Tải bản đầy đủ
* Số máy bơm nước cần dùng cho thời kỳ đào móng

* Số máy bơm nước cần dùng cho thời kỳ đào móng

Tải bản đầy đủ

Đồ án tốt nghiệp

Thiết kế TCTC Công trình Phiêng Lức

2

3

4

5

1

Bố trí tiêu nước thời kỳ đào móng.
1. Hướng vận chuyển đất.

2,3. Mương dẫn nước.

4. Giếng tập trung nước.

5. Máy bơm.

* Bố trí tiêu nước trong thời kỳ thi công chính: Hệ thống tiêu nước được bố trí
xung quanh hố móng.
(1)

(3)

(2)
(4)

1-§ ª quai

3-Mu¬ng dÉn nuí c.
4-Ph¹ m vi x©
y dông.
2-GiÕng tËp trung nuí c.

Bố trí hệ thống tiêu nước thường xuyên.
Trong thời kỳ này thường bố trí hệ thống xung quanh hố móng. Để tiêu nước hố
móng trong thời kỳ này ta làm các rãnh, mương dẫn nước ở phần thượng lưu và hạ
lưu. Rãnh hoặc mương có dạng mặt cắt hình thang, mương chính có các kích thước
như sau: h = 1m, đáy rộng b = 0,5 m, i = 0,003. . Mép của mương tiêu cách chân mái
hố móng 1m. Giếng tập trung nước có kích thước 1.5m x 1.5m, có đáy thấp hơn đáy
mương chính 1m.
3.1.2. Thiết kế tổ chức đào móng
Dựa vào bình đồ của tuyến đập, vị trí tim đập và các thông số của đập, ta xác
định được các giao tuyến của đập với mặt đất tự nhiên. Để đảm bảo cho công tác thi
công được thuận lợi thì kích thước hố móng phải được mở rộng thêm độ lưu không về
hai bên của chân công trình.
Khi đó bề rộng cần mở móng là:
Bi = bi + 2c
SVTH: Nguyễn Văn Thế_53CT1

Trang 70

GVHD:PGS.TS Nguyễn Trọng Tư

Đồ án tốt nghiệp

Thiết kế TCTC Công trình Phiêng Lức

Trong đó:
Bi: chiều rộng hố móng tại mặt cắt thứ i.
bi: chiều rộng đáy công trình tại mặt cắt thứ i (khi chiều sâu hố móng
nhỏ thì có thể lấy giao tuyến của đập và mặt địa hình).
c: độ lưu không mỗi bên, lấy c =1m để phù hợp với giải pháp thi công và
tiêu nước hố móng. Hệ số mở móng: mái dốc hố móng phụ thuộc vào tính chất của
nền. Ta chọn hệ số mái mở móng m=1

bi

C

C

Mặt cắt hố móng
3.1.2.1. Tính khối lượng và cường độ đào móng
a. Tính khối lượng đào móng
Nguyên lý tính toán: Ta chia hố móng đập theo dọc tim đập cách nhau một
khoảng li, vẽ các mặt cắt ngang mở móng, đo diện tích lớp đất cần bóc của từng mặt
cắt Fi.
Khối lượng đào giữa 2 mặt cắt liên tiếp được xác định theo công thức:
Vi =

Fi + Fi +1
2

´ li

Fi là diện tích đất đá bóc bỏ ứng với mặt cắt thứ i
Fi+1 là diện tích bóc bỏ đất đá ứng với mặt cắt thứ i+1
Li là khoảng cách giữa hai mặt cắt tính toán

SVTH: Nguyễn Văn Thế_53CT1

Trang 71

GVHD:PGS.TS Nguyễn Trọng Tư

Đồ án tốt nghiệp

Thiết kế TCTC Công trình Phiêng Lức

Fi

Ta chia công tác đào móng làm 3 đợt như sau:
Đợt 1: Đào vai đập bờ trái từ bờ suối trở lên, được xác định từ mặt cắt 1
đến 5.
Đợt 2: Đào phần hố móng lòng suối và vai đập bờ phải, giới hạn từ mặt
cắt 5 và 8
Đợt 3: Đào phần đập bên phải, có địa hình eo yên ngựa, giới hạn từ mặt
cắt 8 đến 12
Lập bảng tổng kết khối lượng đất đá như sau
Khối lượng đào móng đợt 1

TT

1

2

3

4

5

Tên
mặt cắt
1-1

2-2

3-3

4-4

5-5

Diện tích Diện tích

Khoảng

Khối

Khối lượng

Fi

trung

cách

lượng

(m2)

bình (m2)

(m)

(m3)

127,68

46,6

5949,89

5949,89

320,79

38,6

12382,49

18332,38

683,87

30

20516,1

38848,48

859,17

30

25775,1

64623,58

cộng dồn

0,00

255,35

386,22

981,52

736.,2

SVTH: Nguyễn Văn Thế_53CT1

Trang 72

GVHD:PGS.TS Nguyễn Trọng Tư

Đồ án tốt nghiệp

Thiết kế TCTC Công trình Phiêng Lức

Tổng khối lượng đất đào

64623,58

Khối lượng đào móng đợt 2
TT

Tên
mặt
cắt

Diện tích
Fi
(m2)

1

5-5

736,82

2

3

4

6-6

7-7

8-8

Diện tích
trung
bình (m2)

Khoảng
cách
(m)

Khối
lượng
(m3)

Khối lượng
cộng dồn

762,21

30

22866,3

22866,3

610,47

30

18314,1

41180,4

340,89

25,32

8631,33

49811,73

787,6

433,33

247,64
Tổng khối lượng đất đào

49811,73

Khối lượng đào móng đợt 3
TT

Tên
mặt
cắt

1

8-8

2

3

4

9-9

10-10

11-11

Diện tích Diện tích
Fi
trung
2
(m )
bình (m2)

Khoảng
cách
(m)

Khối
lượng
(m3)

Khối lượng
cộng dồn

394,55

40,82

16105,53

16105,53

407,55

20

8151

24256,53

223,11

20

4462,2

28718,73

86,29

25

2157,25

30875,98

247,64

541,45

273,64

172,58

SVTH: Nguyễn Văn Thế_53CT1

Trang 73

GVHD:PGS.TS Nguyễn Trọng Tư