Tải bản đầy đủ
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆUQUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÁC NHTM VIỆT NAM

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆUQUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÁC NHTM VIỆT NAM

Tải bản đầy đủ

29

 LNit: lợi nhuận sau thuế của ngân hàng i tại thời điểm t – được lượng hóa bởi hai
tỷ số ROA và ROE
 LDRit: tỷ lệ cho vay của ngân hàng i tại thời điểm t
 DEPit: tỷ lệ huy động của ngân hàng i tại thời điểm t
 RRit: chỉ số rủi ro tín dụng của ngân hàng i tại thời điểm t
 BSit: Quy mô của ngân hàng i tại thời điểm t
 CAit: tỷ lệ vốn chủ sở hữu của ngân hàng i tại thời điểm t
 OVRE1it: tỷ lệ lương và chi phí nhân viên khác của ngân hàng i tại thời điểm t
 RGDPt: tốc độ sản phẩm quốc nội thực tại thời điểm t
 M2t: cung tiền tại thời điểm t
 CPIt: chỉ số lạm phát tại thời điểm t.
Phương pháp nghiên cứu

3.3

 Mô hình Fixed Effect và Random Effect:
Phương pháp dữ liệu bảng là phương pháp thích hợp khi kết hợp phương pháp dữ liệu
chéo và dữ liệu thời gian của nhiều đối tượng giống nhau ở nhiều thời điểm khác nhau.
Phương pháp này bao quát được các khía cạnh không gian và thời gian. Dữ liệu bảng
cân bằng được sử dụng. Phương pháp này là phù hợp nhất do loại bỏ những vấn đề
thuộc kinh tế lượng, bỏ sót các biến đo lường có tương quan mạnh với các biến được
giải thích.
Phương trình tổng quát của mô hình Fixed Effect:
Cách tiếp cận này xem xét từng đơn vị theo không gian và thời gian. Nghĩa là cho tung
độ gốc

thay đổi theo không gian hoặc thời gian và giả định rằng hệ số độ dốc

hằng số. Theo bài nghiên cứu này, ta xem xét tung độ gốc
gian.
Mô hình hồi quy được viết dưới dạng:



thay đổi theo không

30

Kí hiệu i vào số hạng tung độ gốc để cho thấy các tung độ gốc của 15 ngân hàng
được nghiên cứu có thể khác nhau, sự khác biệt này do đặc điểm riêng của từng ngân
hàng.
Phương trình tổng quát của mô hình Random Effect viết dưới dạng:
(1)
Thay vì xem

là cố định, ta giả định đó là biến ngẫu nhiên với giá trị trung bình là

. Và giá trị tung độ góc cho một ngân hàng riêng lẻ có thể được biểu thị là:

i= 1, 2, ..., N (2)
Trong đó

là sai số ngẫu nhiên với giá trị trung bình bằng 0 và phương sai bằng

.

Từ (1) và (2) mô hình tổng quát cho 15 ngân hàng:

Trong đó

: sai số theo không gian;

:Sai số theo không gian và

chuỗi thời gian kết hợp.
Sự khác biệt giữa FEM và REM: trong FEM mỗi đơn vị theo không gian có giá trị tung
độ gốc cố định riêng, tổng cộng có N giá trị như vậy cho toàn bộ N đơn vị. Trong
REM, tung độ gốc B1 tiêu biểu cho giá trị trung bình của tất cả các tung độ gốc và số
hạng sai số

tiêu biểu cho sự sai lệch ngẫu nhiên của từng tung độ gốc so với giá trị

trung bình này.
 Kiểm định Hausman về sự phù hợp của mô hình
Phương pháp Hausman được thực hiện nhằm xem xét lựa chọn mô hình theo phương
pháp FEM hay REM là phù hợp.
Giả thuyết: H0: Ước lượng của FEM và REM không khác nhau

31

H1: Ước lượng của FEM và REM khác nhau
Nếu P-value <0.05: Bác bỏ giả thuyết H0 nên REM không phù hợp và sử dụng mô
hình FEM.
Nếu P-value>0.05: Chấp nhận giả thuyết H0. Nên sử dụng mô hình REM.
 Kiểm định Durbin – Watson về tự tương quan
Sau khi kiểm định sự phù hợp của mô hình tác giả tiếp tục kiểm định Durbin – Watson
nhằm kiểm tra sự tương quan của các biến trong mô hình.
Khi 0Khi 1Khi 33.4

Phân tích kết quả nghiên cứu

3.4.1

Thống kê mô tả các biến

Bảng 3.1 Tóm tắt thống kê các biến được mô tả
Trung bình

Độ lệch chuẩn

Nhỏ nhất

Lớn nhất

(mean)

(Std. Dev.)

