Tải bản đầy đủ
CHƯƠNG 5. BỐ TRÍ MẶT BẰNG THI CÔNG

CHƯƠNG 5. BỐ TRÍ MẶT BẰNG THI CÔNG

Tải bản đầy đủ

Đồ án tốt nghiệp

Thiết kế TCTC Công trình Phiêng Lức

kết xe máy phục vụ thi công, kho xăng dầu, kho chứa vật liệu để thi công lăng trụ
thoát nước.
5.2.1. Diện tích bãi chứa đất đào móng
* Diện tích bãi thải tính theo công thức sau:

F=

q
p

Trong đó:
p - Lượng đất thải trên 1m2 theo định mức (T/m2; m3/m2).
q - Khối lượng đất thải (m3).
* Diện tích bãi kể cả đường đi tính theo công thức:

F0 =

F
α

Với: F0: Diện tích tổng cộng của bãi (m2)
α: Hệ số lợi dụng diện tích bãi.
Đối với bãi chứa đất thì α = (0,6 ÷ 0,7). Bảng 26-7 Giáo trình thi công các công
trình thủy lợi tập II. Chọn α = 0,65.
Khối lượng đất thải: q= 145311,29 m3
Ta tra bảng “định mức chất xếp vật liệu trên kho bãi. Bảng 26-6 Giáo trình thi
công các công trình thủy lợi tập II có p= 4 (m3/m2).
Thay các giá trị trên vào công thức ta có:
F= 145311,29/4=36327,8 m2
F0 = 36327,8/0,65 = 55889 m2
5.2.2. Diện tích bãi để xe máy
Để tính diện tích bãi để xe máy ta chọn thời điểm máy thi công nhiều nhất như
sau:
Số lượng máy đào:
SVTH: Nguyễn Văn Thế_53CT1

(5+1) máy
Trang 120

GVHD:PGS.TS Nguyễn Trọng Tư

Đồ án tốt nghiệp

Thiết kế TCTC Công trình Phiêng Lức

Số lượng ủi:

(4+1) máy

Số lượng ô tô:

(20+4) máy

Số lượng máy đầm:

(8+2) máy

Diện tích yêu cầu của bãi là:

F0 =

Fxe
α

Trong đó:
+ Fxe: Diện tích chiếm chỗ mặt bằng của xe.
+ α: Hệ số lợi dụng điện tích kho bãi. Lấy α = 0,5
Ta có bảng thống kê diện tích bãi xe máy
Thống kê diện tích bãi xe máy

Loại xe

Số

Dài

Rộng

lượng

Diện tích

Tổng diện

chiếm chỗ

tích chiếm

của 1 xe

chỗ

F0

(m)

(m)

(m2)

(m2)

(m2)

6

3,21

3,29

10,56

63,36

126,72

Ô tô

24

8,08

2,46

19,88

477,12

954,24

Máy ủi

5

4,55

2,34

10,65

53,25

106,5

10

5,84

2,36

13,78

137,8

275,6

Máy
đào

Máy
đầm
Tổng

1463,06

5.2.3. Diện tích kho chứa vật liệu
Kho vật liệu phục vụ thi công đập chính chủ yếu là: đá hộc, dăm sỏi và cát để
thi công đống đá tiêu nước.
* Diện tích kho vật liệu tính theo công thức sau:
SVTH: Nguyễn Văn Thế_53CT1

Trang 121

GVHD:PGS.TS Nguyễn Trọng Tư

Đồ án tốt nghiệp

Thiết kế TCTC Công trình Phiêng Lức

F=

q
p

Trong đó:
p - Lượng chứa vật liệu trong 1m2 diện tích có ích của kho.
q - Khối lượng vật liệu cần cất trong kho.

q=

Q
t dt .K
T

Trong đó:
Q - Khối lượng vật liệu cần dùng, (m3, T).
(tính với đợt có cường độ lớn nhất là thi công đống đá tiêu nước đợt 3).
T- Thời gian sử dụng vật liệu, (ngày).
tdt - Tiêu chuẩn số ngày dự trữ. Bảng 26-5 giáo trình thi công các công trình
thủy lợi tập II. Với vật liệu cát, đá, sỏi ta lấy: tdt = 5 ngày.
K - Hệ số sử dụng vật liệu không đều, lấy K = 1,5.
Kết quả tính toán trong bảng sau:
* Diện tích kho kể cả đường đi và phòng quản lý tính theo công thức:

F0 =

F
α

Với: F0: Diện tích tổng cộng của kho (m2)
α: Hệ số lợi dụng diện tích kho. Bảng 26-7 Giáo trình thi công các công trình
thủy lợi tập II
Đối với kho chứa cát và đá thì α = (0,6 ÷ 0,7). Chọn α = 0,65.

