Tải bản đầy đủ
CHƯƠNG 4. KẾ HOẠCH TIẾN ĐỘ THI CÔNG

CHƯƠNG 4. KẾ HOẠCH TIẾN ĐỘ THI CÔNG

Tải bản đầy đủ

Đồ án tốt nghiệp

Thiết kế TCTC Công trình Phiêng Lức

song song, thi công dây chuyền để rút ngắn thời gian thi công, tăng nhanh tốc độ thi
công, nhưng tránh làm đảo lộn trình tự thi công hợp lý
- Khi chọn phương án sắp xếp kế hoạch tiến độ cần tiến hành xem xét các mặt,
giảm thấp phí tổn công trình tạm và ngăn ngừa sự ứ đọng vốn xây dựng để đảm bảo
việc sử dụng hợp lý vốn đầu tư xây dựng công trình.
- Trong thời kỳ chủ yếu thi công công trình cần phải giữ vững sự cân đối về
cung ứng nhân lực, vật liệu, động lực và sự hoạt động của thiết bị máy móc, xí nghiệp
phụ.
- Khi sắp xếp kế hoạch tiến độ cần dựa vào điều kiện tự nhiên và tình hình thi
công cụ thể mà tiến hành nghiên cứu để đảm bảo trong quá trình thi công công trình
được an toàn.
4.3. Các cơ sở lập tiến độ thi công
Để lập kế hoạch tiến độ thi công cần dựa vào các tài liệu về tự nhiên, kinh tế - xã
hội của khu vực xây dựng công trình. Dựa vào các văn bản pháp lý cảu nhà nước, các
hồ sơ thiết kế và dự toán công trình, khả năng cung ứng vật tư kỹ thuật và yêu cầu lợi
dụng tổng hợp dòng chảy.
Do đồ án này chỉ lập tiến độ thi công cho hạng mục đập chính nên các tài liệu
cần để làm cơ sở cho việc lập tiến độ thi công hạng mục này là:
+ Thời hạn thi công công trình do Nhà nước quy định là 3 năm.
+ Định mức dự toán xây dựng công trình 2007.
+ Trình tự thi công và khối lượng các bộ phận công trình, số lượng xe máy trong
các thời kỳ thi công đã xác định ở chương 3.
+ Phương án dẫn dòng đã chọn.
+ Các bản vẽ và thuyết minh thiết kế kỹ thuật.
+ Điều kiện cung ứng vật tư kỹ thuật của nhà thầu xây lắp là đầy đủ
4.4. Các bước lập tiến độ
1. Kê khai các hạng mục của công trình đơn vị. Phân chia công trình đơn vị thành
các bộ phận kết cấu, các phần việc và kê khai thành hạng mục tiến hành sắp xếp theo
trình tự thi công một cách thích đáng.
2. Tính toán tương đối cụ thể và chính xác khối lượng công trình từng bộ phận,
từng hạng mục theo sơ đồ thiết kế kỹ thuật và bản vẽ thi công chi tiết.

