Tải bản đầy đủ
Công đoạn trải vải

Công đoạn trải vải

Tải bản đầy đủ

SVTH: Lã Mai Phương

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

c. Thiết bị và dụng cụ trải vải.
 Thước dài bằng gỗ, trơn láng để gạt phẳng lớp vải.
 Bàn để trải.
 Thước dây thước rút.
 Vật kim loại nặng dùng để chặn bàn vải.
 Giá đỡ trục cây vải.
 Băng keo, phấn, sổ lưu, máy tính…
d. Quy trình trải vải
 Lấy dấu bàn vải cần trải dựa trên chiều dài sơ đồ, mỗi đầu bàn chừa 2cm.
 Trải một lớp lót ở dưới có chiều dài bằng chiều dài sơ đồ trước khi tiến hành
trải lớp vải để tạo thuận lợi cho quá trình cắt dễ dàng hơn, dán băng keo để giữ
đúng vị trí.
 3 người trải 1 bàn vải, 2 người trải vải hai bên cạnh bàn, tay nắm mép biên và
cùng lúc dẫn vải sang phía đầu bàn vải bên kia, đặt chính xác dấu gạch đầu bàn,
dùng vật nặng chặn giữ đầu cây vải. Trong lúc quay trở lại đồng thời bắt biên
hai bên cho mép thẳng, dùng que gạt phẳng toàn bộ mặt vải. Khi sử dụng cây
gạt đặt thước nằm ngang và gạt theo chiều dọc vải. Không dùng đầu cây vải để
đẩy mặt vải, sẽ làm biến dạng canh sợi vải. Người đứng đầu bàn cắt chính xác
bằng máy cắt đầu bàn.

Hình. 2. 12. Trải vải

GVHD: Nguyễn Ngọc Châu

Trang 45

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

SVTH: Lã Mai Phương

 Lớp đầu tiên canh biên thẳng với lớp lót, các lớp tiếp theo trải tương tự và phải
canh biên thật đứng, không bị đổ biên

Hình. 2. 13. Phiếu thanh toán vải bàn cắt
 Trong khi trải vải thì sẽ có một người ghi nhận đầy đủ số lượng vào “Phiếu
thanh toán vải bàn cắt” số mét hay yard đã tr ải, số lớp đã tr ải, vải còn thừa sau
khi trải,…Tất cả các cây vải phải giữ lại tem, ghi lại mã hàng, bàn trải phía sau
tem.
 Đặt sơ đồ lên bàn vải, kiểm tra lại sơ đồ: mã hàng, cỡ vóc, màu vải, chiều dài
sơ đồ, số lớp vải trải có đúng quy định không. Dùng kẹp giữ chặt các biên vải,
báo cáo tổ trưởng cắt kiểm tra lại trước khi cắt.
 Trong quá trình trải vải cần chú ý các vấn đề của vải và báo cáo cho tổ trưởng
cắt kịp thời.
e. Yêu cầu kỹ thuật của một bàn vải:
 Chiều dài bàn vải phải chính xác theo chiều dài sơ đồ cộng hao phí hai đầu bàn.
 Khổ vải phải lớn hơn khổ sơ đồ để đảm bảo an toàn khi cắt.
 Bàn vải phải đứng thành, thẳng cạnh một bên mép biên, hai đầu bàn cắt ổn
định, vuông góc, không được nghiêng vệ đê, nghiêng lợi chậu.
 Toàn bộ các lá vải phải thẳng canh sợi, đúng mặt vải quy định và thẳng toàn bộ.
GVHD: Nguyễn Ngọc Châu

Trang 46

SVTH: Lã Mai Phương

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

 Lỗ kim ở hai biên của cây vải không được phạm vào chi tiết của sơ đồ, nhất là
các chi tiết ở gần biên của sơ đồ.
4. Công đoạn cắt vải
Cắt là quá trình biến đổi tính chất nguyên liệu từ dạng tấm sang dạng mảnh.
a. Một số qui định khi cắt vải:
 Nhân viên cắt bắt buộc phải đeo gang tay sắt trong suốt quá trình làm việc.
Thông thường dùng loại bao tay chỉ có 3 ngón.
 Trong quá trình cắt phải sử dụng kẹp để giữ vải và sơ đồ đúng vị trí khi cắt rời
chi tiết.
 Cắt chính xác, trung thực với nét vẽ trên sơ đồ. Đường cắt phải thẳng, dứt
khoát, không bị gợn, không bị tưa, không bị lẹm sang chi tiết khác.
 Mỗi người cắt phải có sọt để đựng vải vụn.
b. Phương pháp cắt.
 Cắt phá: dùng máy cắt di động cắt chia bàn vải ra thành nhiều nhóm chi tiết
nhỏ.
 Cắt thô: dùng máy cắt di động cắt các chi tiết lớn, các chi tiết nhỏ cắt phá ra rồi
chuyển cắt bằng máy cắt cố định.
 Cắt gọt: dùng máy cắt cố định cắt gọt lại cho chính xác các chi tiết thô.

