Tải bản đầy đủ
1 Định hướng phát triển của hệ thống NHTM Việt Nam

1 Định hướng phát triển của hệ thống NHTM Việt Nam

Tải bản đầy đủ

38

hơn, tài chính lành mạnh. Xây dựng hệ thống các TCTD hiện đại, đạt trình độ tiên tiến
trong khu vực Châu Á, đáp ứng đầy đủ các chuẩn mực quốc tế về hoạt động ngân hàng,
có khả năng cạnh tranh với các nước trong khu vực và trên thế giới. Bảo đảm các
TCTD, kể cả TCTD nhà nước hoạt động kinh doanh theo nguyên tắc thị trường và vì
mục tiêu chủ yếu lợi nhuận. Phát triển hệ thống TCTD hoạt động an toàn và hiệu quả
vững chắc dựa trên cơ sở công nghệ và trình độ quản lý tiên tiến, áp dụng thông lệ,
chuẩn mực quốc tế về hoạt động NHTM. Phát triển các TCTD phi ngân hàng để góp
phần phát triển hệ thống tài chính đa dạng và cân bằng hơn. Phát triển và đa dạng hoá
sản phẩm, dịch vụ ngân hàng đặc biệt là huy động vốn, cấp tín dụng, thanh toán với
chất lượng cao và màng lưới phân hối phát triển hợp lý nhằm cung ứng đầy đủ, kịp
thời, thuận tiện các dịch vụ, tiện ích ngân hàng cho nền kinh tế trong thời kỳ đẩy mạnh
công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Hình thành thị trường dịch vụ ngân hàng, đặc biệt là thị
trường tín dụng cạnh tranh lành mạnh, bình đẳng giữa các loại hình TCTD, tạo cơ hội
cho mọi tổ chức, cá nhân có nhu cầu hợp pháp, đủ khả năng và điều kiện được tiếp cận
một cách thuận lợi các dịch vụ ngân hàng. Ngăn chặn và hạn chế mọi tiêu cực trong
hoạt động tín dụng.
Tiếp tục đẩy mạnh cơ cấu lại hệ thống ngân hàng. Tách bạch tín dụng chính sách và tín
dụng thương mại trên cơ sở phân biệt chức năng cho vay của ngân hàng chính sách với
chức năng kinh doanh tiền tệ của NHTM. Bảo đảm quyền tự chủ, tự chịu trách
nhiệmcủa TCTD trong kinh doanh. Tạo điều kiện cho các TCTD trong nước nâng cao
năng lực quản lý, trình độ nghiệp vụ và khả năng cạnh tranh. Bảo đảm quyền kinh
doanh của các ngân hàng và các tổ chức tài chính nước ngoài theo các cam kết của Việt
Nam với quốc tế. Gắn cải cách ngân hàng với cải cách doanh nghiệp, đặc biệt là doanh
nghiệp nhà nước. Tiếp tục củng cố, lành mạnh hoá và phát triển các ngân hàng cổ
phần; ngăn ngừa và xử lý kịp thời, không để xảy ra đổ vỡ ngân hàng ngoài sự kiểm
soát của NHNN đối với các TCTD yếu kém. Đưa hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân
đi đúng hướng và phát triển vững chắc, an toàn, hiệu quả.

39

Phương châm hành động của các TCTD là “An toàn – hiệu quả - phát triển bền vững –
hội nhập quốc tế”.
Giải pháp