SVTH: Nguyễn Văn Thế_53CT1

Trang 110

GVHD:PGS.TS Nguyễn Trọng Tư

Đồ án tốt nghiệp

Thiết kế TCTC Công trình Phiêng Lức

3. Xác định một số hạng mục chủ yếu, thứ yếu trong công trình đơn vị. Đối với
những hạng mục chủ yếu cần tiến hành phân tích tỉ mỉ, sắp xếp thời đoạn thi công, đề
suất một số khả năng phương pháp thi công và thiết bị máy móc. Dùng chỉ tiêu tính
toán về giá thành và yêu cầu nhân lực để so sánh các phương pháp thi công đã đề suất
mà quyết định phương án thi công tốt nhất cho các hạng mục chủ yếu. Sau đó tiếp tục
chọn phương án thi công cho những hạng mục thứ yếu còn lại của công trình đơn vị.
4. Sơ bộ vạch kế hoạch tiến độ công trình đơn vị. Các chỉ tiêu định mức sử dụng
trong khi sắp xếp tiến độ nên tương ứng với giai đoạn thiết kế và có thể dùng kinh
nghiệm thi công tiên tiến để nâng cao năng suất lao động.
5. Sửa chữa và điều chỉnh kế hoạch tiến độ công trình đơn vị. Dựa vào kế hoạch
tiến độ công trình đơn vị đã được sơ bộ sắp xếp tiến hành lập các biểu đồ sử dụng nhân
lực và các lại thiết bị máy móc chủ yếu, phát hiện thêm những vấn đề còn tồn tại chưa
kịp xử lý mà điều chỉnh, sửa chữa cho phù hợp với các nguyên tắc lập kế hoạch tiến độ
thi công để kế hoạch tiến độ công trình đơn vị hoàn chỉnh.
6. Đề suất kế hoạch cung ứng nhân lực, vật liệu và thiết bị máy móc. Trên cơ sở
của bản kế hoạch tiến độ hoàn chỉnh vạch ra kế hoạc sử dụng nhân lực vật tư kỹ thuật
trong quá trình thi công công trình đơn vị.
Trong thực tế kế hoạch tổng tiến độ và kế hoạch tiến độ công trình đơn vị có liên
quan với nhau và bổ sung lẫn nhau. Thông thường kế hoạch tiến độ công trình đơn vị
được lập trên cơ sở của kế hoạch tổng tiến độ sơ bộ, rồi từ những hiện tượng không
cân đối xuất hiện trong kế hoạch tiến độ công trình đơn vị mà điều chỉnh, sửa đổi lại
kế hoạch tiến độ. Làm nhiều lần như thế cho đến khi phù hợp với yêu cầu của nguyên
tắc lập kế hoạch tiến độ thì thôi.
4.5. Lập tiến độ thi công công trình đập đất
4.5.1. Chọn phương pháp tổ chức thi công
Hiện nay có 3 phương pháp tổ chức thi công là: tổ chức theo phương pháp tuần
tự, thi công theo phương pháp song song và tổ chức theo phương pháp dây chuyền.
Trong hệ thống công trình tùy thuộc vào trình tự và yêu cầu thi công mà có thể kết hợp
cả 3 phương pháp tổ chức thi công trên.
Với hạng mục đập đất thì chọn phương pháp thi công như sau:
+ Thi công các đợt đắp đập: thi công theo phương pháp tuần tự do yêu cầu về dẫn
dòng và khả năng thi công.

SVTH: Nguyễn Văn Thế_53CT1

Trang 111

GVHD:PGS.TS Nguyễn Trọng Tư

Đồ án tốt nghiệp

Thiết kế TCTC Công trình Phiêng Lức

4.5.2. Chọn phương pháp lập tiến độ thi công
Các phương pháp lập tiến độ thi công hiện nay thường dùng là:
Phương pháp sơ đồ đường thẳng.
Phương pháp sơ đồ mạng lưới (PERT).
Các phương pháp trên đầu có những ưu điểm riêng. Phương pháp sơ đồ mạng
lưới và phương pháp số thuận lợi cho việc quản lý thi công, tuy nhiên việc lập tiến độ
phức tạp. Để đơn giản ta chọn phương pháp sơ đồ đường thẳng.
4.5.3. Tính toán khối lượng và lập tiến độ
1. Thống kê, tính toán khối lượng các công việc
a. Khối lượng đào kênh
Khối lượng đào kênh

Kênh dẫn dòng

Chiều dài
kênh dẫn
(m)

Diện tích
mặt cắt
ngang (m2)

Khối
lượng (m3)

122

258

31.476

b. Khối lượng đê quai ngăn dòng
Khối lượng đê quai ngăn dòng

Đê quai
Đê quai
mùa kiệt
năm
nhất
Đê quai
mùa kiệt
năm hai

Đê quai
thượng lưu

Diện tích
Chiều dài
mặt cắt
đê quai (m)
ngang (m2)

Khối
Tổng khối
3
lượng (m ) lượng (m3)

