Tải bản đầy đủ
Ủi hoàn chỉnh thành phẩm

Ủi hoàn chỉnh thành phẩm

Tải bản đầy đủ

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

SVTH: Lã Mai Phương

 Ủi hoàn chỉnh có tác dụng làm phẳng mặt vải, loại trừ những vết bóng và
những dấu vết khác có thể để lại sau khi may, đồng thời tạo dáng hoàn chỉnh
cho sản phẩm. Những chỗ cần phẳng thì ta ủi trên nệm phẳng, ống quần ủi trên
tay đòn
 Các thông số kỹ thuật:
Trong quá trình ủi người ta tác dụng lên vải đồng thời các yếu tố: nhiệt độ, áp
suất, độ ẩm và thời gian. Tùy theo đặc điểm của công nghệ ủi người ta có thể sử
dụng các loại hình: ủi nhiệt, ủi hơi nước hay kết hợp nhiệt và hơi nước.
+ Nhiệt độ: có tác dụng rút ngắn thời gian ủi, khi nhiệt độ cao bàn ủi phải được
di chuyển liên tục trên mặt vải, nếu không tuân thủ điều này thì mặt vải sẽ bị
cháy sém. Nhiệt độ ủi phải phù hợp với loại vải được ủi, trước khi ủi sản
phẩm nên ủi thử lên một miếng vải nhỏ cùng chất liệu sản phẩm.
+ Áp suất: dưới tác dụng của áp suất, những chỗ nhàu và bị gấp nếp trên vải
được phẳng ra, sợi vải được nén ép xuống, giúp cho độ dày cùa nguyên liệu
giảm.
+ Độ ẩm: độ ẩm cũng là một tác nhân quan trọng, nhờ có nhiệt độ của bàn ủi,
nước từ bàn ủi thoát ra sẽ bốc hơi và thấm đều vào vải chính. Độ ẩm khiến
vải mềm mại, dễ ủi hơn và tránh làm bóng mặt vải.
+ Thời gian ủi: phụ thuộc vào nhiệt độ, áp suất, độ ẩm và loại vải được ủi.
 Kiểm tra trước khi ủi:
 Kiểm tra an toàn đối với người (kiểm tra điện): Sau khi cắm phích điện xong,
ta phải kiểm tra xem điện có truyền ra vỏ bàn ủi không. Trong khi ủi, để thử
độ nóng, không được sờ tay vào bàn ủi, không đi chân đất, không đứng chỗ
ẩm ướt.
 Kiểm tra độ nóng đối với sản phẩm (kiểm tra nhiệt): bất cứ bàn ủi nào cũng
phải kiểm tra độ nóng xem có thích hợp với tinh chất nguyên liệu không.
Nếu quá nhiệt độ quy định thì tuyệt đối không được ủi vào sản phẩm vì nếu
ủi, sẽ làm biến dạng hoặc cháy sém mặt vải. Lật ngược bàn ủi, nhỏ một giọt
nước, nếu thấy nước sôi và bắn tung té ra những giọt nhỏ li ti và kho trong

GVHD: Nguyễn Ngọc Châu

Trang 73

SVTH: Lã Mai Phương

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

khoảnh khắc thì bàn ủi quá nóng. Ta có thể thử bằng cách ủi thử lên một
miếng vải vụn của nguyên liệu ấy.
 Bao bàn ủi nếu bị dơ phải thay cái mới, luôn giữ trong tình trạng sạch sẽ.
 Vệ sinh mặt bàn ủi, không được để vết bẩn bám vào sản phẩm.

Hình. 2. 31. Ủi thành phẩm
6. KCS kiểm hàng
 Chất lượng sản phẩm được hiểu một cách khái quát là toàn bộ những tính năng
của sản phẩm tạo nên sự hữu dụng của nó, được đặc trưng bởi những thông số
kỹ thuật, những chi tiêu kinh tế có thể đo lường vá tính toán được, nhằm thỏa
mãn những nhu cầu nhất định phù hợp với công dụng của sản phẩm.
 Kiểm tra chất lượng sản phẩm (gọi là KCS) là một trong những nội dung chủ
yếu của công tác quản lý chất lượng sản phẩm. Nó được tiến hành thường
xuyên trong suốt quá trình tạo nên sản phẩm. Vì vậy, kiểm tra chất lượng sản
phẩm nếu xét một cách khái quát về phương diện trách nhiệm thì không chỉ là