Tổng hợp diện tích kho vật liệu

SVTH: Nguyễn Văn Thế_53CT1

Trang 122

GVHD:PGS.TS Nguyễn Trọng Tư

Đồ án tốt nghiệp

Loại
vật
liệu
Đá
hộc

Thời
gian sử
dụng
(ngày)

2447,81 2

Dăm,
sỏi lọc
Cát
lọc

Khối
lượng
sử dụng
(m3)

984,2

882

3

3

Thiết kế TCTC Công trình Phiêng Lức

Khối lượng
VL dự trữ
trong kho
(m3)
9.179,3

3444,7

3087

Chấ
t
cao
(m)
2

5

5

Định
mức
chất xếp
(m3/m2)

Hình
thức
kho

Tổng
diện tích
yêu cầu F
(m2)

Diện tích
tổng cộng
của kho
F0 (m2)

3,00


giới, lộ
thiên

3.059,8

4.707,4

3,50


giới, lộ
thiên

984,2

1514,2

3,50


giới, lộ
thiên

882

1356.9

Kết cấu các bãi tập kết xe máy và xưởng sửa chữa xe máy có mái che bằng tấm
lợp tôn, được bố trí cạnh nhau và gần kho xăng dầu để tiện cho việc cung cấp nhiên
liệu, nhưng không được quá xa khu nhà ở công nhân.
5.2.4. Diện tích kho xăng dầu
Khối lượng xăng dầu cần dự trữ phụ thuộc vào số lượng xe máy thi công,
cường độ thi công và phương pháp thi công. Sơ bộ chọn diện tích kho xăng dầu là
250m2. Kết cấu kho xăng dầu là kho kín để tránh ảnh hưởng của các điều kiện bên
ngoài. Kho xăng dầu cần nằm cuối hướng gió, tránh ảnh hưởng đến công nhân và nhân
viên công trường, tránh xa nơi có nguồn lửa như là nhà bếp.
5.3. Bố trí nhà tạm trên công trường
5.3.1. Xác định số người trong khu nhà ở
Cơ sở để xác định số người trong khu nhà ở là trị số tối đa của công nhân sản xuất trực
tiếp tham gia xây dựng, lắp ráp trong giai đoạn xây dựng cao điểm, số công nhân, nhân
viên làm việc trong các xí nghiệp sản suất phụ và số công nhân làm các công việc phục
vụ cho công việc xây lắp.
* Số người làm việc trên công trường chia làm 5 nhóm chính.
+ Nhóm N1: Công nhân làm việc trực tiếp
Ta xác định trị số tối đa của công nhân sản suất trực tiếp theo biểu đồ nhân lực
của tiến độ thi công hạng mục đã lập. N1 =87 người
+ Nhóm N2: Công nhân làm việc ở các xưởng sản xuất và nhà phụ trợ.
SVTH: Nguyễn Văn Thế_53CT1

Trang 123

GVHD:PGS.TS Nguyễn Trọng Tư

Đồ án tốt nghiệp

Thiết kế TCTC Công trình Phiêng Lức

N2 = 0,5 * N1 = 0,5*87 = 44 người
+ Nhóm N3: Cán bộ kỹ thuật và nhân viên nghiệp vụ
N3 = 0,06( N1+ N2) = 0,06*(87 + 44) = 8 người,
+ Nhóm N4: Số công nhân, nhân viên làm làm các việc phục vụ khác như coi
kho, bảo vệ …
N4 = 0,04(N1 + N2) = 0,04*( 87 + 44 ) = 6 người.
+ Nhóm N5: Công nhân, nhân viên phục vụ cho các công trường như bách hoá,
lương thực, thực phẩm, ngân hàng, bưu điện …
N5 = 0,05( N1 + N2) = 0,05( 87 +44) = 7 người.
* Tổng số người làm việc trên công trường bao gồm cả nghỉ phép và ốm
N = 1,06 (N1+N2+N3+N4+N5) = 1,06.(87+44+8+6+7) = 161 người.
Với hệ số 1,06 là hệ số xét đến trường hợp nghỉ phép, ốm đau, vắng mặt.
* Dân số trên công trường
Nt = 1,2 N = 1,2 * 161 = 193 người.
Với hệ số 1,2 là hệ số gia đình.
Căn cứ vào diện tích tiêu chuẩn các công trình cho 1 người. Bảng 26-22 Giáo
trình thi công các công trình thủy lợi tập II. ta tính được diện tích các hạng mục nhà
cửa như sau:
Diện tích nhà tạm phục vụ thi công công trình