Hình. 2. 14. Cắt vải

GVHD: Nguyễn Ngọc Châu

Trang 47

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

SVTH: Lã Mai Phương

c. Tiến hành cắt:
 Trước khi cắt phải kiểm tra lại một lần nữa so với sơ đồ trước khi cắt. Nếu có
sự cố thì báo ngay cho tổ trưởng cắt.
 Người ta dùng kẹp để cố định các lớp vải và sơ đồ với nhau rồi tiến hành cắt.
 Đầu tiên sẽ cắt biên trước, cắt đến đâu dùng kẹp cố định lại đến đó. Cắt các chi
tiết lớn trước sau đó mới cắt tới các chi tiết nhỏ.
 Tại các vị trí có dấu bấm phải cắt chính xác và đúng vị trí quy định trên rập.
 Vệ sinh khu vực cắt sạch sẽ sau mỗi bàn cắt.
5. Đánh số - Phối kiện


Phối kiện: mỗi bàn vải cắt xong, nhóm cắt vải ghép tất cả các chi tiết đồng bộ
của một sản phẩm trên bàn cắt theo đúng cỡ vóc, số lượng quy định và giao cho
bộ phận đánh số.

Hình. 2. 15. BTP được phối kiện


Đánh số: sử dụng dụng cụ cần thiết: phấn, bút bạc,bút chì, máy đánh số ( tùy
theo loại vải và chế độ wash) … đánh số trên vị trí quy định ( phần đường may)
của chi tiết nhằm mục đích:
 Tránh hiện tượng khác màu trên các chi tiết của một sản phẩm.

GVHD: Nguyễn Ngọc Châu

Trang 48

SVTH: Lã Mai Phương

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

 Kiểm tra được số lớp số lớp vải đã tr ải trên bàn vải.
 Dễ dàng cho bóc tập và điều động rải chuyền.
 Dễ dàng phân biệt được mặt trái, mặt phải của vải quá may.
a. Nguyên tắc đánh số:


Tùy theo từng nguyên liệu và để thuận tiện sản xuất mà ta sẽ quy định đánh số
mặt trái hay phải.



Cần có bảng tác nghiệp đánh số có chữ kí của phó giám đốc kỹ thuật và thống
kê để đánh số đúng vị trí quy định.



Số trên vị trí phải rõ, dễ thấy, không nhảy số, không nhầm số.



Đánh số từ 1 đến hết từng màu một.



Đối với đánh số bằng loại bút bạc và con dập số, chiều cao của số không được
vượt quá 2/3 đường may, phải đảm bảo số đánh không ảnh hưởng đến chất
lượng nguyên liệu và sẽ khuất đi khi may hoàn tất sản phẩm.



Khi đánh số phải quan sát lá giấy trên mặt vải để phát hiện số bàn, cỡ vóc có
đúng với “ Phiếu thanh toán vải bàn cắt”



Tránh dùng các dụng cụ như mực, phấn màu có thể gây lem màu trên bề mặt
sản phẩm.

Hình. 2. 16. Công tác đánh số và con dập số

GVHD: Nguyễn Ngọc Châu

Trang 49

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

SVTH: Lã Mai Phương

b. Một số quy định trong đánh số:


Chi tiết lớn lá đầu và lá cuối đều phải đánh cỡ vóc, số bàn, số thứ tự, số lô, các
lớp giữa chỉ cần đánh số thứ tự. Chi tiết nhỏ đánh cỡ vóc, số lô, số thứ tự.



Căn cứ vào quy định đánh số trên bẳng tác nghiệp đánh số, những chi tiết quy
định đánh số mặt trái thì phải chi tiết mặt trái hướng lên, lớp đầu tiên đánh số
thứ tự cuối cùng ( lớp cuối cùng của bàn vải). Những chi tiết quy định đánh số
mặt phải thì để chi tiết mặt phải hướng lên trên, lớp đầu tiên đánh số thứ tự đầu
( lớp đầu tiên của bàn vải).