21,21

2.126,94

100,28

3.495

Đê quai hạ lưu 19,19

71,28

984,06

Đê quai
thượng lưu

300.16

9.521.06

31,72

Đê quai hạ lưu 25,17

10.159,12
150,35

638,06

c. Bảo vệ mái thượng lưu và hạ lưu
+ Bê tông lát mái thượng lưu

SVTH: Nguyễn Văn Thế_53CT1

Trang 112

GVHD:PGS.TS Nguyễn Trọng Tư

Đồ án tốt nghiệp

Thiết kế TCTC Công trình Phiêng Lức

Khối lượng bê tông lát mái thượng lưu được xác định theo công thức:
Vi = Fi . h(m3)
Trong đó:
Vi : khối lượng lát mái thượng lưu đợt thứ i, m3
Fi : diện tích lát mái thượng lưu đợt thứ i, m2
h : chiều dày của tấm lát bê tông, h= 0,15m.
Đợt 1: Lát mái thượng lưu đập bờ trái:
V1 = F1 . h = 4894,39 x 0,15 =734,16 (m3)
Đợt 2: Lát mái thượng lưu đập bờ phải:
V2 = F2 . h = 10767,66 x 0,15 = 1.615,15 (m3)
Đợt 3: Lát mái thượng lưu phạm vi đập phụ:
V3 = F3 . h = 2356,17 x 0,15 = 353,43 (m3)
+ Trồng cỏ bảo vệ mái hạ lưu.
+ Diện tích trồng cỏ mái hạ lưu có giá trị là:
Đợt 1: Diện tích trồng cỏ mái hạ lưu đập bờ trái: F1 = 5.434,21 (m2)
Đợt 2: Diện tich trồng cỏ mái hạ lưu đập bờ phải: F2 = 11.705,20 (m2)
Đợt 3: Diện tích trồng cỏ mái hạ lưu phạm vi đập phụ: F3 = 3.703,17 (m2)
d. Đống đá tiêu nước chân đập hạ lưu
Đống đá tiêu nước được thi công theo 3 đợt, sau khi đắp đập đợt I, đợt III và
đợt V, ta có bảng tổng hợp khối lượng đống đá tiêu nước từng đợt:
Khối lượng đống đá tiêu nước đợt 1(bờ trái): 3.247,97 (m3)
Khối lượng đống đá tiêu nước đợt 2 (bờ phải): 6.883,33 (m3)
Khối lượng đống đá tiêu nước đợt 3 (đập phụ): 2.447,81(m3)
e. Khối lượng tường chắn sóng
Tường chắn sóng có khối lượng bê tông là: V=19,47 m3.
g. Rãnh tiêu nước
Khối lượng rãnh tiêu nước: 124,18 m3
Ta có bảng kế hoạch tiến độ như sau:
SVTH: Nguyễn Văn Thế_53CT1

