Tải bản đầy đủ
3 Hạn chế và khuyến nghị trong sử dụng mô hình đo lường sự tác động củanợ nước ngoài đến tăng trưởng kinh tế

3 Hạn chế và khuyến nghị trong sử dụng mô hình đo lường sự tác động củanợ nước ngoài đến tăng trưởng kinh tế

Tải bản đầy đủ

36

trưởng kinh tế tại Việt Nam cần thống nhất nguồn dữ liệu đưa vào mô hình nhằm
tránh tình trạng có sự sai lệch ngay từ ban đầu do quy đổi đơn vị tính và khái niệm
về các yếu tố, số liệu khác nhau giữa các nguồn

37

KẾT LUẬN
Bài nghiên cứu tác động của nợ nước ngoài đến tăng trưởng kinh tế của Việt Nam.
Nghiên cứu ứng dụng phương pháp Kiểm định đơn vị (ADF), Kiểm định đồng liên
kết Engle – Granger, phương pháp bình phương nhỏ nhất (OLS), và mô hình hiệu
chỉnh sai số (ECM). Mô hình giả định biến Tăng trưởng kinh tế là biến phụ thuộc
trong khi các biến Nợ nước ngoài/GDP, Tỷ lệ Nợ nước ngoài/Xuất khẩu và Lạm
phát và Tỷ giá hối đoái đại diện cho các biến độc lập. Các mô hình được phân tích
từ nguồn dữ liệu thứ cấp, dữ liệu được thu thập từ Ngân hàng thế giới (WB), Ngân
hàng phát triển châu Á (ADB), Ngân hàng nhà nước Việt Nam từ năm 1986 đến
năm 2011
Theo kết quả nghiên cứu, các biến Nợ nước ngoài, Nợ nước ngoài/Xuất khẩu và
Lạm phát đã giải thích được khoảng 58,7% thay đổi của biến tăng trưởng kinh tế
trong giai đoạn nghiên cứu 1986 – 2011. Các biến này cũng đều có quan hệ cân
bằng dài hạn với tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam qua các năm.
Nghiên cứu cho thấy nợ nước ngoài tác động tích cực đến tăng trưởng kinh tế tại
Việt Nam, nó đóng vai trò quan trọng đối với quá trình phát triển kinh tế của đất
nước như nợ nước ngoài đã tác động tích cực đối với xuất khẩu của nền kinh tế.
Trong khi đó, lạm phát tác động tiêu cực đến tăng trưởng kinh tế. Điều này ngụ ý
rằng vay nợ nước ngoài đã làm cho chi tiêu của chính phủ tăng lên do đó làm tăng
tỷ lệ lạm phát trong nền kinh tế là do phần lớn số nợ nước ngoài dùng để chi cho
đầu tư
Trong ngắn hạn, nợ nước ngoài có tác động tiêu cực đến tăng trưởng kinh tế ở thời
điểm hiện tại. Khi nợ nước ngoài tăng 1% thì tăng trưởng kinh tế sẽ giảm một
khoảng gần bằng – 0.019%. Thực tế chứng minh rằng hệ số ICOR không ngừng
tăng lên và nền kinh tế hiện có dấu hiệu tăng trưởng chậm lại trong những năm gần
đây là do hệ thống quản lý trì trệ, dẫn đến hiệu quả sử dụng nợ nước ngoài thấp so
với các nước trong khu vực. Chính phủ cần phải kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế

38

vĩ mô, đặc biệt tái cấu trúc đầu tư công, khắc phục dàn trải trong đầu tư công, tiết
giảm chi phí, đảm bảo chất lượng các công trình đầu tư công đạt hiệu quả hơn để
nâng cao khả năng hấp thu nợ nước ngoài nhằm duy trì tăng trưởng kinh tế ở mức
hợp lý.