GVHD: Nguyễn Ngọc Châu

Trang 74

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

SVTH: Lã Mai Phương

trách nhiệm riêng của bộ phận kiểm tra chất lượng sản phẩm và là trách nhiệm
chung của tất cả mọi người trong dây chuyền sản xuất.
 Mục đích của công tác kiểm tra chất lượng sản phẩm: nhằm góp phần đảm bảo,
nâng cao chất lượng sản phẩm, loại trừ những nguyên nhân gây nên phế phẩm
xảy ra trong quá trình sản xuất sản phẩm.
 Nguyên tắc kiểm tra chất lượng sản phẩm:
 Sản phẩm phải được kiểm tra theo quy trình công nghệ, theo tiêu chuẩn kỹ
thuật, sản phẩm mẫu do khách hàng ký duyệt và một số yêu cầu đính kèm
khác nhằm kiểm tra chất lượng sản phẩm từ khâu đầu đến khâu cuối theo
một chu trình khép kín.
 Khi kiểm tra phải giữ nguyên hình thức ban đầu của sản phẩm, không tác
động ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm.
 Phương pháp kiểm tra sản phẩm:
 Kiểm tra tỷ lệ.
 Kiểm tra 100%.
 Một số quy định kiểm tra chất lượng sản phẩm:
 Có tài liệu kỹ thuật, bảng tác nghiệp nguyên phụ liệu.
 Khu vực kiểm hàng phải đủ sáng.
 Kiểm tra chất lượng sản phẩm theo quy trình.
 Tại khu vực kiểm tra chất lượng sản phẩm từng khâu có bảng hướng dẫn
quy trình kiểm.
 Ghi kết quả kiểm tra vào sổ kiểm hàng.
 Kiểm tra lại chất lượng những sản phẩm không đạt để được sửa.
 Các quy định này áp dụng cho tất cả các công đoạn kiểm tra chất lượng sản
phẩm.

GVHD: Nguyễn Ngọc Châu

Trang 75

SVTH: Lã Mai Phương

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

 Quy trình kiểm tra chất lượng sản phẩm:
Kiểm tra chất lượng sản phẩm mặt
trái lần1

Đo thông số lần 2

Kiểm tra chất lượng sản phẩm mặt
trái lần2

Kiểm phải lần 3 (VQC)

Đo thông số lần 1

Kiểm tra khuy, nút, bọ

Kiểm tra chất lượng sản phẩm mặt
phải lần1

Kiểm chỉ/passant

Kiểm tra chất lượng sản phẩm mặt
phải lần 2
a.

Quy trình kiểm tra chất lượng sản phẩm mặt trái:

1.Kiểm tra đáy trước + kéo, baget,
khuy, nút và móc.

7. Kiểm tra tổng quát thân trước, thân
sau, và dọc phải.

2. Kiểm tra lưng trước + nhãn.

8. Kiểm tra tổng quát thân trước, thân
sau, và giàn phải.

3. Kiểm tra lót túi trước trái + phải (mặt
trên và mặt dưới).

9. Kiểm tra tổng quát thân trước, thân
sau, và giàn trái.

4.Kiểm tra đáp túi sau + kéo.

10. Kiểm tra tổng quát thân trước, thân
sau, và dọc trái.

5. Kiểm tra tổng quát thân trước, thân
sau, và giàn phải.

11. Kiểm tra lai trái và phải.

6. Kiểm tra tổng quát thân trước, thân
sau, và giàn trái.

GVHD: Nguyễn Ngọc Châu

Trang 76

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

b.

Đo thông số



Quy trình đo thông số:
Vị trí đo

SVTH: Lã Mai Phương

Hình. 2. 32. Hình ảnh minh họa

1. Đo vòng eo: để
2 mép lưng bằng nhau,
đặt sản phẩm lên rập
kiểm tra thông số.

2. Đo vòng mông:
để sản phẩm nằm êm
và để rớt lưng tự
nhiên, đặt sản phẩm
lên rập

3. Đo chiều dài: để
sản phẩm nằm êm, đo
giàn bên trái, giàn bên
phải.
Dùng thước dãy đo
ngã tư đáy 1 đoạn
khoảng 30cm dừng,
đoạn thứ 2 đo từ 30cm
đến lai.

GVHD: Nguyễn Ngọc Châu

Trang 77

SVTH: Lã Mai Phương

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

c.

Kiểm tra chất lượng sản phẩm mặt phải lần 1.
Quy trình kiểm tra chất lượng sản phẩm mặt phải lần 1:
1.Kiểm tra lại trái và phải.