Trang 113

GVHD:PGS.TS Nguyễn Trọng Tư

Đồ án tốt nghiệp

SVTH: Nguyễn Văn Thế_53CT1

Thiết kế TCTC Công trình Phiêng Lức

Trang 114

GVHD:PGS.TS Nguyễn Trọng Tư

Đồ án tốt nghiệp

Thiết kế TCTC Công trình Phiêng Lức 2

Kế hoạch tiến độ thi công

TT

Hạng mục

Đơn vị

Khối lượng

Mã hiệu
định mức

Định mức
nhân công

Tổng
công

Thời gian
thi công

Công/ngày

NC/Ngày

(ngày)
1

Dọn mặt bằng

100m2

637,33

AA.11213

0,286

182,28

5

36,5

37

ĐỢT I

2

Đào kênh dẫn
dòng

100m3

314,76

AB.27133

8,34

2.625,1

60

43,75

44

Đắp đê quai

100m3

34,95

AB.63124

1,48

51,73

2

25,9

26

Đào móng

100m3

646,2358

AB.25433

1,758

1.136,08

28

40,57

41

Thi công đống
đá tiêu nước
đợt 1

100m3

32,4797

AB.68120

3

97,4391

3

32,47

33

Đào đất đắp
đập

100m3

2801,3708

AB.24143

0,81

2.269,11

70

32,42

33

Đắp đập

100m3

1806,1707

AB.63124

1,48

2.673,13

70

38,19

39

ĐỢT II
3

Đào đất đắp
đập

100m3

1522,4568

AB.24143

0,81

1.233,19

80

15,41

16

Đắp đập

100m3

981.5969

AB.63124

1,48

1.452,76

80

18,16

19

Lát mái thượng
lưu đập đợt 1

1m3

734,16

AF.34210

1,8

1.321,49

40

33,03

33

SVTH: Nguyễn Văn Thế_53CT1

Trang 115

GVHD:PGS.TS Nguyễn Trọng Tư

Đồ án tốt nghiệp

Thiết kế TCTC Công trình Phiêng Lức 2

Trồng cỏ mái
hạ lưu đập đợt
1

100m2

54,3421

AL.17111

9

489,08

40

12,23

13

ĐỢT III

4

Đắp đê quai

100m3

101,5912

AB.63124

1,48

150,35

7

21,5

22

Đào móng

100m3

498,1173

AB.25433

1,758

875,7

28

31,28

32

Thi công đống
đá tiêu nước
đợt 2

100m3

68,8333

AB.68120

3

206.5

7

29,5

30

Đào đất đắp
đập

100m3

5622,2005

AB.24143

0,81

4.553,98

126

36,14

37

Đắp đập

100m3

3624,8875

AB.63124

1.48

5.364,83

126

42,58

43

Đợt IV

5

Đào đất đắp
đập

100m3

3369,5599

AB.24143

0,81

2.729,34

80

34,12

35

Đắp đập

100m3

2172,51

AB.63124

1,48

3.148,71

80

39,36

40

Lát mái thượng
lưu đập đợt 2

1m3

1315,15

AF.34210

1,8

2.367,27

40

59,2

60

Trồng cỏ mái
hạ lưu đập đợt
2

100m2

117,052

AL.17111

9

1.053,47

40

26,34

27

1,758

542,8

28

19,38

20

Đợt V
6

Đào móng

SVTH: Nguyễn Văn Thế_53CT1

100m3

308,7598

Trang 116

AB.25433

GVHD:PGS.TS Nguyễn Trọng Tư

Đồ án tốt nghiệp

Thiết kế TCTC Công trình Phiêng Lức 2

Thi công đống
đá tiêu nước
đợt 3

100m3

24,4781

AB.68120

3

73,43

2

36,72

37

Đào đất đắp
đập

100m3

2104,2665

AB.24143

0,81

1.704,46

70

24,35

25

Đắp đập

100m3

1356,716

AB.63124

1,48

2.007,94

70

28,68

29

Lát mái thượng
lưu đập phụ

1m3

353,43

AF.34210

1,8

636,17

40

15,9

16

Trồng cỏ mái
hạ lưu đập phụ

100m2

37,0317

AL.17111

9

333,28

40

8,332

9

Thi công rãnh
tiêu nước

1m3

124,18

AF.13210

2,21

274,44

28

9,8

10

Thi công tường
chắn sóng

1m3

19,47

AF.12110

3,56

69,31

5

13,86

14

SVTH: Nguyễn Văn Thế_53CT1

Trang 117

GVHD:PGS.TS Nguyễn Trọng Tư

Đồ án tốt nghiệp

Thiết kế TCTC Công trình Phiêng Lức

* Tính toán các chỉ tiêu để đánh giá tiến độ
Biểu đồ cung ứng nhân lực phản ánh sự cân đối về cung ứng tài nguyên trong
thời kỳ chủ yếu thi công công trình. Kiểm tra đánh giá chất lượng của biểu đồ cung
ứng nhân lực căn cứ vào hình dạng biểu đồ và hệ số không cân đối K.
K=

A max
A tb

Trong đó :
Amax - trị số lớn nhất của số lượng công nhân biểu thị trên biểu đồ cung ứng
nhân lực, Amax =87 (nhân công/ngày).
Atb - trị số trung bình của số lượng công nhân trong suốt quá trình thi công công
trình, xác định theo công thức:
A tb =

∑a t

i i

T

Trong đó:
ai – số lượng công nhân làm việc trong ngày
ti – thời đoạn thi công cần cung ứng số lượng công nhân trong mỗi ngày là ai
T – thời gian thi công toàn bộ công trình, T=744 ngày
Σaiti=40.388 (nhân công)
A tb =

Thay các giá trị trên vào công thức xác định được Atb =
(nhân công/ngày).
K=

Thay Atb và Amax vào công thức xác định được


A max
A tb

∑a t

i i

T

=54,30

=87/54.3=1,60



Trị số K thỏa mãn điều kiện 1,3 K 1,6 do đó biểu đồ nhân công trên là hợp
lý.