39

TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tiếng Việt
1.Nguyễn Hoàng Bảo và Đoàn Kim Thành (2009) “Khảo sát tính bền vững của nợ
nước ngoài và ý nghĩa đóng góp đối với tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam”
2. Ngô Thế Chi “Nợ công và những tác động của nó đến nền kinh tế”
3. Sử Đình Thành “Ngưỡng nợ công nghiên cứu thực nghiệm ở Việt Nam”, báo
phát triển kinh tế tháng 3/2012

Tiếng Anh
1. Abdelmawla and Mohamed (2005) “The Impact of External Debts on Economic
Growth: An Empirical Assessment of the Sudan: 1978-2001” Eastern Africa
Social Science Research Review - Volume 21, Number 2, June 2005, pp. 53-66
2. Catherine Pattillo, Hélène Poirson and Luca Ricci (2002) “External Debt and
Growth”
3. Domar E. 1946. Capital Expansion, Rate of Growth, and Employment. Published
in Econometrica 14 (2): 137–47.
4. Engle,R.F and Granger, C.W.J (1983 và 1986) “Cointe-gration and Error
Correction Representation. Estimation and Testing. Econometrica, 55:251-76
3. Folorunso S. Ayadi University of Lagos, Felix O. Ayadi Texas Southern
University “The impact of external debt on economic growth: a comparative
study of Nigeria and South Africa
6. Harrod R. F. 1939. An Essay in Dynamic Theory. Published in The Economic
Journal 49 (193): 14–33
7. Muhammad Cholifihani “The Role of Public Domestic Debt in Economic
Development: Study for Indonesia and Emerging Market Economies”
8. Paul Krugman (1988) “Financing versus forgiving a debt Overhang”
9. Shahnawaz Malik, Muhammad Khizar Hayat và Muhammad Umer Hayat (2010)

40

External Debt and economic Growth: Empirical Evidence from Pakistan,
international Research Journal of Finance and Economics ISSN 1450-2887 Issue
44 (2010)
10. Sulaiman, L.A và Azeez, B.A, of Nigeria State University, Ado Ekiti, Nigeria
12.8.2012 “Effect of External Debt on Economic Growth”

Giáo trình và văn bản tham khảo
1. Phạm Chung và Trần Văn Hùng, Giáo trình Kinh tế vĩ mô phân tích
2. Phạm Trí Cao, Vũ Minh Châu (2009 ) “Kinh tế lượng ứng dụng”, Đại học Kinh
tế TP.HCM.
3. Trần Nguyễn Ngọc Anh Thư, Phan Nữ Thanh Thủy” Giáo trình Kinh tế vĩ mô”
4. Trần Ngọc Thơ, Nguyễn Ngọc Đinh (2008 )“ Giáo trình Tài chính quốc tế”
5. Quyết định số 231/2006/QĐ-TTg ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Thủ tướng
Chính phủ về xây dựng và quản lý hệ thống các chỉ tiêu đánh giá, giám sát tình
trạng nợ nước ngoài của quốc gia
6. Luật quản lý nợ công của Quốc hội khoá XII, kỳ họp thứ 5 số 29/2009/QH12
ngày 17 tháng 6 năm 2009
Bài báo và trang tin điện tử
1. http://baotintuc.vn

Trang web báo tin tức

2. http://www.thoibaonganhang.vn

Trang web Thời báo ngân hàng

3. http://www.cpv.org.vn

Trang web Báo Đảng Cộng Sản Việt Nam

4. http://www.tapchitaichinh.vn

Trang web Tạp chí tài chính

5. http://vi.wikipedia.org

Trang web bách khoa toàn thư mở

6. http://data.worldbank.org/indicator

Trang web Ngân hàng Thế giới

7. http://aric.adb.org/aric:

Trang web Ngân hàng phát triển Châu Á:

8. http://www.sbv.gov.vn:

Trang web Ngân hàng Nhà Nước Việt
Nam

41

PHỤ LỤC 1: KẾT QUẢ MÔ HÌNH

EXD
Null Hypothesis: D(EXD) has a unit root
Exogenous: None
Lag Length: 0 (Fixed)

Augmented Dickey-Fuller test statistic
Test critical values: 1% level
5% level
10% level

t-Statistic

Prob.*

-4.425812
-2.664853
-1.955681
-1.608793

0.0001

t-Statistic

Prob.