4.2
4.2.1

Giải pháp Từ NHNN

Thông qua việc đánh giá hệ thống ngân hàng Việt Nam trong thời gian qua giai đoạn
2005 -2013 cho thấy hệ thống ngân hàng Việt Nam so với khu vực Đông Nam Á phát
triển còn thấp, mức độ cạnh tranh còn yếu và hệ thống ngân hàng vẫn dựa vào các
NHNN. Chính vì vậy để tạo động lực cho thị trường tài chính Việt Nam phát triển ổn
định lành mạnh cần có sự quan tâm hổ trợ hơn nữa trực tiếp từ NHNN và chính phủ.
Cụ thể:
Nâng cao năng lực quản lý, điều hành, năng lực dự báo của NHNN, hiện đại hoá công
nghệ ngân hàng của hệ thống NHNN. Xây dựng và ban hành các quy chế phù hợp với
chuẩn mực quốc tế: xây dựng và hoàn thiện hệ thống các chỉ tiêu đánh giá mức độ an
toàn và hiệu quả kinh doanh ngân hàng, xây dựng hệ thống kế toán, báo cáo tài chính
nhằm tạo sự minh bạch trong hệ thống ngân hàng.
Xây dựng chiến lược phát triển công nghệ ngân hàng, đặc biệt là thông tin quản lý hệ
thống nhằm phục vụ cho công tác kiểm soát hoạt động ngân hàng, quản lý vốn, tài sản,
quản lý rủi ro, hệ thống thanh toán liên ngân hàng, hệ thống giao dịch điện tử và giám
sát từ xa.
Tiếp tục đẩy mạnh quá trình tái cơ cấu các TCTD: NHNN cần giám sát thanh tra chặt
chẽ hoạt động của NHTM, tiếp tục thực hiện sáp nhập các ngân hàng yếu kém, đồng
thời, hoàn thiện hành lang pháp lý cho phép nhà đầu tư nước ngoài được sở hữu vượt
khung ở các TCTD thuộc diện tái cơ cấu.
4.2.2

Giải pháp từ NHTM

 Đẩy mạnh tái cơ cấu ngân hàng

40

Xu hướng sáp nhập ngân hàng trong tình hình hiện nay vẫn tiếp tục nhằm tăng hiệu
quả hoạt động của ngân hàng. Trách nhiệm của các TCTD trong cơ cấu lại hệ thống
giai đoạn 2011 – 2015 là:


Phải xây dựng và triển khai thực hiện phương án cơ cấu



Bảo đảm ổn định hoạt động và an toàn tài sản của Nhà nước, quyền lợi hợp
pháp của nhân dân trong quá trình cơ cấu lại



Nghiêm chỉnh chấp hành các quy định của pháp luật và chỉ đạo của Chính phủ,
NHNN về cơ cấu lại TCTD



Báo cáo NHNN Nhà nước đầy đủ, kịp thời, trung thực kết quả, khó khăn, vướng
mắc và đề xuất (nếu có) về thực hiện cơ cấu TCTD.

Mặt khác, quá trình này đòi hỏi các ngân hàng lớn có tình hình tài chính lành mạnh, kết
quả hoạt động kinh doanh tốt cần tham gia tiếp quản các ngân hàng yếu kém để bảo
đảm hiệu quả ngân hàng sau khi sáp nhập.
Xử lý dứt điểm nợ xấu và nâng cao năng lực tài chính cho các NHTM đặc biệt là các
NHTM nhà nước. Trước hết cần hổ trợ nguồn tài chính cho các NHTM trích lập đủ dự
phòng để có thể bù đắp những tổn thất có thể xảy ra khi khách hàng không thực hiện
các nghĩa vụ đã cam kết. Sau đó bán nợ xấu cho các doanh nghiệp có đủ khả năng và
quyền lực xử lý. Hiện tại Chính phủ đã hổ trợ cho thành lập công ty VAMC.
Đối với các khoản nợ xấu của doanh nghiệp mà ngân hàng không chuyển giao được thì
Chính phủ cần có cơ chế để ngân hàng áp dụng các biện pháp cơ cấu lại tài chính và
hoạt động của doanh nghiệp. Thậm chí cho phép ngân hàng tham gia vào quá trình cơ
cấu lại doanh nghiệp nhà nước và cho phép chuyển nợ thành vốn và tham gia quá trình
điều hành doanh nghiệp.
Đối với hoạt tín dụng, tăng cường kiểm soát thẩm định và phê duyệt cho vay, tuân thủ
quy định cho vay của NHNN như:
 Khách hàng phải có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự, và chịu
trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật

41

 Có mục đích sử dụng vốn hợp pháp
 Có năng lực tài chính bảo đảm khả năng trả nợ trong thời gian cam kết
 Có dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ khả thi và có hiệu quả
 Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính phủ và
hướng dẫn của NHNN
Không được hạ thấp các tiêu chuẩn cho vay để cho vay các khách hàng không đủ tiêu
chuẩn cho vay. Việc cho vay các khách hàng không đủ tiêu chuẩn cho vay làm tăng nợ
xấu cho hệ thống ngân hàng và gây ra nhiều hệ lụy không chỉ cho hệ thống ngân hàng
mà cho toàn xã hội.
 Tăng cường hiệu quả hoạt huy động vốn và cho vay
Theo kết quả nghiên cứu huy động vốn ảnh hưởng cùng chiều với lợi nhuận của ngân
hàng. Do vậy các NHTM nên tận dụng và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn huy động
bằng cách hạn chế tăng trưởng tiền gửi sẽ giảm áp lực cho các ngân hàng vì tránh được
tình trạng các ngân hàng huy động mà không cho vay được. Trong những năm tới
NHTM cần đa dạng hoá các hình thức huy động vốn hơn nữa, phát triển mạnh huy
động dưới hình thức phát hành chứng khoán... tạo cơ cấu nguồn vốn phù hợp với đặc
điểm hoạt động của ngân hàng. Đối với ngân hàng bán lẻ chủ yếu cho vay bổ sung vốn
lưu động, nhu cầu tiêu dùng nên trong cơ cấu nguồn vốn khoản tiền gửi không kỳ hạn
chiếm tỷ trọng cao để bảo đảm chi phí huy động vốn thấp. Đối với các ngân hàng bán
buôn chủ yếu cho vay trung dài hạn nên khoản tiền gửi định kỳ, tiền gửi có kỳ hạn phải
chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu nguồn vốn phải trả của ngân hàng.
 Nâng cao năng lực và đạo đức nhân viên
Nhân lực là yếu tố quan trọng để phát triển ngành ngân hàng. Vì vậy để nâng cao hiệu
quả hoạt động các ngân hàng cần:
 Coi đào tạo là một bộ phận chiến lược để phát triển ngân hàng, xây dựng kế
hoạch đào tạo, chú trọng cả đào tạo nghiệp vụ và đạo đức cho nhân viên.

42

 Tiêu chuẩn hóa đội ngũ nhân viên làm công tác hội nhập quốc tế. Thường
xuyên thi tuyển sát hạch chuyên môn nhằm nâng bậc nâng lương có như vậy mới bắt
buộc người lao động không ngừng nâng cao chuyên môn của mình.
 Tăng cường nghiên cứu và dự báo các chỉ số kinh tế vĩ mô
Nghiên cứu cho thấy tốc độ tăng trưởng GDP thực, cung tiền và tỷ lệ lạm phát có ảnh
hưởng đến kết quả hoạt động của ngân hàng. Điều này cho thấy các ngân hàng đã làm
tốt công tác dự báo tỷ lệ lạm phát để điều chỉnh lãi suất cho phù hợp trong tương lai,
đồng thời, tuân thủ đúng các công cụ điều hành chính sách tiền tệ của Nhà nước.
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4
Dựa vào kết quả hồi quy chương 3, chương này tập trung vào đưa ra các kiến nghị. Các
kiến nghị vừa tập trung vào các yếu tố nội tại vừa tập trung vào các yếu tố kinh tế vĩ
mô.