Nếu đánh nhảy số phải kiểm tra lại, gạch bỏ số sai và đánh lại số đúng, không
đánh chồng lên số cũ.



Khi đánh xong một lô thì phải phối riêng những chi tiết có ép keo giao cho bộ
phận ép keo, những chi tiết không ép keo giao cho tổ sản xuất.



Trong quá trình đánh số phát hiện sự bất hợp lý thì báo ngay cho người có trách
nhiệm trong tổ cắt.

6. Kiểm tra và thay bán thành phẩm


Đánh số xong, bán thành phẩm sẽ được chuyển qua bàn thay thân để kiểm tra
lại. Công nhân sẽ tiến hành kiểm tra từng lá vải, đặc biệt sẽ kiểm tra các chi
tiết lớn hay các chi tiết có vị trí mặt tiền, kiểm 100% các chi tiết (kiểm từng lá
một và kiểm cả 2 mặt).



Thay BTP đúng những lỗi đã quy định, khi thay thân phải sử dụng đúng vải
của cây đầu tấm đã c ắt.



Trải phẳng thân cần thay lên vải, canh cho đúng canh sợi rồi cắt theo hình
dạng chi tiết hỏng. Khi cắt xong phải sang toàn bộ dấu bấm, đánh số lại đúng
thứ tự lên thay thân. Nếu cây đó đã tr ải hết thì tìm cây có màu giống thân cần
thay.
 Quy trình thay thân:
 Đánh dấu để nhận biết vị trí lỗi trên từng chi tiết bằng phấn, để riêng các
chi tiết bị lỗi.
 Căn cứ vào mẫu lỗi vải được chấp nhận và không chấp nhận cho sản xuất
được khách hàng và phó giám đốc xí nghiệp phê duyệt, các thân lỗi được

GVHD: Nguyễn Ngọc Châu

Trang 50

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

SVTH: Lã Mai Phương

kỹ thuật kiểm tra lại, thống kê các chi tiết bị lỗi và thay tất cả các chi tiết
có lỗi vải không chấp nhận.
 Căn cứ vào số bàn, số vóc, số thứ tự, số lô trên chi tiết cần thay để xác
định đúng vải đầu tấm của cây đã trải.
 Đặt chi tiết lỗi vải đầu tấm, giữ đúng canh sợi và tiến hành cắt chính xác,
đúng hình dáng c ủa chi tiết bị lỗi.
 Sang số thứ tự từ chi tiết lỗi qua chi tiết mới cắt và trả về đúng vị trí của
chi tiết đó.

Hình. 2. 17. Kiểm tra BTP, ghép lá vào lô
7. Ép keo
 Trong công nghiệp may, để cho sản phẩm đẹp, cứng, phẳng, một số chi tiết như
nắp túi, viền miệng túi, baget,...có thể phủ bên trong thêm một lớp keo.
 Keo là một loại nguyên liệu dùng để gia cố các chi tiết của sản phẩm bằng
phương pháp ép dán. Sau khi ép dán, keo sẽ bám dính vào vải làm tăng khả
năng định hình của chi tiết.

GVHD: Nguyễn Ngọc Châu

Trang 51

SVTH: Lã Mai Phương

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

 Khi ép dán, tức là dùng nhiệt độ và áp suất tác dụng lên keo trong một khoảng
thời gian nhất định. Như vậy các thông số của quá trình ép dán là: nhiệt độ, áp
suất, thời gian.
 Tùy theo từng loại keo và loại nguyên liệu chính mà điều chỉnh thông số cho
thích hợp.
 Một số quy định trong công đoạn ép keo:
 Có bảng tác nghiệp đánh số để xác định vị trí cần ép keo.
 Nhận bảng tác nghiệp ép keo, trong bảng thể hiện đầy đủ các thông tin về mã
bảng, khách hàng, art vải, art keo, nhiệt độ, áp suất, thời gian, mẫu vải đã ép
keo, ngày lập bảng và chữ ký xác nhận của người lập bảng. Bảng tác nghiệp
ép keo được treo ở vị trí máy ép keo.
 Mở máy trước khi bắt đầu ép 15 phút, điều chỉnh máy đúng nhiệt độ, áp suất,
thời gian đã quy đ ịnh trên bảng tác nghiệp ép keo.
 Đặt chi tiết keo lên bán thành phẩm đúng vị trí, diện tích quy định và tiến
hành ép keo.
 Kiểm ba nhiệt độ, lực ép, tốc độ máy và độ dính của keo 2 lần/ngày.

