Tải bản đầy đủ
CHƯƠNG IV. PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU Ô NHIỄM

CHƯƠNG IV. PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU Ô NHIỄM

Tải bản đầy đủ

CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN GIẤY HƯNG HÀ
nồng độ các chất khí (SO2, NOx, H 2S và bụi không khí). Theo thực tế sản xuất của các
xí nghiệp sản xuất giấy, tác động của khí thải từ ống khói lò hơi là không đáng kể khi
hệ thống nồi hơi được trang bị các bộ lọc bụi Cyclone bộ lọc dạng ướt trước khi thải ra
ngoài ống khói. Dự báo tác động của khí thải của nhà máy đối với môi trường là
không đáng kể và chất lượng khí thải đảm bảo các tiêu chuẩn quy định về môi trường
theo Quy chuẩn kỹ thuật QCTĐHN 01:2014/BTNMT – quy định về khí thải công
nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ trên địa bàn tỉnh Hưng Yên;
4.1.2.2 Tác động của tiếng ồn
Tiếng ồn chủ yếu được gây ra bởi khu nghiền bột, máy xeo, bơm chân không ,
máy cắt cuộn lại, hệ thống vận chuyển nội bộ, chân ống khói nồi hơi, tại các bộ phận
khác sự phát sinh tiếng ồn là không đáng kể. đảm bảo tuân thủ quy định tại Quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia: QCVN 26:2010/BTNMT về tiếng ồn;
4.1.2.3. Tác động của nước thải sản xuất
- Nguồn nước thải phát sinh:
Dự án đầu tư dây chuyền sản xuất giấy là xeo dài 3 lưới, hệ thống phụ trợ đảm
bảo sử dụng nguồn nước tuần hoàn một cách tối đa nên nước thải ra có hàm lượng
TSS, COD, BOD ở mức thấp và ổn định.
Nước thải của nhà máy sau khi qua công đoạn xử lý đạt giới hạn cho phép của
QCTĐHN 05:2014/BTNMT cột B1 khoảng: 8 -10 m3/ Tấn sản phẩm, với công suất
nhà máy: 25,000 Tấn/ năm tương đương: 83 Tấn sản phẩm/ ngày đêm. Như vậy lượng
nước thải ra môi trường sau xử lý đảm bảo GHCP khoảng: 700 m3/ ngày đêm. Nguồn
nước thải được thải ra chủ yếu từ hệ thống rửa, hệ thống máy xeo giấy, hệ thống máy
cô đặc và một phần nước thải của quá trình vệ sinh công nghiệp. Trong nước thải
không chứa nước mưa, lượng nước mưa sẽ được gom theo hệ thống mương thải riêng.
Trong nước thải có chứa các chất lơ lửng huyền phù, COD và BOD ở mức trung bình
sẽ được xử lý trước khi thải ra môi trường đạt tiêu chuẩn QCTĐHN 05:2014/BTNMT
cột B1
- Dự báo tác động ảnh hưởng:
Để giảm thiểu tác động ảnh hưởng này, dự án dự kiến đầu tư hệ thống xử lý
nước thải cả nội vi và ngoại vi nhằm tiết kiệm lượng nước sạch và giảm thiểu tải lượng
thải thải ra môi trường. Với công nghệ xử lý tuyển nổi (nội vi) nước và bột giấy sẽ

DỰ ÁN: ĐẦU TƯ DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT GIẤY TÁI CHẾ - GIẤY THẢI CÔNG SUẤT
100.000 TẤN/ NĂM
70

CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN GIẤY HƯNG HÀ
được thu hồi quay lại dòng sản xuất chính. Nước không sử dụng hết sẽ được gom vào
bể chứa sau đó bơm sang hệ thống chứa nước thải (ngoại vi) của nhà máy.
Nước thải ra hệ thống chung của cụm công nghiệp hoặc ra sông hồ sẽ đạt tiêu chất cấp
QCTĐHN 05:2014/BTNMT cột B1 do vậy sẽ không gây ảnh hưởng đến môi trường
xung quanh.

