Tải bản đầy đủ
Ta được bảng số liệu về cường độ đào móng :

Ta được bảng số liệu về cường độ đào móng :

Tải bản đầy đủ

Đồ án tốt nghiệp

Thiết kế TCTC Công trình Phiêng Lức

- Đào bằng thủ công.
- Đào bằng cơ giới.
- Đào bằng nổ mìn.
Phương án đào thủ công sẽ rất lâu, ảnh hưởng tới tiến độ thi công công trình,
thời gian thi công kéo dài dẫn tới giá thành công trình tăng vì công trình Tân Giang 7
có khối lượng đào bóc tương đối lớn, tổng khối lượng bóc móng là 132854.21đất.
Phương án đào bóc móng bằng phương pháp nổ mìn thì chỉ dùng cho địa hình
dốc, vật liệu là đá, đất cứng, phương pháp này nói chung là tốn kém.
Trong phương án đào bóc móng bằng cơ giới có hai tổ hợp để lựa chọn gồm
máy xúc kết hợp ô tô vận chuyển hoặc máy ủi kết hợp với máy cạp.
Do đặc trưng hố móng không đào được bằng máy ủi kết hợp máy cạp nên ta
chọn phương pháp đào bằng cơ giới- máy xúc kết hợp với ô tô và máy ủi.
a. Lựa chọn xe máy
Dựa theo sổ tay chọn máy thi công của Vũ Văn Lộc, ta chọn các loại máy với
các thông số sau:
* Máy đào:
Khối lượng đào đất trong 1 tháng (m3)

Dung tích gầu q, (m3)

<20000

0,4-0,65

20000-60000

1-1,6

60000-100000

1,6-2,5

>100000

>2,5

Ta chọn loại máy đào dẫn động thủy lực có các thông số sau:
Hãng: KOMATSU-Nhật Bản.
Mã hiệu: PC290LC-6.
Trọng lượng: 28,9 (tấn).
Kích thước: Cao x Dài x Rộng= 9,79 x 3,21 x 3,29 (m).
Năng suất lý thuyết: 105(m3/h).
Dung tích gầu: 1,375(m3).
SVTH: Nguyễn Văn Thế_53CT1

Trang 75

GVHD:PGS.TS Nguyễn Trọng Tư

Đồ án tốt nghiệp

Thiết kế TCTC Công trình Phiêng Lức

* Ôtô tự đổ:
Hãng: ISUZU MOTORS.
Mã hiệu: TMK 67Z.
Sức chở lớn nhất: 10 (tấn).
Trọng lượng: 9,015 (tấn).
Kích thước: Dài x Rộng x Cao = 8,085 x 2,465 x 2,8 (m).
Dung tích thùng: 6,9 (m3).
* Máy ủi:
Hãng: KOMATSU-Nhật Bản.
Mã hiệu: D50A-16
Trọng lượng máy: 11,65 (tấn).
Kích thước: Dài x Rộng x Cao = 4555 x 2340 x 2860 (mm).
Cơ cấu di chuyển: Bánh xích.
Vận tốc di chuyển : Tiến :6km/h
Lùi :3,5/7,9 km/h
Công suất lý thuyết: 110Cv.
Lưỡi ủi kiểu thẳng
Năng suất lý thuyết: 115(m3/h).
Kích thước lưỡi ủi: Rộng x Cao= 3720 x 875 (mm).
3.1.2.3. Tính toán xe máy theo phương án chọn
* Số máy đào sử dụng cho công tác đào móng:

nđào=

Qđao
N đao

Trong đó:
nđào: Số lượng máy đào.
Qđào: Cường độ đào đất đá của từng đợt (m3/ca).
Nđào- Năng suất thực tế của máy đào (m3/ca).
Số máy dự trữ lấy bằng 20% số máy sử dụng.
Tra định mức dự toán xây dựng công trình 1776, ban hành ngày 16-8-2007 của
Bộ Xây Dựng.

SVTH: Nguyễn Văn Thế_53CT1

Trang 76

GVHD:PGS.TS Nguyễn Trọng Tư

Đồ án tốt nghiệp

Thiết kế TCTC Công trình Phiêng Lức

Mã hiệu

Công tácxây lắp

Thành phầnhao phí

AB.2543
3

Đào móng bằng máy Máy đào<1,6m3
đào <1,6m3
Máy ủi <110CV

Đơnvị

Số lượng

ca

0,228

ca

0,045

Ta có năng suất thực tế của máy đào:
100
0,228

= 438,6(m3/ca)

Nđào =

Số máy đào cho từng đợt đào móng:

Đợt 1: nđào =

Đợt 2: nđào =

Đợt 3: nđào =

Qđao 1153,99
=
= 2,63
N đao
438,6
Qđao 889,5
=
= 2,02
N đao 438,6
Qđao 551,36
=
= 1,2
N đao
438,6

. Chọn 3 máy và dự trữ 1 chiếc.

. Chọn 2 máy và dự trữ 1 chiếc.

. Chọn 1 máy và dự trữ 1 chiếc.