Hình. 2. 18. Ép keo
GVHD: Nguyễn Ngọc Châu

Trang 52

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

SVTH: Lã Mai Phương

8. Kiểm tra chi tiết
 Trước khi chuyển bán thành phẩm ra chuyền sản xuất cần kiểm tra lại chi tiết
để đảm bảo chất lượng bán thành phẩm và tránh các sự cố đáng tiếc xảy ra làm
ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng sản phẩm.
 Kiểm tra lại lỗi cắt và vị trí lấy dấu trên chi tiết cắt.
 Sự cân xứng của các chi tiết, tránh trường hợp các chi tiết bị đổi chiều.
 Đánh số trên vị trí phải rõ ràng, đúng vị trí, dễ đọc, đúng số thứ tự, số lô, đúng
cỡ vóc.
 Ép keo: kiểm tra sự bám dính của keo vào vải, kiểm tra mặt chi tiết ở lớp ngoài
để đảm bảo chi tiết không bị biến dạng hay thay đổi màu sắc.
9. Theo dõi báo cáo tiến độ cắt
 Trong các công việc ở phân xưởng cắt thì trải và cắt nguyên phụ liệu là hai
công tác được xem là quan trọng nhất trong việc đảm bảo kế hoạch cắt bán
thành phẩm.
 Để theo dõi số lượng nguyên phụ liệu cắt cần lập phiếu theo dõi tiến độ cắt.
Bảng này, thực ra giống nhật ký sản xuất nhằm theo dõi hoạt động trong ngày
của phân xuởng.
 Các thông tin cần lưu ý trong phiếu theo dõi tiến độ cắt:
 Tên khách hàng, tên mã hàng.
 Các size, màu sắc, sổ lượng sản phẩm.
 Ngày cắt, số lượng bán thành phẩm/ngày, số lượng bán thành phẩm cộng
dồn.
 Tất cả những đầu tấm phát sinh cũng cần được ghi vào thống kê và phân loại
đầy đủ, tiện cho việc lưu trữ, quản lý, cấp phát cho tái sản xuất.
 Mỗi ngày thống kê cắt sẽ báo cáo tiến độ cắt để làm cơ sở cho bán thành phẩm
lên chuyền và theo dõi tiến độ làm việc tại phân xưởng cắt.
10. Chuyển hàng ra tổ may
 Bán thành phẩm sau khi trải qua các bước thực hiện tại phân xưởng cắt thì được
sắp xếp vào một khu vực quy định trước khi chuyển ra phân xưởng may.

GVHD: Nguyễn Ngọc Châu

Trang 53

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

SVTH: Lã Mai Phương

 Khu vực để bán thành phẩm phải sạch sẽ, bán thành phẩm phải được sắp xếp
gọn gàng, ngăn nắp trên các palet để dễ nhận biết và dễ lấy.
 Các bán thành phẩm phải được để thẳng, không được gấp xếp, cần được để
ngay ngắn theo từng mã hàng, từng màu, từng lô.
 Các tổ phó hậu cần của tổ sản xuất dựa vào kế hoạch sản xuất, bảng màu để
chuẩn bị bán thành phẩm kịp thời cho sản xuất tránh trường hợp bị đứt chuyền.
 Khi nhận bán thành phẩm thi tổ phó hậu cần sẽ ký xác nhận mã hàng, sổ lượng
bán thánh phẩm, màu sắc nguyên phụ liệu vào sổ theo dõi bán thành phẩm của
thông kê cắt đồng thời cập nhật số lượng vào sổ theo dõi sản xuất trên chuyền
may.

Hình. 2. 19. khu vực để bán thành phẩm sau cắt.
IV. CÔNG ĐOẠN MAY SẢN PHẨM
Công đoạn may sản phẩm quyết định đến hình dáng, cấu trúc của sản phẩm
bằng cách lắp ráp các chi tiết bán thành phẩm thành sản phẩm hoàn chỉnh.

GVHD: Nguyễn Ngọc Châu

Trang 54

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

SVTH: Lã Mai Phương

 Quy trình công đoạn may sản phẩm:

1. Nhận kế hoạch cắt và yêu cầu sản xuất
Tổ sản xuất sẽ nhận được bảng kế hoạch cắt và sản xuất trước từ 1-3 ngày trước
khi bắt đầu mã hàng mới và tài liệu kĩ thu ật, bảng màu, quần mẫu, góp ý mẫu, quy
trình đánh số, bán thành phẩm từ tổ cắt.
GVHD: Nguyễn Ngọc Châu

Trang 55