Tải bản đầy đủ
Một số tính toán đă được công nhận cho chế độ tầng sôi.

Một số tính toán đă được công nhận cho chế độ tầng sôi.

Tải bản đầy đủ

Đồ án tốt nghiệp
đờng tầng sôi

hệ thống sấy

Ta gọi d, r là khối lợng riêng của dòng khí và của vật
liệu, kg/m3
: độ nhớt động của dòng, m2/s
: hệ số ma sát
d: đờng kính hạt (m).
Khi có dòng vận tốc thổi ngợc lên, theo quy luậtcủa
đọng học ta có:
g.

.d 3
.d 2 2
.( r d ) = .
.
. d
6
4
2

Nhân hai vế với biểu thức

1
ta có:
2

g.

.d3
1 .d2 2
(
)
.



=
..
. . d
r
d
4 2
2 .6
2

g.

d3
3 1
.( r d ) =
..d2 .2
2
4 2
.d

d3
Mà: Ar = g. 2 .( r d )
. d
Ar =

3 d2 .2
.. 2
4


Re =

4 Ar
.
3

=

Re.
d

Hoặc cũng có thể tính Re theo công thức O.M.Tode:
Re =

Ar
18+ 0,61 Ar

Từ đó tìm ra .
3.2. Trao đổi nhiệt trong lớp sôi.
Do tạo ra chế độ sôi nên cờng độ trao đổi nhiệt ẩm
xảy ra rất mãnh liệt.

Nguyễn tuấn Anh - Máy thực phẩm K46

8

Đồ án tốt nghiệp
đờng tầng sôi

hệ thống sấy

Cân bằng cho lớp hạt có chiều cao H độ xốp e ta dễ
dàng thu đợc phơng trình saugiữa tốc độ đót nóng d tv/dt
và tốc độ dòng dk/dt:
v (1 ).H.C v .

d.v
d.
= v .( 1 ).H.r. k + G.C pk.( t1 t2 )
t
d

Từ đó ta có tốc độ đốt nóng hạt bằng:
L.C pk ( t1 t 2 )
dt v
r d R
=
.
+
d C v d
v (1 ).H .C v

Trong đó:
V,Cv: khối lợng riêng và nhiệt dung riêng của hạt.
r: nhiệt ẩm hoá hơi
L, Cpk: khối lợng và nhiệt dung riêng của không khí khô
t1, t2 nhiêt độ vào và ra khỏi lớp sôi của dòng khí .
*Tốc độ dòng dk/dt đợc xác định: ta biết lợng ẩm tác
nhân sấy nhận đợc bằng lợng ẩm vật liệu sấy mất đi. Do
đó nếu gọi d1, d2 là lợng chứa ẩm vào và ra khỏi khối hạt có
chiều cao H, với độ xốp thì phơng trình cân bằng ẩm
có dạng:
L(d2-d1)=

v .(1 ).H.d k
d

dk L .( d1 d2 )
=
d v .(1 ).H

3.3. Trở lực của tầng sôi.
Khi chế độ sôi ổn định có thể xem trở lực của dòng
qua tầng sôi là không đổi và cân bằng trọng lợng của khối
hạt trên một diện tích ghi.

Do đó ta có:

P= H.(v - k).(1- 0).g.

Nguyễn tuấn Anh - Máy thực phẩm K46

9

Đồ án tốt nghiệp
đờng tầng sôi

hệ thống sấy

Nếu độ xốp của lớp hạt là 0, chiều cao của nó là H0,
thì ta có công thức trở lực của dòng qua lớp hạt tĩnh P0
nh sau
P0= H0.( v-k).(1-e0).g
Ngoài công thức trên còn có hai công thức thực
nghiệm sau:
G
H
Công thức của Phê đô rôp: P = 0,17. Re.
FG
dtd

0,2

Trong đó:
FG: Diện tích của ghi, m2
G: khối lợng hạt trên ghi, kg
Công thức của Dai xi vei bat:
P = .