(min)

(Max)

ROA

1.1027

0.5156

0.0100

2.3161

ROE

11.53

6.8526

0.0682

28.9713

LDR

0.6660

0.2036

0.2637

2.0683

DEP

0.6026

0.2432

0.0478

2.9200

RR

0.011

0.0077

-0.0173

0.0326

CA

0.1876

0.3980

0.0426

3.9749

BS

7.7285

0.6197

5.1609

8.7607

OVRE1

-0.0075

0.0039

-0.0275

-0.0012

RGDP

6.20

0.81

5.20

7.50

M2

26.5333

10.0908

11.9

49.9

CPI

11.077

5.4093

6.7

23.1

(Nguồn: Kết quả từ phần mềm Stata_SE11)

32

Bảng trên chỉ ra mô tả thống kê tóm tắt của các biến độc lập và biến phụ thuộc bao
gồm trung bình, độ lệch chuẩn, giá trị nhỏ nhất và giá trị lớn nhất.
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tài sản (ROA) là 1.1% và độ lệch chuẩn 51,56% cho
thấy có sự mức độ không tương đồng trong hiệu quả sử dụng tài sản giữa các ngân
hàng.
Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) có giá trị trung bình 11,53% và độ lệch
chuẩn 68,52% cho thấy có sự không tương đồng cao trong hiệu quả sử dụng vốn chủ sở
hữu giữa các ngân hàng.
Tỷ lệ cho vay (LDR) trung bình 66.6% với độ lệch chuẩn 20%. Giá trị trung bình cho
thấy các ngân hàng dùng nguồn huy động vốn dùng để tài trợ cho khoản cho vay lớn.
Đồng thời, thông qua sự biến thiên khoản vay cho thấy sự đồng đều giữa các ngân
hàng trong tỷ lệ cho vay.
Tỷ lệ huy động vốn (DEP) giá trị trung bình 60%, độ lệch chuẩn 24%. Kết quả phân
tích cho biết nguồn lực chính để tài trợ cho tài sản của ngân hàng là tiền gửi của khách
hàng. Đây cũng là đặc điểm chung của ngành.
Tỷ số dự phòng rủi ro tín dụng trên tổng dư nợ (RR) giá trị trung bình là 1.1%, độ lệch
chuẩn 0.7%. Kết quả cho thấy có sự phân phối đồng đều các ngân hàng về tỷ lệ dự
phòng rủi ro tín dụng.
Tỷ lệ vốn (CA) giá trị trung bình18,76%, độ lệch chuẩn 39.8%. Tỷ lệ vốn trung bình
thấp cho thấy các ngân hàng hoạt động kinh doanh phần lớn dựa trên vốn huy động ít
sử dụng nguồn vốn từ chủ sở hữu. Độ lệch chuẩn cho thấy có sự phân phối đồng đều
giữa các ngân hàng về việc sử dụng nguồn vốn kinh doanh.
Quy mô ngân hàng (BS) giá trị trung bình 77%, độ lệch chuẩn 61% cho thấy có sự
phân phối không đồng đều về quy mô giữa các ngân hàng.
Lương và các chi phí nhân viên khác trên tổng tài sản (OVRE1) có giá trị trung bình
0.75%, độ lệch chuẩn 0.39%. GDP thực (RGDP) bình quân 6.2%, độ lệch chuẩn

33

0.81%. Cung tiền (M2) giá trị bình quân 26.5%, độ lệch chuẩn 10%. Lạm phát (P) giá
trị trung bình 11%, độ lệch chuẩn 5.4%.
3.4.2 Kết quả kiểm định Hausman
Kiểm định hausman để lựa chọn phương pháp ước lượng phù hợp giữa hai phương
pháp ước lượng Fixed Effect và Random Effect theo Baltagi (2008).
Bảng 3.2 Kết quả Hausman lựa chọn mô hình phù hợp

(Nguồn: Kết quả từ phầm mềm Stata_SE11)
Do P = 0.1701> 0.1 nên chấp nhận giả thuyết Ho. Do vậy, chọn mô hình Random
Effect (REM).
3.4.3

Kết quả kiểm định mô hình theo Random Effect

Sauk hi kiểm định Hausman Test để lựa chọn phương pháp phù hợp với mô hình tác
giả chạy kết quả hồi quy theo Random Effect (REM).
Bảng 3.3 Kết quả kiểm định theo mô hình Random Effect
ROA
Biến số
LDR
DEP
RR
CA
BS
OVRE1
RGDP
M2
P
R2
R2 Hiệu chỉnh
Durbin
Watson stat

Hệ số
0.1610
-0.4038
-2.5283
0.0036
-0.2614
-6.8472
0.0201
0.0107
0.0177
0.716
0.695

ROE
Độ lệch
chuẩn
0.2298
0.2554
6.4191
0.1686
0.1163
12.6782
0.0710
0.0050
0.0074

t-value
0.70
-1.58
-0.39
0.02
-2.25
-0.54
0.28
2.13
2.20

P-value
0.484
0.114
-15.110
0.983
0.025**
0.589
0.777
0.033**
0.028**

Hệ số
-2.3314
8.4464
-92.3144
-10.1281
3.2679
-77.848
2.257
0.7749
0.18859
0.7274
0.687

1.5370

*/**/*** lần lượt là các mức ý nghĩa 1%, 5% và 10%.