* Số máy ủi phục vụ thi công đào móng:
Theo định mức 1776, ta có năng suất thực tế của máy ủi:
100
= 2222,22
0,045

(m3/ca)

Nủi =

Số máy ủi phục vụ máy đào:

nủi =

nđao × N đao 3 * 438,6
=
= 0,59
N ui
2222,22

. Chọn 1 máy và dự trữ 1 máy

* Số Ô tô cần thiết phục vụ công tác đào móng:
Tra định mức dự toán xây dựng công trình 1776, ban hành ngày 16-8-2007 của
Bộ Xây Dựng với Ô tô 10 tấn và đất cấp III ta có:
Mã hiệu

Công tác xây lắp

SVTH: Nguyễn Văn Thế_53CT1

Thành phần
hao phí
Trang 77

Đơn Số
vị
lượn

GVHD:PGS.TS Nguyễn Trọng Tư

Đồ án tốt nghiệp

Thiết kế TCTC Công trình Phiêng Lức

g
AB.4123
3

Vận chuyển đất bằng ô tô tự đổ
Ôtô 10 tấn
phạm vi < 500m

Ca

0,66

Năng suất thực tế của Ôtô khi vận chuyển 500 m ra bãi thải là:
100
0,66

= 151,52 (m3/ca)

NÔtô =

Số Ôtô phục vụ 1 máy đào

nÔtô=

N đao
N oto

438,6
151,52

=

= 2,89. Chọn 3 chiếc.

Số xe máy phục vụ công tác đào móng
Máy đào (chiếc) Ôtô (chiếc)

Máy ủi (chiếc)

Đợt

Sử
dụng

Dự trữ

Sử
dụng

Dự trữ

Sử
dụng

Dự trữ

1

3

1

9

2

1

1

2

2

1

6

1

1

1

3

1

1

3

1

1

1

* Kiểm tra điều kiện ưu tiên máy chủ đạo : nđào .Nđào



noto.Noto

nđào-số máy đào của từng đợt
Nđào- năng suất thực tế của máy đào (m3/ca)
nôtô- số ô tô phối hợp với máy đào của từng đợt
Nôtô - năng suất thực tế của ô tô (m3/ca)
Thay vào công thức ta có: n đào .Nđào ≤ noto.Noto <=>1*438,6=438,6 <
3*151,52=454,56
=>Thỏa mãn điều kiện máy chủ đạo
* Kiểm tra sự phù hợp về công suất của máy đào và Ô tô
Số gầu xúc đầy Ôtô được xác định như sau:

SVTH: Nguyễn Văn Thế_53CT1

Trang 78

GVHD:PGS.TS Nguyễn Trọng Tư

Đồ án tốt nghiệp

Thiết kế TCTC Công trình Phiêng Lức

Qoto .K p

m=

q.γ tn .K H

÷
, m=4 7

Trong đó:
m- Số gầu xúc đầy 1 Ôtô
QÔtô- tải trọng của Ô tô (10T)
q- dung tích gầu của máy đào (1,375m3)
γtn- dung trọng tự nhiên của đất đào (lấy theo đất 4a, γtn =1,74T/m3)
KH- hệ số đầy gầu, KH=0,8
KP- hệ số tơi xốp, với địa chất chủ yếu là đất á sét nặng, tra bảng 6-7
Giáo trình thi công tập 1 chọn KP=1,3.
Qoto .K p

 m=

q.γ tn .K H

10 * 1,3
1,375 * 1,74 * 0,8

=

= 6,79. Chọn m= 7.

Kiểm tra lại với m= 7 gầu.

Q =
thỏa mãn.

m.q.γ tn .K H 7 * 1,375 * 0,8 * 1,74
=
KP
1,3

= 10,31 (tấn) < Qmax = 10,5 (tấn) 

- Điều kiện phối hợp nhịp nhàng giữa ô tô và máy đào
t xúc × (nôtô − 1) ≥

L L
+ + t1 + t2 + t3
V1 V2

500 500
+
11,11 13,89

210 x (3 - 1) = 420 (s) ≥

+50+50+200 = 381 (s) (thỏa mãn)

Trong đó:
txúc : thời gian để máy đào xúc đầy cho ô tô. txúc = m.tck
tck : thời gian một chu kỳ làm việc của máy xúc 30s
txúc = m.tck= 7 x 30 = 210 (s)
nÔtô : số ô tô kết hợp với 1 máy đào, nÔtô = 3 xe
SVTH: Nguyễn Văn Thế_53CT1

Trang 79

GVHD:PGS.TS Nguyễn Trọng Tư

Đồ án tốt nghiệp

Thiết kế TCTC Công trình Phiêng Lức

L : khoảnh cách từ công trình tới vị trí đổ. L = 500 m
V1 vận tốc trung bình của ô tô khi có tải: V1=40 km/h = 11,11 m/s
V2 vận tốc trung bình của ô tô khi không tải: V2=50 km/h = 13,89 m/s
t1 thời gian đổ đất của ô tô. t1=50s
t2 thời gian chờ đợi của ô tô vào bãi vật liệu. t2= 50s
t3 thời gian ô tô gặp trở ngại trên đường. t3= 200s
3.2. Thiết kế tổ chức đắp đập
3.2.1. Phân chia các giai đoạn đắp đập
Căn cứ theo các cao trình khống chế đã chỉ ra trong phần tính toán dẫn dòng, ta có:
Đợt I: Đắp đập vai trái đến cao trình +555m
Đợt II: Đắp tiếp vai trái đến cao trình thiết kế +584,10 m
Đợt III: Đắp đập ngăn toàn bộ lòng suối đến cao trình +558,00 m
Đợt IV: Đắp tiếp đập đến cao trình thiết kế +584,10 m
Đợt V: Đắp đập phụ đến cao trình thiết kế +584,10 m
PH¢N § î T § ¾P § ËP
mc 4' mc 4

mc 10

mc 5

IV

II
I

SVTH: Nguyễn Văn Thế_53CT1

V

III

Trang 80

GVHD:PGS.TS Nguyễn Trọng Tư

Đồ án tốt nghiệp

Thiết kế TCTC Công trình Phiêng Lức
mc 4'

II

mc 4
IV
II
I

IV
III

SVTH: Nguyễn Văn Thế_53CT1

Trang 81

GVHD:PGS.TS Nguyễn Trọng Tư