TT

Hạng mục nhà cửa

Diện tích
cho một
người
(m2)

1

Nhà ở

5

193

965

2

Phòng tiếp khách

0,065

193

12,55

3

Phòng làm việc

0,3

193

57,9

4

Nhà ăn

0,35

193

67,55

5

Hội trường

0,3

193

57,9

SVTH: Nguyễn Văn Thế_53CT1

Trang 124

Số người

Diện tích hạng mục
(m2)

GVHD:PGS.TS Nguyễn Trọng Tư

Đồ án tốt nghiệp

Thiết kế TCTC Công trình Phiêng Lức

6

Câu lạc bộ

0,25

193

48,25

7

Bệnh xá

0,3

193

57,9

8

Nhà cứu hỏa

0,04

193

7,72

9

Nhà tắm

0,07

193

13,51

10

Nhà cắt tóc

0.01

193

1,93

11

Sân vận động

3

193

579

12

Nhà vệ sinh

0,02

193

3,86
1873,1

Tổng diện tích

Do khu vực xây dựng lán trại còn tính cả phần diện tích làm đường giao thông và
các công trình liên quan khác nên tổng diện tích chiếm chỗ của khu vực xây dựng là:
Fc 1873,1
=
= 4593( m 2 )
0,4
0,4

F=
Trong đó:
Fc – Diện tích nhà ở cần xây dựng, (m2)
0,4 – Hệ số kể đến diện tích chiếm chỗ của đường giao thông.
5.4. Cấp nước trên công trường
5.4.1. Cung cấp nước
Trong quá trình thi công đập, các công tác như đắp đập, khoan đá, phòng bụi, bảo
dưỡng bê tông, làm lạnh máy nén khí… và việc sinh hoạt của cán bộ, công nhân cần
dùng rất nhiều nước nên ta phải bố trí hệ thống cung cấp nước với trữ lượng và chất
lượng đảm bảo.
Nội dung thiết kế hệ thống cung cấp nước trên công trường phải giải quyết các
vân đề sau:
- Xác định lượng nước và địa điểm dùng nước.
- Chọn nguồn nước.
- Thiết bị mạng lưới đường ống lấy nước, lọc nước và phân phối nước.
- Quy định yêu cầu về chất lượng nước dùng.

SVTH: Nguyễn Văn Thế_53CT1

Trang 125

GVHD:PGS.TS Nguyễn Trọng Tư

Đồ án tốt nghiệp

Thiết kế TCTC Công trình Phiêng Lức

5.4.2. Xác định lượng nước cần dùng
Lượng nước cần dùng trên công trường bao gồm nước dùng cho sản xuất QSX,
nước dùng cho sinh hoạt QSh và lượng nước dùng cho cứu hoả Qch.
Q = Qsx+ QSh + Qc.h

a. Lượng nước dùn cho sản xuất
Lượng nước sản xuất (lít/s) cần nhiều hay ít phụ thuộc vào cường độ thi công,
vào quy trình công nghệ của máy móc và số ca máy được sử dụng. Ta chọn đợt III là
đợt có khối lượng và cường độ lớn nhất để tính toán, giai đoạn này nước chủ yếu được
sử dụng để tưới ẩm đất và vệ sinh xe máy trong hai công tác chính là đào đất và đắp
đập.
Công thức tính:

∑ Q.q.K
Qsx = 1,1

1

3600t

Trong đó:
1,1 - Hệ số tổn thất nước.
Q- Cường độ làm việc trong thời đoạn tính toán (m3/ca).
Cường độ đào đất Qđào= 616,88 (m3/ca).
Cường độ đắp đập Qđào= 455,04 (m3/ca).
q: Là lượng nước hao đơn vị cho một đơn vị khối lượng công việc, bảng 26-8
trang 235 " Giáo trình thi công các công trình thủy lợi tập II " (l/m3);
Công tác đào đất bằng máy đào, q = 1,5 (lít/m3)
Công tác đắp đập q = 7 (lít/m3)
K1- Hệ số sử dụng nước không đều trong 1 giờ, K1=1,4.
t-thời gian thi công, đợt III thi công 2ca/ngày nên t = 16h
Nước sản xuất dùng trong công tác đào đất và đắp đập là:

