự tạo mầm tinh thể
Nguyễn tuấn Anh - Máy thực phẩm K46

58

Đồ án tốt nghiệp
đờng tầng sôi

hệ thống sấy

Đây là thời điểm quan trọng của quá trình nấu đờng.
Dùng kinh nghiệm hoặc các dụng cụ kiểm tra để tìm thời
điểm tạo mầm tinh thể. Có thể quan sát sự thay đổi nồi
nấu nh sau: đầu tiên dung dịch sôi mạnh, các bọt hơi
chuyển động nhanh trên kính quan sát. Khi cô đặc độ dộ
nhớt dung dịch tăng lên, sự truyền nhiệt và sự sôi giảm, các
bọt khí chuyển động rất chậm, đồng thời các giọt mật rơi
chậm trên kính cà để lại nhiều vết. Có các phơng pháp tạo
mầm tinh thể sau:
- Tạo mầm tự nhiên
- Phơng pháp kích thích
- Phơng pháp tinh chúng
- Nấu giống
- Đờng hồ
3. Nuôi tinh thể
Sau khi tinh thể đã tạo đủ, nhanh chóng dùng nguyên
liệu hoặc nớc nấu 2-3 lần để giảm độ quá bảo hoà xuống
còn 1,05-1,10 không cho tinh thể mới xuất hiện. Giai đoạn
này gọi là cố định tinh thể. Nhiệm vụ của giai đoạn tiếp
theo là nuôi các tinh thể lớn lên nhanh chóng và đều, cứng,
bảo đảm chất lợng của đờng bằng cách nấu với các nguyên
liệu đã đợc phối liệu. Nguyên tắc chung là nguyên liệu cho
vào nấu phải có nhiệt độ lớn hơn nhiệt độ trong nồi từ 350C để giữ độ sôi trong nồi, tăng khả năng truyền nhiệt và
trộn đều voái đờng non trong nồi. Ngoài ra nguyên liệu có
độ tinh khiết cao cho vào trớc, độ tinh khiết thấp cho vào
sau để không ảnh hởng đến chất lợng thành phẩm. ở công
đoạn này có hai phơng pháp nấu: nấu gián đoạn và nấu liên
tục.
Nguyễn tuấn Anh - Máy thực phẩm K46

59