2. Kiểm tra tổng quát thân trước, thân sau, và dọc phải

3. Kiểm tra túi trước phải (mặt ngoài và trong) và lưng trước
phải.
4.Kiểm tra giàn phải trái

5. Kiểm tra tổng quát thân trước và dọc trái

6. Kiểm tra lại trái

7. Kiểm tra túi trước trái (mặt ngoài và trong) và lưng trước
trái.
8. Kiểm tra đáy trước

9. Kiểm tra baget, dây kéo, khuy và nút

10. Kiểm tra đáy sau và túi sau (mặt trong và ngoài)

11. Kiểm tra vòng lưng sau

12. Kiểm tra thân sau trái và phải

GVHD: Nguyễn Ngọc Châu

Trang 78

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

d.

SVTH: Lã Mai Phương

Kiểm tra chất lượng sản phẩm mặt phải lần 2,3.

 Quy trình kiểm tra chất lượng sản phẩm mặt phải lần 2,3:

1.Kiểm tra khuy, nút (mặt trên và dưới)

2. Kiểm tra bọ baget (2 bọ).

3. Kiểm tra bọ passant trước trái và passant
sườn trái

4. Kiểm tra bọ túi trước trái (3 bọ)

5. Kiểm tra bọ túi sau trái và passant sau trái.

6. Kiểm tra bọ passant giữa sau, túi sau phải và
passant sau phải

7. Kiểm tra bọ túi trước phải (3 bọ)

8. KT bọ passant sườn phải (2 bọ), passant trước
phải (2 bọ) và túi ĐH (2 bọ)

GVHD: Nguyễn Ngọc Châu

Trang 79

SVTH: Lã Mai Phương

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

e.

Kiểm tra khuy, nút, bọ:

 Quy trình kiểm tra khuy, nút, bọ:

1.Kiểm tra nhãn

7. Kiểm tra dây dệt và lưng trái

2. Kiểm tra lai (mặt ngoài và mặt trong
lai)

8. Kiểm tra túi trước trái (mặt trong và
ngoài) kiểm tra tổng quát thân trước và
dọc trái

3. Kiểm tra tổng quát thân trước phải,
dọc phải và túi phải (mặt trong và
ngoài)

9. Kiểm tra tổng quát thân sau trái và phải

4.Kiểm tra lưng phải, dây dệt và diễu rìa
baget

10. Kiểm tra đáy sau và túi sau (mặt trong
và ngoài)

5. Kiểm tra giàn phải và trái

11. Kiểm tra đáy sau và túi sau (mặt trong
và ngoài)

6. Kiểm tra baget, dây kém, khuy và nút

12. Kiểm tra lưng sau

13. Kiểm tra vòng lưng mặt trong

f. Kiểm chỉ:
 Kiểm lại tất cả các đường chỉ có trên sản phẩm, đảm bảo sản phẩm không bị
đứt chỉ, lỗi mũi chỉ hay cắt chỉ chưa sạch.
7. Nhận phụ liệu và bao bì
 Để nhận phụ liệu và bao bì cho khâu hoàn thành, tổ trưởng tổ hoàn thành sẽ căn
cứ vào các tài liệu sau:
 Tài liệu kỹ thuật

GVHD: Nguyễn Ngọc Châu

Trang 80

SVTH: Lã Mai Phương

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

 Kế hoạch cắt và sản xuất
 Bảng tác nghiệp nút
 Tác nghiệp đóng gói
 Tổ trưởng hoàn thành sẽ nhận phụ liệu và bao bì từ thủ kho phụ liệu, lưu thông
tin về phụ liệu và bao bì vào sổ để theo dõi số lượng trong quá trình sản xuất và
xác nhận số lượng nhận với thủ kho phụ liệu.
 Một số thông tin cần lưu ý khi nh ận phụ liệu và bao bì: mã hàng, số lượng, màu
sắc, size.
8. Gấp xếp – Gắn nhãn – Vô bao
 Quy trình gấp xếp – Gắn nhãn – Vô bao:
1. Nhận sản phẩm đạt được từ QC lần 3

6. Gắn các loại nhãn

2. Kiểm tra nhãn size theo SKU

7. QC kiểm tra các loại nhãn lần 1

3. Đính nhãn lưng

8. QC kiểm tra các loại nhãn lần 2

4.Phân nhóm màu

9 Vô bao, dán miệng bao

5. Lăn bụi và xếp hàng

10. Chuyển đến khu vực đóng gói

a. Kiểm tra nhãn size theo SKU
Công đoạn này một lần nữa kiểm tra mức độ chính xác và sự phù hợp về size
của các loại nhãn ứng sản phẩm.
b. Đính nhãm lưng
 Các nhãn lưng thuộc nhóm phụ liệu bao gói, nội dung và chất liệu các loại
nhãn phụ thuộc vào khách hàng.
GVHD: Nguyễn Ngọc Châu

Trang 81