4.2. Giảm thiểu tác động ô nhiễm môi trường
Để giảm tối đa chất ô nhiễm, bảo vệ môi trường, khi xác định phương án kỹ
thuật công nghệ đã cố gắng giảm thiểu tối đa lượng chất ô nhiễm và chất thải sản sinh
trong quá trình sản xuất, đồng thời tiến hành xử lý và lợi dụng tổng hợp “3 chất thải”
(nước thải, khí thải, bã thải) sinh ra trong quá trình sản xuất đảm bảo phù hợp với tiêu
chuẩn xả thải cho phép.
Bảng 4.1: Các biện pháp tiết kiệm năng lượng đồng thời giảm ô nhiễm môii
trường
STT

1

Hạng
mục
Kiểm

Vấn đề cần quan

Đối sách
tâm
Khi hệ số không Làm kín hệ thống lò

Hiệu quả
Tiết giảm điện. Tiết

soát hệ số khí thừa cao, làm Kết nối PLC cho quạt giảm

nhiên

liệu.

không khí tăng nhiệt độ khói hút, quạt đẩy của lò, Giảm

thiểu

ảnh

thừa

lò, Tuy nhiên nều để tự động điều chỉnh hưởng tới môi trường
như giảm quá sẽ lưu lượng không khí
làm quá trình cháy đốt

Kiểm
soát

không hoàn toàn
Nếu xả đáy ít sẽ Lắp hệ thống xả đáy Tiết kiệm nước. Tiết
lưu làm tăng lượng tạp tự động, điều chỉnh kiệm

năng

lượng,

lượng xả chất trong ba lông lượng xả đáy cho phù hóa chất xử lý nước
2

đáy

hơi, ông sinh hơi

hợp.

cấp. Tiết kiệm Nhiên

Nếu xả đáy nhiều Lắp bơm theo áp suất liệu đốt
làm tiêu hao nước, hơi
3

Thu

tổn thất nhiệt,
Xử lý nước cấp lò
hồi Nước ngưng có tác Làm kín, bảo ôn hệ Tiết kiệm Nhiên liệu

và tái sử dụng gia nhiệt cho thống thu hồi nước đốt. Giảm lưu lượng
dụng

nước cấp lò,

ngưng

xả đáy,

DỰ ÁN: ĐẦU TƯ DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT GIẤY TÁI CHẾ - GIẤY THẢI CÔNG SUẤT
100.000 TẤN/ NĂM
71

CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN GIẤY HƯNG HÀ

STT

Hạng

Vấn đề cần quan

mục
nước

Đối sách
Hiệu quả
tâm
Giảm thiểu lượng Bố trí khúc tuyến sấy Giảm lượng cáu cận

ngưng

tạp chất

phù hợp để lượng bám trong các ông
nước ngưng trong lô sinh hơi, trong ống
sấy được thoát ra, khói, giảm thiểu khả
tránh tạo màng cách năng gây ô nhiễm

nhiệt trong lô sấy
môi trường
Cáu cận sẽ tạo Lắp đặt hệ thống đo và Tiết kiệm Nhiên liệu

Kiểm

soát cách màng cách nhiệt, xử lý nước cấp lò tự đốt. Giảm thiểu ảnh
4

nhiệt

lò gây cản trở khả động

hơi

hưởng tới môi trường

năng truyền nhiệt, Sử dụng tối đa nước
tăng nhiệt độ khói ngưng

Định kí tẩy cáu cận lò
Nguồn nhiên liệu Kiểm soát phối trộn Hiệu quả về kinh tế.

Kiểm

soát phối hữa cơ, nghèo nhiệt đúng tỷ lệ hàm lượng Giảm
trộn

với trị hàm lượng bụi ít

nhiên

liệu

hữa

thiểu

ảnh

cơ hưởng tới môi trường

các nhiên Tận dụng nguồn ( rác, ni long, mùn
5

liệu

đốt rác thải từ nhà máy

như

phế

cưa, trấu..)

thải nông
nghiệp,
lâm
nghiệp
4.2.1. Xử lý chất thải rắn.
- Chất thải công nghiệp và sinh hoạt: gồm rác thải như nylon, dây buộc, băng
keo, bọt xốp, cao su, mảnh nhựa, đinh gim,… từ quá trình xử lý tạp chất thải ra từ nhà
máy. Sẽ được tập kết và phân loại.
- Với các đinh gim, sắt vụn thì thu gom rồi đem bán gây quỹ. Còn rác thải tạp
chất nhẹ (nylong, băng keo, xốp, cao su, nhựa….) sẽ được tập trung vào khu tập trung
rác thải, sau đó thuê chở đến khu vực xử lý để tái sử dụng.