*MacKinnon (1996) one-sided p-values.

Variable

Coefficient Std. Error

D(EXD(-1))

-0.919879

0.207844 -4.425812

0.0002

R-squared
Adjusted R-squared
S.E. of regression
Sum squared resid
Log likelihood

0.459939
0.459939
74.80528
128704.1
-137.1011

Mean dependent var
S.D. dependent var
Akaike info criterion
Schwarz criterion
Durbin-Watson stat

-0.009583
101.7914
11.50843
11.55751
1.964719

Nguồn: Kết quả từ Eview 5.1

42

EXDX

Null Hypothesis: D(EXDX) has a unit root
Exogenous: None
Lag Length: 0 (Fixed)

Augmented Dickey-Fuller test statistic
Test critical values: 1% level
5% level
10% level

t-Statistic

Prob.*

-5.530076
-2.664853
-1.955681
-1.608793

0.0000

*MacKinnon (1996) one-sided p-values.

Variable

Coefficient

Std. Error t-Statistic

Prob.

D(EXDX(-1))

-1.141499

0.206417 -5.530076

0.0000

R-squared
Adjusted R-squared
S.E. of regression
Sum squared resid
Log likelihood

0.570749
0.570749
292.5990
1969127.
-169.8351

Mean dependent var -0.034167
S.D. dependent var
446.5987
Akaike info criterion 14.23626
Schwarz criterion
14.28534
Durbin-Watson stat
2.033734

Nguồn: Kết quả từ Eview 5.1

43

INF

Null Hypothesis: INF has a unit root
Exogenous: None
Lag Length: 0 (Fixed)

Augmented Dickey-Fuller test statistic
Test critical values: 1% level
5% level
10% level

t-Statistic

Prob.*

-8.389422
-2.660720
-1.955020
-1.609070

0.0000

*MacKinnon (1996) one-sided p-values.

Variable
INF(-1)

Coefficient Std. Error

t-Statistic

Prob.

-0.652783

0.077810 -8.389422

0.0000

R-squared
0.732622
Adjusted R-squared 0.732622
S.E. of regression
70.33258
Sum squared resid
118720.1
Log likelihood
-141.2941

Mean dependent var
S.D. dependent var
Akaike info criterion
Schwarz criterion
Durbin-Watson stat

-30.24080
136.0172
11.38353
11.43228
2.819601

Nguồn: Kết quả từ Eview 5.1

44

EXR

Null Hypothesis: EXR has a unit root
Exogenous: None
Lag Length: 0 (Fixed)

Augmented Dickey-Fuller test statistic
Test critical values: 1% level
5% level
10% level

t-Statistic

Prob.*

2.462674
-2.660720
-1.955020
-1.609070

0.9952

*MacKinnon (1996) one-sided p-values.

Variable

Coefficient Std. Error

t-Statistic

Prob.

EXR(-1)

0.046665 0.018949

2.462674

0.0214

R-squared
Adjusted R-squared
S.E. of regression
Sum squared resid
Log likelihood

Mean dependent
-0.298328 var
-0.298328 S.D. dependent var
Akaike info
1213.021 criterion
35314081 Schwarz criterion
-212.4849 Durbin-Watson stat
Nguồn: Kết quả từ Eview 5.1

825.5480
1064.575
17.07879
17.12755
1.204244

45

PHỤ LỤC 2:

NỢ NƯỚC NGOÀI VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ CỦA VIỆT NAM
GIAI ĐOẠN 1986-2011