(

)

H 2 .k 1 2
.
.
. d
dtd 2g


Trong đó :
d: là hệ số hình dáng của hạt.
: hệ số trở kháng đợc xác định theo giới hạn của Re.
Khi Re 35ta lấy =

220
Re

Khi 70 Re 200 ta lấy =

11,6
Re

3.4. Tốc độ làm việc tối u.
Tốc độ làm việc tối u là tốc độ ở đó chế đọ sôi ở đó
ổn định. Nói cách khác ở đó chiều cao lớp vật liệu sôi nói
chung và chièu cao lớp sôi nói riêng là ổn định. Do đó về
nguyên tắc tốc độ ổn định phải thoả mãn điều kiện:
th < < p

Nguyễn tuấn Anh - Máy thực phẩm K46

10

Đồ án tốt nghiệp
đờng tầng sôi

hệ thống sấy

Theo tốc độ làm việc tối u thì t phải thuộc khoảng
sau:
t=(2-3). th

Nguyễn tuấn Anh - Máy thực phẩm K46

11

Đồ án tốt nghiệp
đờng tầng sôi

hệ thống sấy

Chơng ii
Tổng quan về công nghệ sản xuất mía đờng
I. Đặc tính Của đờng.

I.1. Đờng sacacoza.
Sacaroza là thành phần quan trọng của mía, là sản
phẩm của công nghiệp sản xuất đờng. Sacaroza là một
đisacaritcos công thức C12H22O11. trọng lợng phân tử của
Sacaroza là 342,30.
Sacaroza đợc cấu tạo từ hai đờng đơn là , d- glucoza
và , d- fructoza. Công thức cấu tạo của Sacaroza đợc biểu
diễn nh sau:
Theo công thức trên Sacaroza là , d - glucopiranozit và , d
- fructufuranozit.
1. Tính chất lý hoá của Sacaroza.
Tinh thể đờng Sacaroza thuộc hệ đơn là , trong suốt
không màu, có tỷ trọng 1,5879g/cm3. Nhiệt độ nóng chảy t
= 186 ữ 188oC.
Nếu ta đa từ từ đến nhiệt độ nóng chảy (186 ữ 188oC)
đờng biến thành một dạng sệt trong suốt. Nếu kéo dài thời
gian đun hoặc đun ở nhiệt độ cao, đờng sẻ mất nớc, rồ bị
phân huỷ và biến thành caramen.
Độ hoà tan. Đờng rất dễ hoà tan trong nớc. độ hào tan
tăng theo nhiệt độ tăng (bảng I- 4)
Độ hoà tan của Sacaroza trong nớc
Bảng I 4
Nhiệt
độ

Độ hoà tan g
Sacaroza /100g

Nhiệt
độ

Nguyễn tuấn Anh - Máy thực phẩm K46

Độ hoà tan g
Sacaroza /100g

12

Đồ án tốt nghiệp
đờng tầng sôi

hệ thống sấy

( oC )

nớc

( oC )

nớc

0
10
20
30
40
50

179,20
190,50
203,90
219,50
238,10
260,10

60
70
80
90
100

287,30
320,50
362,20
415,70
487,20

Độ hoà tan của Sacaroza còn phụ thuộc vào các chất
không đờng có trong dung dịch đờng (Bảng I- 5).
Đờng Sacaroza không hào tan trong dầu hoả, Cloroform,
CCL4, CS2, benzen, tecpen, ancol, và glixerin khan. Trong
dung dịch ancol có nớc, đờng Sacaroza hào tan ít. Một gam
ancol có nồng độ 95% có thể hào tan0,01g đờng.
Đờng Sacaroza còn hào tan giới hạn trong anilin, piriđin,
etyl axetat, amyl axetat, phenol và NH3.
Độ ho tan của Sacaroza trong dung dịch nớc chứa các
loại muối
Bảng I -5
Nhiệt
độ
(oC)

30

70

Độ hào tan, g/100g dung dịch

Lợng muối
g/100g nớc

KCL

KBr

KNO3

NaCL

CaCL2

0

219,5

219,5

219,5

219,5

219,5

10

216,0

218,0

217,0

210,0

197,0

20

221,0

220,0

216,0

211,0

189,0

30

228,0

224,0

216,0

219,0

192,0

40

237,5

228,0

217,0

233,0

200,0

50

_

_

218,0

250,0

218,0

60

_

_

_

269,0

243,0

0

320,5

320,5

320,5

320,5

320,5

Nguyễn tuấn Anh - Máy thực phẩm K46

13