Tải bản đầy đủ
CHƯƠNG 3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ

28

Phân đoạn alcaloid phân cực
Hình 3.1.1.1.1.1.1 Qui trình thực hiện của nhóm nghiên cứu TNHC (2013)
Bột lá TNHC sau khi tẩm cồn 96% được chiết bằng thiết bị chiết lỏng siêu tới hạn
điều kiện 200 bar, 50 oC với dung môi CO2 lỏng STH, thu được cao STH. Cao này
được hòa trong acid HCl 1%, dịch acid được kiềm hóa bằng NH 4OH đến pH
khoảng 9-10, sau đó chiết với cloroform đến khi không còn phản ứng của alcaloid.
Dịch cloroform được cô thu hồi dung môi đến cao đặc chứa alcaloid toàn phần. Cao
alcaloid toàn phần được hòa tan lần lượt vào các dung môi có độ phân cực tăng dần,
lọc lấy dịch chiết và cô thu hồi dung môi thu được cao alcaloid tương ứng với từng
loại dung môi. Lấy cao ethyl acetat, qua quá trình sắc kí cột chân không pha thuận
thu được 25 phân đoạn.

Phân đoạn alcaloid phân cực
(22, 23, 24)
- Sắc kí cột chân không pha đảo
-Dung môi nước – acid acetic (98:2)

29

Dịch chiết nước – acid acetic
- Kiềm hóa bằng NH4OH đến pH = 9
- Lắc với cloroform

Dịch chiết nước – acid acetic
- Lắc với n-butanol
Dịch chiết cloroform
- Cô đến cắn
Cao cloroform
- Phân lập và tinh chế

Dịch chiết n-butanol
- Cô đến cắn
Cao n-butanol
- Phân lập và tinh chế

Alcaloid tinh khiết

Alcaloid tinh khiết

UV, IR, MS, NMR

UV, IR, MS

Hình 3.1.1.1.1.1.2 Qui trình phân lập alcaloid từ các phân đoạn phân cực

1.1.1. Khảo sát các phân đoạn alcaloid tách từ cao ethyl acetat
Sử dụng phương pháp sắc kí lớp mỏng để kiểm tra và lựa chọn phân đoạn alcaloid
phân cực từ cao ethyl acetat.

30

1.7.1. Tách alcaloid phân cực bằng kĩ thuật sắc kí cột chân không pha
đảo
Các bước tiến hành như sau:
- Bước 1: Nạp silica gel pha đảo lên cột và ổn định cột.
- Bước 2: Nạp mẫu với phương pháp nhồi cột khô.
- Bước 3: Rửa giải bằng các hệ dung môi theo thứ tự độ phân cực giảm dần.
- Bước 4: Hứng các ống. Các ống này chứa alcaloid dạng muối. Kiềm hóa toàn bộ
thể tích của ống và chiết bằng CHCl3 hoặc n-butanol. Lấy lớp CHCl3 hoặc n-butanol
bốc hơi đến cắn.
- Bước 5: Kiểm tra SKLM, gộp các ống giống nhau.

1.7.2. Xác định cấu trúc các hợp chất alcaloid phân lập được bằng các
phương pháp phổ nghiệm
Sử dụng phương pháp phổ nghiệm MS, UV, IR, NMR để xác định cấu trúc của các
hợp chất đã phân lập được. Định danh các hợp chất dựa vào các thông số của các
phổ hoặc so sánh với các alcaloid chiết từ TNHC đã xác cấu trúc trong các tài liệu
tham khảo.

31

CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM
1.8. KHẢO SÁT CÁC PHÂN ĐOẠN ALCALOID TÁCH TỪ CAO
ETHYL ACETAT
1.8.1. Chọn lựa những phân đoạn phân cực
1.1.1.1. Tiến hành
Kiểm tra bằng SKLM
Mục tiêu: Chọn những phân đoạn alcaloid phân cực

1.1.1.2. Kết quả
Từ cao ethyl acetat qua quá trình sắc kí cột chân không pha thuận với các dung môi
có độ phân cực tăng dần thu được 25 phân đoạn (Hình 3.1)

32

Hình 1.1.1.1.2.1.1 SKLM kiểm tra 25 phân đoạn của nhóm TNHC
Dung môi Cloroform – Methanol – Amoniac (1:1:0,05)

1.1.1.3. Nhận xét
Từ Hình 4.1, các alcaloid trong các phân đoạn 22 – 25 phân cực hơn các alcaloid
trong các phân đoạn 1 – 21. Do đó, các phân đoạn 22 – 25 được chọn để khảo sát.
Tuy nhiên, khối lượng cao trong phân đoạn 25 quá nhỏ nên chỉ chọn các phân đoạn
22, 23, 24.
Bảng 1.1.1.1.3 Khối lượng cao trong các phân đoạn phân cực
Phân đoạn

Khối lượng cao (mg)

22

332,7