→ Qsx=1,1*

SVTH: Nguyễn Văn Thế_53CT1

(2231,04 *1,5 + 1438,45 * 7) * 1,4
= 0,33
3600 * 16

Trang 126

(lít/s).

GVHD:PGS.TS Nguyễn Trọng Tư

Đồ án tốt nghiệp

Thiết kế TCTC Công trình Phiêng Lức

b. Lượng nước dùng cho sinh hoạt
Bao gồm lượng nước dùng cho công nhân làm việc trên hiện trường và nước
dùng cho tất cả cán bộ công nhân và gia đình họ ở khu nhà ở trên công trường.
+Lượng nước dùng cho công nhân làm việc trên hiện trường (lít/s) được xác
định theo công thức:

1
Q sh
=

N c .α .K 1
3600.t

Trong đó :
NC-số công nhân làm việc trên hiện trường, NC=N1+N2=87+44=131 người
α-tiêu chuẩn dùng nước, theo bảng 26-10 giáo trình thi công tập 2, với đối
tượng dùng nước khi không có đường ống, nên chọn α = 15 lít/người/ca.
t-thời gian thi công, đợt III thi công 2ca/ngày nên t = 16h
K1- Hệ số sử dụng nước không đều trong 1 giờ, K1=1,4.
1
Q sh
=

N c .α .K 1
3600.t

=

131* 15 *1,4
3600 *16

= 0,05(lít /s)

+ Lượng nước dùng cho tất cả cán bộ công nhân và gia đình họ trên khu nhà ở
được xác định theo công thức:
Qsh2 =

N n .α .K 1 .K 2
3600 * 24

Trong đó :
Nn-số người trên khu nhà ở, Nn= 193 (người).
α- Tiêu chuẩn dùng nước, khi không có đường ống dẫn α = 50lít/người/ngày
đêm.
K2-hệ số sử dụng nước không đều trong 1 ngày đêm, bảng 26-9 Giáo trình thi
công các công trình thủy lợi tập II ta có K2 = 1,3
SVTH: Nguyễn Văn Thế_53CT1

Trang 127

GVHD:PGS.TS Nguyễn Trọng Tư

Đồ án tốt nghiệp

Thiết kế TCTC Công trình Phiêng Lức

Qsh2 =



193 * 50 *1.4 *1.3
3600 * 24

= 0,2(lít /s)

Vậy lượng nước dùng cho sinh hoạt là:
Qsh =

1
Q sh

2
sh

+ Q = 0,05+ 0,2= 0,25 (l/s)

+ Nước dùng cho cứu hỏa
- Nước cứu hoả đựng trong các thùng téc tạm thời rồi dùng máy bơm để chữa
cháy. Gồm có nước dùng để cứu hoả ở hiện trường và nước dùng để cứu hoả ở khu vực
nhà ở .
- Nước dùng ở hiện trường có diện tích nhỏ hơn 50 ha ta lấy bằng 20 lít/s .
- Lượng nước cứu hoả ở khu vực nhà ở phụ thuộc vào số người sống trong khu
vực và số tầng của nhà cao tầng .
- Với dân số trên công trường là 193 người, ta có Q = 10 (lít/s), phụ lục 26 – 11
Giáo trình thi công các công trình thủy lợi tập II


Vậy ta có lượng nước tổng cộng cần dùng là :
Q = QSx+ QSh + Qch = 0,33 +0,25 + 20 + 10 = 30,58 (lít/s)