Sau khủng hoảng tài chính toàn cầu kinh tế thế giới năm 2011 mặc dù đang
trên đà phục hồi nhưng nhìn chung vẫn chưa ổn định và tiềm ẩn nhiều yếu tố bất lợi
đến nền kinh tế nước ta. Nếu so sánh với các quốc gia trong khu vực Đông Nam Á
mặt về quản lý tài chính và công nghệ, thì Việt Nam luôn đối mặt với bốn sự thiếu
hụt kinh niên: sự thiếu hụt về tiết kiệm trong nước thấp hơn so với so với đầu tư cần
thiết để đạt mức tăng trưởng mong muốn. Sự thiếu hụt về ngoại tệ do xuất khẩu
thấp hơn so với nhập khẩu. Sự thiếu hụt trong ngân sách chính phủ và sự thiếu hụt
công nghệ. Trong bốn sự thiếu hụt này, sự thiếu hụt về ngoại tệ được được bù lại
bằng: Các khoản tiền gửi từ nước ngoài, đầu tư trực tiếp và gián tiếp nước ngoài,
thu nhập từ khách du lịch, thu nhập và tài sản ròng từ nước ngoài và nợ nước ngoài.
Trong các khoản bù đắp này, nợ nước ngoài có khuynh hướng gia tăng và có nguy
cơ khủng hoảng nợ nếu vay mượn trong điều kiện lãi suất thế giới tăng tương đối so
với lãi suất trong nước, đồng tiền trong nước bị phá giá hay và lạm phát trong nước
cao tương đối so với thế giới hay các đối tác thương mại, xuất khẩu giảm và khoản
tiền đi vay này không được sử dụng hiệu quả. Nghiên cứu trình bày sơ lược tình
hình thực tiễn của các yếu tố vĩ mô nền kinh tế của Việt Nam trong giai đoạn từ
1986-2011 như sau:1
2.1. Tình hình nợ nước ngoài của Việt Nam giai đoạn 1986-2011 1
Hình PL 2.1: Đồ thị nợ nước ngoài (% GDP) giai đoạn 1986-2011

1

Tổng hợp từ WB, ADB và phân tích của tác giả

46

NỢ NƯỚC NGOÀI (%GDP)

NỢ NƯỚC NGOÀI
(%GDP)

GIAI ĐOẠN 1986-2011

TỶ LỆ

200
180
160
140
120
100
80
60
40
20
0

GIAI ĐOẠN

1986

1987-1990 1991-1996 1998-1999 2000-2005 2006-2011

Nguồn: Chính sách kinh tế và nợ nước ngoài của WB, các chỉ số kinh tế và tài
chính của ADB
Theo hình PL 2.1, nợ nước ngoài của Việt Nam đã tăng lên rất nhanh trong nửa cuối
thập niên 80, phần lớn số dư nợ này là những khoản vay từ Liên Xô (cũ), Trung
Quốc và các nước XHCN Đông âu; ngoài ra còn có một số khoản vay của một số tổ
chức tài chính quốc tế. Sau đó số nợ tăng chậm lại trong nửa đầu thập niên 90, số nợ
tồn đọng phát sinh cho đến cuối năm 1990 là 23,27 tỷ USD chủ yếu từ các khoản
vay phục vụ nhu cầu tiêu dùng trong những năm kinh tế khó khăn lúc đó. Và do chủ
yếu phục vụ tiêu dùng nên số vốn vay nước ngoài khi đó không có khả năng tái tạo
ra nguồn thu nhập, nhất là thu nhập ngoại tệ, để trả nợ nước ngoài. Bên cạnh vay
cho tiêu dùng, còn có một số khoản vay để đầu tư như phát triển giao thông, bưu
điện, văn hoá, thông tin, xã hội, y tế và phục vụ an ninh quốc phòng, nhưng hiệu
quả đầu tư thấp, thời hạn thu hồi vốn quá lâu nên cũng không có khả năng tạo
nguồn thu nhập để trả nợ. Chính vì vậy mà số nợ nước ngoài thời kỳ này đã tăng lên
rất nhanh. Hiệu quả sử dụng các khoản vay nợ thời kỳ này cũng khá yếu kém, trong
khi tỷ giá liên tục tăng lên làm cho giá trị nợ nước ngoài tính theo nội tệ ngày càng
lớn và làm cho nhiều doanh nghiệp không còn khả năng trả nợ. Tình trạng nợ nước
ngoài quá cao cũng là một nguyên nhân quan trọng làm bùng nổ cuộc khủng hoảng