SVTH: Nguyễn Văn Thế_53CT1

Trang 118

GVHD:PGS.TS Nguyễn Trọng Tư

Đồ án tốt nghiệp

Thiết kế TCTC Công trình Phiêng Lức

CHƯƠNG 5. BỐ TRÍ MẶT BẰNG THI CÔNG
5.1. Mục đích và nguyên tắc bố trí mặt bằng thi công
5.1.1. Mục đích
Bố trí mặt bằng công trường là bố trí và quy hoạch các công trình lâu dài và tạm
thời, các cơ sở phục vụ, đường xá giao thông, mạng lưới điện, nước,… trên mặt bằng
và trên các cao trình trong hiện trường thi công hoắc khu vực xây dựng công trình thủy
lợi.
Nhiệm vụ chủ yếu của bố trí mặt bằng công trường là giải quyết một cách chính
xác vấn đề không gian trong khu vực xây dựng để hoàn thành một cách thuận lợi việc
xây dựng toàn bộ công trình trong thời gian đã quy định mà dùng nhân vật lực là ít
nhất.
5.1.2. Nguyên tắc bố trí mặt bằng thi công
Khi lập bản đồ bố trí mặt bằng công trường cần phải tuân theo các nguyên tắc sau:
Việc bố trí tất cả các công trình tạm đều không được làm cản trở đến việc thi
công và vận hành của công trình chính.
Cố gắng giảm bớt phí tổn vận chuyển, bảo đảm vận chuyển được tiện lợi.
Cố gắng giảm bớt khối lượng công trình tạm, làm cho phí tổn công trình tạm
được rẻ nhất.
Phải dự tính khả năng ảnh hưởng của thủy văn và dòng chảy, để bố trí và xác
định cao trình tạm trong thời gian sử dụng, tránh hiện tượng ngập lụt.
Phù hợp với yêu cầu bảo an phòng hỏa và vệ sinh sản xuất. Bố trí nhà ở phải
chú ý hướng gió thổi, tránh bụi hoặc nước bẩn do các xí nghiệp thải ra.
Trụ sở của ban chỉ huy công trường nên bố trí ở nơi vừa tiện lợi cho việc chỉ
đạo thi công, vừa tiện lợi cho việc liên hệ với bên ngoài. Khu nhà ở của công nhân
không nên bố trí quá xa hiện trường thi công.
Hạn chế việc chiếm đất canh tác của nông nghiệp.
5.2. Bố trí kho bãi trên công trường
Đối với công trình đập đất, vật liệu sử dụng là vật liệu địa phương được khai thác
từ các mỏ vật liệu và đưa đến, kho bãi chủ yếu là bãi để đất đào móng, các bãi đỗ, tập

SVTH: Nguyễn Văn Thế_53CT1

Trang 119

GVHD:PGS.TS Nguyễn Trọng Tư

Đồ án tốt nghiệp

Thiết kế TCTC Công trình Phiêng Lức

kết xe máy phục vụ thi công, kho xăng dầu, kho chứa vật liệu để thi công lăng trụ
thoát nước.
5.2.1. Diện tích bãi chứa đất đào móng
* Diện tích bãi thải tính theo công thức sau:

F=

q
p

Trong đó:
p - Lượng đất thải trên 1m2 theo định mức (T/m2; m3/m2).
q - Khối lượng đất thải (m3).
* Diện tích bãi kể cả đường đi tính theo công thức:

F0 =

F
α

Với: F0: Diện tích tổng cộng của bãi (m2)
α: Hệ số lợi dụng diện tích bãi.
Đối với bãi chứa đất thì α = (0,6 ÷ 0,7). Bảng 26-7 Giáo trình thi công các công
trình thủy lợi tập II. Chọn α = 0,65.
Khối lượng đất thải: q= 145311,29 m3
Ta tra bảng “định mức chất xếp vật liệu trên kho bãi. Bảng 26-6 Giáo trình thi
công các công trình thủy lợi tập II có p= 4 (m3/m2).
Thay các giá trị trên vào công thức ta có:
F= 145311,29/4=36327,8 m2
F0 = 36327,8/0,65 = 55889 m2
5.2.2. Diện tích bãi để xe máy
Để tính diện tích bãi để xe máy ta chọn thời điểm máy thi công nhiều nhất như
sau:
Số lượng máy đào:
SVTH: Nguyễn Văn Thế_53CT1

(5+1) máy
Trang 120

GVHD:PGS.TS Nguyễn Trọng Tư