5.4.3. Chọn nguồn nước
Nguồn nước dùng cho sản xuất được lấy từ suối Nậm Lúc. Vì nguồn nước nước
mặt ở suối không còn nguồn nước mặt nào khác. Nhưng trước khi sử dụng phải lấy
mẫu kiểm tra xem có đảm bảo tiêu chuẩn không.
Nước dùng trong sinh hoạt thì dùng nước ngầm tại chỗ, khai thác bằng giếng
khoan hoặc đào, để đảm bảo vệ sinh và ngăn ngừa dịch bệnh. Nhưng trước khi dùng
vẫn phải lấy mẫu để kiểm tra tiêu chuẩn nước sạch.
Ngoài ra, do điều kiện thời tiết, có thể tận dụng nguồn nước mưa dồi dào vào
mùa mưa, cho nên có thể xây những bể chứa 20m 3, để chứa nước mưa phục vụ cho
sinh hoạt.
5.4.4. Thiết bị cung cấp nước
Nước dùng cho sản xuất có thể dùng Ô tô stec chở đến các bể chứa hoặc d ùng
máy bơm để bơm nước lên bể chứa rồi cung cấp cho công trường bằng hệ thống đường
ống thép. Nước dùng cho sinh hoạt thì dùng máy bơm bơm từ giếng lên dẫn vào bể
chứa tại các nơi tiêu thụ.

SVTH: Nguyễn Văn Thế_53CT1

Trang 128

GVHD:PGS.TS Nguyễn Trọng Tư

Đồ án tốt nghiệp

Thiết kế TCTC Công trình Phiêng Lức

5.5. Cấp điện trên công trường
5.5.1. Cung cấp điện
Nhu cầu sử dụng điện để thi công các công trình thủy lợi là khá lớn. Điện năng
dùng để chạy các máy móc thi công các cung cấp cho các xí nghiệp phụ, thiết bị điện,
cho chiếu sáng và sinh hoạt, ...
Khi thiết kế tổ chức cung cấp điện cho công trường cần phải giải quyết các nội
dung sau:
- Xác định địa điểm dòng điện và lượng điện cần dùng.
- Chọn nguồn điện.
- Thế kế hệ thống cung cấp điện.
- Dự trù vật tư và kế hoạch cung ứng các vật tư thiết bị đó
Đối với khu công trình Phiêng Lức 2, đã có điện lưới đến gần khu vực xây dựng
công trình, cần lắp đặt hệ thống cung cấp điện, trạm biến áp được nối vào đường dây
35KV hiện có ở khu vực, dài 2km.
5.5.2. Xác định lượng điện tiêu thụ
Việc tính toán lượng điện dùng cần thiết ở công trường ta căn cứ vào các giai
đoạn thi công để lựa chọn phương pháp thích hợp.
Công suất trạm biến thế khu vực xác định theo công thức sau:
pk = ∑ p0 .k0 + ∑

pc .kc
p .k
+ ∑ T T , KVA
cosϕc
cosϕT

Trong đó:
P0, K0: Công suất dùng điện để thắp sáng và hệ số yêu cầu
Theo bảng 26-13 Giáo trình thi công các công trình thủy lợi tập II ta có:
K0 = 1 đối với thắp sáng ngoài phòng
K0 = 0,35 đối với thắp sáng trong phòng.
+Pc, Kc, cosφc - Công suất các động lực dùng điện và hệ số yêu cầu, hệ số công suất.
+PT, KT, cosφT - Công suất các dụng cụ và thiết bị dùng điện, hệ số yêu cầu, hệ
số công suất.
Điện tiêu hao để thắp sáng

SVTH: Nguyễn Văn Thế_53CT1

Trang 129

GVHD:PGS.TS Nguyễn Trọng Tư

Đồ án tốt nghiệp

Thiết kế TCTC Công trình Phiêng Lức

Công suất đơn
vị

Số lượng

Công suất

1,5kW/km

7 km

10,5 kW

+ Phòng làm việc, phòng công cộng

15W/m2

908,1

13621,5 W

+ Phòng ở

13W/m2

965

12545 W

Đối tượng dùng điện
Thắp sáng ngoài phòng:
+ Thắp sáng để bảo vệ.
Thắp sáng trong phòng:

Tổng công suất điện dùng để thắp sáng trong phòng 26.17(kW), tổng công suất
điện dùng để thắp sáng ngoài phòng 10.5 (kW), do đó tổng công suất điện dùng để
thắp sáng và hệ số yêu cầu:
Pk = Σp0*k0 = 10,5*1+26,17*0,35 =19,66 (kW)
Vậy công suất trạm biến thế khu vực ta tính sơ bộ là :pk = 19,66 KW.

SVTH: Nguyễn Văn Thế_53CT1

Trang 130

GVHD:PGS.TS Nguyễn Trọng Tư