Độ lệch
chuẩn
2.6681
3.1345
75.8791
2.0943
1.2352
151.225
0.8567
0.0641
0.0949

t-value
-0.87
2.69
-1.22
-4.84
-0.51
-0.51
2.63
1.21
1.99

P-value
0.382
0.007***
0.224
0.000*
0.008**
0.607
0.008**
0.227
0.047**

34

(Nguồn: Phần mềm thống kê Stata_SE11).
Giải thích mô hình Random Effect (REM)
Hệ số tỷ lệ cho vay (LDR) không ảnh hưởng đến lợi nhuận thuần của ngân hàng. Kết
quả này trái ngược với nghiên cứu của Devinaga Rasiah (2010) và Eichengreen và
Gibson (2001). Tuy nhiên ở Việt Nam lại phù hợp với chính sách quản lý thanh khoản
của NHNN với mục tiêu tránh sự đổ vỡ của hệ thống ngân hàng nhưng cũng không để
ảnh hưởng lớn đến hiệu quả ngân hàng.
Hệ số huy động vốn (DEP) không có ý nghĩa đối với ROA nhưng lại có ý nghĩa với
ROE ở mức ý nghĩa 10%. Tức là khi DEP tăng 1% thì ROE tăng trung bình 8,4% trong
khi các yếu tố khác không đổi. Kết quả nghiên cứu này phù hợp với nghiên cứu của
Davydenko (2010), Guru và các cộng sự (2002), Kosmidou (2006).
Hệ số rủi ro tín dụng (RR) không ảnh hưởng đối với lợi nhuận của ngân hàng trong
nghiên cứu này. Kết quả nghiên cứu trái với nghiên cứu của Hassan và Bashir (2003),
Staikouras và Wood (2003).
Thông qua kết quả trên có thể thấy tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tài sản (CA) không tác
động đến ROA nhưng lại tác động mạnh đối với ROE ở mức nghĩa 1%. Cụ thể khi CA
tăng 1% thì ROE tăng trung bình giảm 10,12% trong khi các yếu tố khác không đổi.
Nghiên cứu này phù hợp với kết quả nghiên cứu của Demirguc-Kunt và Huizinga
(1999).
Quy mô ngân hàng (BS) có ảnh hưởng cả đến ROA và ROE ở mức ý nghĩa 5%. Tức là,
khi BS tăng 1% thì ROA giảm tương ứng là 0.26% bởi vì chi phí hoạt động, chi phí
hành chính và còn nhiều loại chi phí phát sinh khác và ROE tăng trung bình 3.26%
trong điều kiện các yếu tố khác không đổi.
Biến lương và các chi phí nhân viên khác trên tổng tài sản (OVRE1) không ảnh hưởng
đến lợi nhuận của ngân hàng, kết quả này trái với kết quả nghiên cứu của Guru và các
cộng sự (2002), Kosmidou (2006), Pasiouras và các cộng sự (2006) khi nghiên cứu các
quốc gia lần lượt Malaysia, Đức và Úc. Có thể giải thích rằng do các NHTM Việt Nam