43

KẾT LUẬN
Mục tiêu của bài nghiên cứu nhằm phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt
động của NHTM tại Việt Nam trong giai đoạn năm 2005 – 2013. Bằng cách sử dụng
kiểm định Hausman để lựa chọn mô hình phù hợp cho dữ liệu bảng và kiểm định
Durbin – Watson để kiểm tra tự tương quan. Với biến phụ thuộc được lượng hóa qua
hai chỉ tiêu ROA và ROE của ngân hàng qua các năm. Chín biến độc lập được sử dụng
nhằm đại diện cho các đặc điểm nội tại của ngân hàng được nghiên cứu bao gồm tỷ lệ
cho vay, tỷ lệ huy động, tỷ lệ vốn, quy mô của ngân hàng và lương cùng các chi phí
nhân viên khác trên tổng tài sản. Các biến độc lập đại diện cho yếu tố kinh tế vĩ mô
được nghiên cứu là tổng sản phẩm quốc nội thực, cung tiền và lạm phát. Dữ liệu tác giả
thu thập dựa trên nguồn dữ liệu thứ cấp là báo cáo thường niên của 15 ngân hàng trong
9 năm giai đoạn từ năm 2005 – 2013.
Thông qua các chỉ tiêu giá trị trung bình, độ lệch chuẩn, giá trị bé nhất, giá trị lớn nhất
của từng biến nghiên cứu người đọc có thể có cái nhìn tổng quát về dữ liệu nghiên cứu
và tình hình ngân hàng trong giai đoạn trên.
Kết quả nghiên cứu cho thấy DEP có tác động tích cực đến ROE, CA tác động ngược
chiều lên ROE, BS tác động ngược chiều lên ROA và cùng chiều lên ROE, RGDP tác
động tích cực lên ROE, M2 ảnh hưởng cùng chiều lên ROA và P có tác động cùng
chiều lên cả ROA và ROE.
Thông qua kết quả thực nghiệm nêu trên, tác giả đã đề xuất và kiến nghị một số giải
pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng trong thời gian tới. Cụ thể các
giải pháp từ phía NHNN nhằm tạo sân chơi bình đẳng cho các loại hình ngân hàng, tiếp
tục hoàn thiện hệ thống luật tạo hành lang pháp lý có hiệu lực, nghiên cứu lập và áp
dụng đầy đủ các chuẩn mực quốc tế về tỷ lệ an toàn vốn, hoạch toán kế toán... và nhóm
giải pháp từ phía các NHTM như tiếp tục tái cơ cấu ngân hàng; xử lý dứt điểm nợ xấu
và tăng cường kiểm soát hoạt động cho vay; tăng cường hiệu quả hoạt động cho vay và

44

huy động vốn; tăng cường nghiên cứu và dự báo các chỉ số kinh tế vĩ mô; nâng cao
năng lực và đạo đức nhân viên.

45

TÀI LIỆU THAM KHẢO
A. TÀI LIỆU TIẾNG VIỆT
1. Phạm Thị Hoàng Yến (2003), Phân tích ảnh hưởng của cấu trúc vốn đến khả
năng sinh lời của NHTM Việt Nam, luận văn thạc sĩ kinh tế, Đại học kinh tế
Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Nguyễn Việt Hùng (2008), Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả họat
động của NHTM ở Việt Nam, luận án tiến sĩ kinh tế, Đại học kinh tế quốc dân.
3. Ngô Phương Khanh (2013), Các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của NHTM cổ
phần Việt Nam, luận văn thạc sĩ kinh tế, Đại học kinh tế Thành phố Hồ Chí
Minh.
4. Trần Thị Thịnh (2013), Phân tích các yếu tố tác động đến lợi nhuận của các
ngân hàng niêm yết trên thị trường chứng khóan Việt Nam, luận văn thạc sĩ kinh
tế, Đại học kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh.
5. Báo cáo thường niên các NHTM từ năm 2005 đến 2013.
6. Trần Huy Hoàng (2011), Giáo trình quản trị NHTM, NXB Lao động xã hội.
B. TÀI LIỆU TIẾNG ANH
7. Bourke, P., 1989. Concentration and other determinant of bank profit in Europe,
North America and Australia. J. Banking and Finance 13, pp. 65-79.
8. Levin, A., C.F.Lin and C.S.C.Chu, 2002. Unit root test in panel data: asymptotic
and finite-sample properties. J. Econometrics, 108, pp. 1-24.
9. Naceur, S.B.,2003. The terminant of the Tunissan Banking industry
profitability: panel evidence. University Libre de Tunis working paper.
10. Hassan, M.K. and A.H.M Bashir, 2003. Determinants of Islamic banking
profitable. Paper presented at the econonic research forum, 10th annual
conference, Marrakesh-Morocco, 16-18 December.