DỰ ÁN: ĐẦU TƯ DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT GIẤY TÁI CHẾ - GIẤY THẢI CÔNG SUẤT
100.000 TẤN/ NĂM
72

CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN GIẤY HƯNG HÀ
4.2.2. Nước thải
Nước thải phát sinh trong quá trình Xeo giấy sẽ được sử dụng như sau:
- Nước trắng dưới lưới kết hợp với nước phun rửa chăn lưới phần lớn sẽ được tái
sử dụng, tuần hoàn trong hệ thống. Phần thừa sẽ được đưa ra ngoài hệ thống xử lý
nước.

- Phần chi phí xử lý môi trường sẽ được tính vào chi phí sản xuất
(Chi tiết xem phụ lục hệ thống xử lý nước thải..)
4.2.3. Phòng chống các sự cố cháy nổ
+ Tuân thủ triệt để các quy định chung về phòng chống cháy nổ và phòng cháy
chữa cháy.
+ Lắp đặt hệ thống báo cháy, hệ thống thông tin báo động.
+ Nối đất các máy móc dùng điện để chống điện rò và chống tích điện từ.
+ Lắp đặt hệ thống nước cứu hoả tự động, trang bị các bình cứu cho các kho
nguyên liệu và kho sản phẩm...
+ Áp dụng các giải pháp quản lý và nâng cao trình độ kỹ thuật chuyên ngành
cho đội ngũ công nhân vận hành.
Cụ thể:
- Nhà máy bố trí riêng biệt khu vực dễ cháy (nguyên nhiên liệu, kho thành
phẩm) tách rời khỏi bộ phận sản xuất, do đó giảm thiểu hẳn khả năng cháy nổ, và khả
năng nguy cơ lan rộng.
- Theo tính chất sản xuất của Nhà máy, lấy chữa cháy bằng nước là chính.
- Phân xưởng lớn nhất của Dự án là phân xưởng xeo, chọn lượng nước cứu hỏa
trong phòng là 10 lít/s, ngoài phòng là 40 lít/s, cộng = 50 lít/s (180 m3/h). Thời gian
cháy liên tục tính trong 02 giờ, dự trữ nước cho cứu hỏa = 500 m 3 (tại bể nước trong
của nhà máy).
- Đường ống dẫn nước cứu hỏa thiết kế chung mạng với hệ thống đường ống
sản xuất.
- Ngoài hệ thống nước áp lực sẵn có dùng chung với sản xuất, để đảm bảo an
toàn tối đa, trong dự án này, có trang bị hai bơm cứu hỏa chạy xăng đề phòng khi mất
nước ở mạng đường ống.
- Tại các điểm không được phép dùng nước cứu hỏa như nhà biến thế, phòng
điều khiểu... sẽ trang bị bình bọt chữa cháy.
DỰ ÁN: ĐẦU TƯ DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT GIẤY TÁI CHẾ - GIẤY THẢI CÔNG SUẤT
100.000 TẤN/ NĂM
73

CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN GIẤY HƯNG HÀ
4.2.4. Vệ sinh an toàn lao động –An toàn lao động (ATLĐ)
+ Tuân thủ triệt để các điều khoản về vệ sinh ATLĐ.
+ Thiết lập chương trình kiểm tra việc thi hành ATLĐ tại các khu vực sản xuất.
+ Định kỳ kiểm tra sức khoẻ cho cán bộ công nhân viên.
+ Áp dụng các giải pháp quản lý.
+ Xây dưng ban ATVS LĐ trong công ty phổ biến giáo dục tuyên truyền ý thức
chấp hành các quy định ATLĐ cho toàn thể CBCNV trong công ty và kiểm tra giám
sát việc thực hiện chế độ vận hành đúng các quy trình vận hành cũng như các quy định
về trang bị bảo hộ lao động.

DỰ ÁN: ĐẦU TƯ DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT GIẤY TÁI CHẾ - GIẤY THẢI CÔNG SUẤT
100.000 TẤN/ NĂM
74

CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN GIẤY HƯNG HÀ

CHƯƠNG V. XÁC ĐỊNH TỔNG MỨC ĐẦU TƯ, CƠ CẤU VỐN ĐẦU TƯ,
NGUỒN VỐN, KHẢ NĂNG HOÀN VỐN VÀ TRẢ LÃI VAY
5.1 CƠ SỞ DỮ LIỆU TÍNH TOÁN
Chi phí thiết bị của dự án: Tham khảo các bản chào hàng mới nhất của các hãng
danh tiếng với truyền thống và kinh nghiệm trong sản xuất thiết bị ngành giấy, thiết bị
nồi hơi, thiết bị điện các dự án đã và đang thực hiện có quy môi tương tự.
Định mức sản xuất các sản phẩm giấy bao bì, bao gói tại một số Công ty sản
xuất giấy bao bì công nghiệp trong nước.
Căn cứ vào giá vật tư, nguyên nhiên vật liệu phục vụ sản xuất giấy của các
Công ty cung cấp vật tư, hóa chất ngành giấy trong nước.
Cơ sở tính toán tài chính kinh tế dựa trên báo cáo tài chính của Công ty trách
nhiệm hữu hạn GIẤY HƯNG HÀ và trên cơ sở đầu tư dây chuyền sản xuất giấy bao
bì, bao gói công xuất 100.000 tấn/năm.