35

chưa đánh giá và đo lường được ảnh hưởng chi phí lương và các chi phí nhân viên
khác lên chi phí hoạt động của ngân hàng, do vậy ngân hàng chưa đánh giá hết được
ảnh hưởng đến lợi nhuận của ngân hàng.
Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm quốc nội thực (RGDP) không ảnh hưởng đến ROA
nhưng lại ảnh hưởng đến ROE ở mức ý nghĩa 5%. Cụ thể, khi RGDP tăng 1% thì ROE
tăng trung bình 2.2% trong khi các yếu tố khác không đổi. Kết quả nghiên cứu của tác
giả phù hợp với nghiên cứu của các tác giả trước đây như Hassan và Bashir (2003),
Pasiouras và Kosmidou (2007), Kosmidou (2008).
Cung tiền (M2) ảnh hưởng đến ROA ở mức ý nghĩa 5% nhưng lại không ảnh hưởng
đến ROE. Khi M2 tăng 1% thì ROA tăng trung bình 1.07% trong khi các yếu tố khác
không thay đổi. Trong trường hợp tăng trưởng của thị trường, khi thị trường mở rộng
có thể làm tăng khả năng sản xuất doanh nghiệp cần nhiều vốn hơn để tài trợ cho sản
xuất và tài chính của doanh nghiệp tốt hơn nên khả năng trả nợ của doanh nghiệp cao
do đó làm tăng lợi nhuận của ngân hàng. Nghiên cứu Phù hợp với nghiên cứu của
nghiên cứu của Bourke (1989), Molyneux và Thornton (1992), Karkrah và Aaron
Ameyaw (2010).
Tỷ lệ lạm phát (P) có ảnh hưởng đồng biến với ROA và ROE của ngân hàng ở mức ý
nghĩa 5%. Cụ thể khi lạm phát tăng 1% thì ROA tăng trung bình 1.77% và ROE tăng
trung bình 18.8% trong điều kiện các yếu tố khác không thay đổi. Do ngân hàng dự
kiến được đầy đủ lạm phát hàng năm nên ngân hàng điều chỉnh lãi suất cho vay và lãi
suất huy động phù hợp từ đó làm tăng lợi nhuận của ngân hàng. Các nghiên cứu của
các tác giả trước đưa ra kết luận tỷ lệ lạm phát ảnh hưởng đến lãi suất và lợi nhuận của
ngân hàng trong dài hạn như Bourke (1989), Molyneux và Thorton (1992).
Ngoài ra, khi kiểm định Durbin – Watson trên của tác giả cho thấy d nằm trong khoảng
từ 1 đến 3 nên không có hiện tượng tự tương quan trong mô hình.

36

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3
Kiểm định mối tương quan giữa các biến độc lập và các biến phụ thuộc, xác định
phương pháp phù hợp cho mô hình dựa trên kiểm định Hausman Test, cuối cùng chạy
hồi quy mô hình. Kết quả cho thấy khi lượng hóa các biến phụ thuộc hiệu quả hoạt
động kinh doanh của ngân hàng bằng chỉ số ROA thì có 3 biến độc lập có ý nghĩa
thống kê và lượng hóa bằng chỉ số ROE có 5 biến có ý nghĩa thống kê.

37

CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
CỦA NHTM VIỆT NAM
4.1

Định hướng phát triển của hệ thống NHTM Việt Nam

Định hướng phát triển của NHTM Việt Nam theo quyết định 112/2006/QĐ – TTg ngày
24/5/2006 của Thủ tướng Chính phủ.
 Định hướng chiến lược của NHNN đến năm 2020
Đổi mới tổ chức và hoạt động của NHNN để hình thành bộ máy tổ chức tinh gọn, có
đủ nguồn lực, năng lực xây dựng và thực thi chính sách tiền tệ theo nguyên tắc thị
trường dựa trên cơ sở công nghệ tiên tiến, thực hiện các thông lệ, chuẩn mực quốc tế về
hoạt động của ngân hàng trung ương, hội nhập với cộng đồng tài chính quốc tế, thực
hiện có hiệu quả chức năng quản lý nhà nước trên lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân
hàng, phát triển NHNN hiện đại, đạt trình độ tiên tiến của các ngân hàng trung ương
trong khu vực.
Xây dựng và thực thi có hiệu quả chính sách tiền tệ nhằm ổn định giá trị đồng tiền,
kiểm soát lạm phát, góp phần ổn định kinh tế vĩ mô, tăng trưởng kinh tế và thực hiện
thắng lợi công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Điều hành tiền tệ, lãi suất
và tỷ giá hối đoái theo cơ chế thị trường thông qua sử dụng linh hoạt, có hiệu quả các
công cụ chính sách tiền tệ gián tiếp. Ứng dụng công nghệ thông tin, mở rộng nhanh các
hình thức thanh toán không dùng tiền mặt và thanh toán qua ngân hàng. Nâng dần và
tiến tới thực hiện đầy đủ tính chuyển đổi của đồng tiền Việt Nam. Chính sách tiền tệ
tạo điều kiện huy động và phân bổ có hiệu quả các nguồn lực tài chính. Kết hợp chặt
chẽ chính sách tiền tệ với chính sách tài khoá để định hướng và khuyến khích công
chúng tiết kiệm, đầu tư và phát triển sản xuất kinh doanh.
 Định hướng chiến lược của TCTD đến năm 2020
Cải cách căn bản, triệt để và phát triển toàn diện hệ thống các TCTD theo hướng hiện
đại, hoạt động đa năng để đạt trình độ phát triển trung bình tiên tiến trong khu vực
ASEAN với cấu trúc đa dạng về sở hữu, về loại hình TCTD, có quy mô hoạt động lớn