46

11. Kosmidou, K.,2006. The determinant of bank’s profits and margins in Greece
during the period of EU financial intergration. Managerial Finance.
12. Pasiousras, F.,C.Gaganis and C.Zopounidis, 2006. The impact of bank
regulations, supervision, market structure and bank characteristic on individual
bank ratings: A cross country analysis. Review of quantitative finance and
accounting 27,pp. 403-438.
13. Hadri, K., 2000. testing for stationary in Heterogenous panel data. The
Econometric J.,3,pp. 148-161.
14. Vong, L.P.A and Chan, S.H, 2006. LDR and profitability of banks in Macao.
AMCM quaterly Bulletin 15, pp. 91-107
15. Al-Hashimi, A, 2007. Determinants of bank spreads in Sub-Saharan Africa.
IMF draft. Working paper 05/06.
16. Faisal, K., Melati, A.A., Lim Guan Cho and Hashim, 2011. Determinants of
Bank profitability in Pakistan. A case study of Pakistani banking sectr.
17. Adris, R.A H.A.F.F.Asari, A.A.N. Taufik, J.N.Salim, R. Mustaffa and K.Jusoft,
2011. Determinants of Islamic banking instutions profitibility in Malaysia.
World

applied

science

J.,

(special

issue

on

Bolstering

sustainability):pp 1-7.
C. CÁC WEBSITE THAM KHẢO
18. Website của ngân hàng nhà nước www.sbv.gov.vn
19. Website của ngân hàng thế giới (World Bank) data.worldbank.org
20. Website của www.finance.vietstock.vn

economic

PHỤ LỤC 1
DANH SÁCH MẪU QUAN SÁT NGHIÊN CỨU

NH
VCB
VCB
VCB
VCB
VCB
VCB
VCB
VCB
VCB
CTG
CTG
CTG
CTG
CTG
CTG
CTG
CTG
CTG
EIB
EIB

Năm
2005
2006
2007
2008
2009
2010
2011
2012
2013
2005
2006
2007
2008
2009
2010
2011
2012
2013
2005
2006

ROA
0.947228
1.723262
1.21094
0.678151
1.54396
1.377511
1.222323
1.031114
0.933398
0.365473
0.442986
0.691964
0.932104
0.526809
0.928538
1.35949
1.225285
1.007685
0.737726
1.410281

ROE
15.35846
25.85564
17.66702
10.79967
23.59678
20.49298
16.01778
10.42298
10.32788
0.365473
0.442986
10.7964
14.62744
10.21536
18.79075
21.96971
18.34874
10.74066
0.185597
13.27751

LDR
0.509588471
0.465286562
0.563453635
0.565214733
0.617673995
0.63675018
0.757290883
0.708369359
0.68700094
0.687186118
0.632993844
0.902771304
0.987373884
0.887047694
0.808554576
0.802684168
0.885987065
0.874235012
0.670638423
0.636783433

DEP
0.012648
0.717445
0.717403
0.707224
0.661739
0.665881
0.623337
0.688237
0.708422
0.728945
0.736415
0.676803
0.628308
0.608628
0.56
0.558481
0.574157
0.632403
2.920037
0.71702

RR
0.021867149
0.022001987
0.021539627
0.025718796
0.032658404
0.032175535
0.025248319
0.021916499
0.023516117
0.002451031
0.000763359
0.016717842
0.017808357
0.009506064
0.011826837
0.010348149
0.01101901
0.008463198
0.000849661
0.004518686

CA
0.061675
0.066649
0.068542
0.062794
0.065431
0.067219
0.07631
0.098927
0.090377
1
1
0.064092
0.063723
0.05157
0.049415
0.06188
0.066778
0.09382
3.974873
0.106216

BS
8.134993948
8.222591678
8.295266629
8.346528065
8.407383906
8.487839598
8.566463128
8.617253772
8.671167316
8.063580915
8.131500054
8.220403546
8.286883721
8.387007351
8.565508029
8.663154254
8.702025574
8.760700174
6.456407942
7.263102731