5.2. PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ TÀI CHÍNH
5.2.1. Tổng mức đầu tư
- Tổng mức đầu tư dự án đầu tư bao gồm:
+ Chi phí xây dựng
+ Chi phí thiết bị
+ Chi phí thuê đất
+ Chi phí quản lý dự án
+ Chi phí tư vấn
+ Chi phí lãi vay
+ Chi phí lắp đặt chạy thử
+ Chi phí khác
+ Chi phí dự phòng

: GXD
: GTB
: GĐ
: GDA
: GTV
: GLV
: GLĐCT
: GK
: GDP

Chi tiết tính toán các chi phí xem chi tiết trong tổng mức đầu tư trong phụ lục – 2:
Phân tích tài chính kèm theo dự án.

5.2.2. Cơ cấu vốn
Cơ cấu vốn trong tổng mức đầu tư được chỉ ra trong bảng 5.1
Bảng 5.1: Cơ cấu chi phí trong tổng mức đầu tư
DỰ ÁN: ĐẦU TƯ DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT GIẤY TÁI CHẾ - GIẤY THẢI CÔNG SUẤT
100.000 TẤN/ NĂM
75

CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN GIẤY HƯNG HÀ
Đơn vị: VNĐ
Stt
1
2

Các chi phí
Chi phí xây dựng
Chi phí thiết bị

Giá trị trước thuế
61.000.000.000
170.000.000.000
30.000.000.000

Giá trị sau thuế
67.100.000.000
187.000.000.000
33.000.000.000

3

Chi phí thuê đất

4

Chi phí quản lý dự án

6.000.000.000

6.600.000.000

5

Chi phí tư vấn

4.000.000.000

4.400.000.000

6
7
8
9

Chi phí khác
Chi phí lãi vay
Chi phí lắp đặt chạy thử
Chi phí dự phòng
Tổng cộng
Làm tròn

2.000.000.000
8.000.000.000
6.000.000.000
13.000.000.000
300.000.000.000
300.000.000.000

2.200.000.000
8.800.000.000
6.600.000.000
14.300.000.000
330.000.000.000
330.000.000.000

Tổng mức đầu tư xây dựng toàn bộ dự án là:
+ Trước thuế:

300.000.000.000.

+ Sau thuế:

330.000.000.000.

Đơn vị tiền tệ sử dụng trong tính toán tài chính của dự án là đồng tiền Việt
Nam. Khi cần thiết chuyển đổi sang đồng USD thì dự kiến quy đổi theo tỷ giá bình
quân liên Ngân hàng nhà nước tại thời điểm ký hợp đồng.

5.2.3 Nguồn vốn và khả năng thu xếp vốn
Cơ cấu nguồn vốn trước thuế cụ thể như sau:
a. Vốn vay: 210.000.000.000 đồng tương ứng 70 % tổng mức đầu tư,
+ Vay ngân hàng thương mại trong nước, thời gian vay 10 năm, thời gian ân
hạn 2 năm, lãi suất 9 %, số tiền vay dự kiến: 210.000.000.0000 đồng, tương ứng 70%
tổng mức đầu tư
b. Vốn tự có: 90.000.000.000 đồng tương ứng 30% tổng mức đầu tư.
+ Nguồn vốn này là vốn tự có của Công ty trách nhiệm hữu hạn GIẤY HƯNG
HÀ, vốn đóng góp các cổ đông.

5.2.4. Khả năng hoàn trả vốn và lãi vay
+ Thời gian hoàn vốn: 7 năm (Bao gồm cả thời gian thi công).
+ IRR sau thuế TNDN: 26.62%
+ Nguồn trả nợ: Nguồn trả nợ được trích từ khấu hao TSCĐ và lợi nhuận sau
thuế từ hoạt động sản xuất kinh doanh của dự án.
DỰ ÁN: ĐẦU TƯ DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT GIẤY TÁI CHẾ - GIẤY THẢI CÔNG SUẤT
100.000 TẤN/ NĂM
76