OVRE1
0.00289735
0.002669012
0.00327014
0.002014769
0.002153471
0.008465769
0.008652173
0.008093208
0.007053866
0.007455827
0.008227668
0.009747517
0.015222964
0.007356935
0.011261476
0.010783819
0.00917894
0.008046723
0.017675567
0.004674293

EIB
EIB
EIB
EIB
EIB
EIB
EIB
STB
STB
STB
STB
STB
STB
STB
STB
STB
ACB
ACB
ACB
ACB
ACB
ACB
ACB
ACB
ACB
TECH
TECH
TECH

2007
2008
2009
2010
2011
2012
2013
2005
2006
2007
2008
2009
2010
2011
2012
2013
2005
2006
2007
2008
2009
2010
2011
2012
2013
2005
2006
2007

1.865438
1.473671
1.730315
1.384049
1.655452
1.256879
0.38785
1.649498
1.8975
2.164836
1.395051
1.606011
1.268389
1.450856
0.652692
1.34604
1.232656
1.132103
2.0611
2.099291
1.311169
1.138352
1.141502
0.446402
0.496366
1.932814
1.482747
1.290723

9.989717
5.535734
8.48076
13.43109
18.64046
13.52534
4.440078
12.63053
16.37879
19.01989
12.3057
15.83955
13.19259
14.29395
7.361056
12.90748
23.31668
1.132103
28.12481
28.46444
21.78054
20.52249
26.82345
6.234251
6.730563
21.49357
7.189367
28.97132

0.763853855
0.687621726
0.760441601
0.544595094
0.504835558
0.674938362
0.723294074
0.692708884
0.686641764
0.646927804
0.600735048
0.671241206
0.625042207
0.742420128
0.825846518
0.80886602
0.428039165
0.455913353
0.428492898
0.383304852
0.4646647
0.477536295
0.444523167
0.650226081
0.717154902
0.572276868
0.584139808
0.585515648

0.679497
0.639982
0.592321
0.443523
0.292278
0.414081
0.467938
0.724153
0.706791
0.684993
0.674018
0.58178
0.556128
0.533763
0.707862
0.820549
0.823344
0.752738
0.647406
0.609812
0.517743
0.52138
0.506079
0.710313
0.833809
0.580819
0.552109
0.618994

0.003985497
0.017722659
0.009868439
0.010074421
0.008288031
0.008092879
0.008529357
0.002237767
0.005656262
0.005019285
0.007191092
0.008641349
0.009591844
0.009937357
0.014994065
0.012182799
0.00221979
0.003544347
0.004229279
0.006563459
0.008050197
0.008219464
0.009594826
0.014750574
0.014257178
0.016431699
0.00319373
0.002885611

0.186736
0.266211
0.204028
0.103048
0.08881
0.092928
0.087352
0.130596
0.115851
0.11382
0.113366
0.101392
0.096144
0.101501
0.088668
0.104284
0.052866
1
0.073284
0.073751
0.060199
0.055469
0.042556
0.071605
0.073748
0.089925
0.206242
0.044552

7.527764215
7.683477704
7.815898742
8.117638825
8.263794686
8.230847293
8.230028372
7.159998206
7.394034383
7.810050123
7.83530092
8.017113276
8.151672366
8.146552735
8.179785931
8.204579923
7.385121023
7.649773207
7.931415563
8.022453653
8.225001669
8.311971907
8.448736177
8.246271051
8.220913358
7.028005895
7.238707158
7.597064079

0.00510489
0.005859519
0.0070056
0.004151554
0.005725113
0.006578492
0.005559298
0.008034059
0.007566218
0.005357389
0.009400343
0.007184966
0.007204902
0.013876067
0.013089885
0.013201443
0.004471495
0.004417311
0.004591337
0.006563996
0.00411791
0.004151422
0.003454378
0.008505855
0.010828512
0.006162886
0.005646601
0.004608713