Tải bản đầy đủ
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINHDOANH CỦA CÁC NHTM VIỆT NAM

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINHDOANH CỦA CÁC NHTM VIỆT NAM

Tải bản đầy đủ

20

các tổ chức tài chính Việt Nam.
2002

Lãi suất cho vay bằng đồng Việt Nam của các TCTD được tự do hóa
– đây là bước cuối cùng để hoàn toàn tự do hóa lãi suất của tổ chức
tín dung.

2003

Tái cơ cấu toàn diện hoạt động của các NHTM theo chuẩn quốc tế,
Ngân hàng chính sách được thành lập thay cho ngân hàng dành cho
người nghèo; Luật NHNN được sửa đổi.

2010

Luật mới của NHNN và Luật các TCTD được Quốc hội khóa 12
thông qua.

Kể từ đó hệ thống ngân hàng phát triển nhanh chóng về số lượng và đa dạng hóa về
hình thức sở hữu, bảng chi tiết sau:
Bảng 2.1 Cơ cấu hệ thống NHTM ở Việt Nam thời kỳ 2005 - 2013
Loại hình ngân hàng

2005

2007

2009

2011

2013

NHTM Nhà nước

5

5

5

5

5

NHTM Cổ phần

37

34

37

39

35

Ngân hàng liên doanh

5

5

5

6

4

Chi nhánh NHNNg

31

41

45

45

50

Tổng cộng

78

85

92

95

94

(Nguồn: Báo cáo của NHNN)
Số lượng các NHNN và Ngân hàng liên doanh vẫn ổn định từ năm 2005 đến 2013; Còn
các NHTMCP có sự biến động nhẹ do các quy định có liên quan đến vốn điều lệ tối
thiểu và tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu dẫn đến sự sáp nhập và hợp nhất của một loạt các
NHTMCP yếu kém. Chi nhánh NHNNg gia tăng qua các năm đây là kết quả của việc
Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại quốc tế (WTO) vào năm 2007 và chính thức
mở cửa thị trường tài chính, đồng thời hệ thống luật pháp Việt Nam cho phép NHNNg
có thể mua cổ phần của các ngân hàng trong nước. Sự hợp tác này đã mang lại lợi ích
cho hai bên. Đối với ngân hàng trong nước có thể tiếp cận quy trình chuyên nghiệp,

21

kinh nghiệm của các chuyên gia trong lĩnh vực tài chính, công nghệ hiện đại; còn các
NHNNg tận dụng được mạng lưới chi nhánh rộng khắp cả nước và nguồn khách hàng
trong nước sẵn có.
Bảng 2.2 Tốc độ tăng trưởng tín dụng và huy động vốn của hệ thống NHTM Việt
Nam
Đơn vị: %
60

Tốc độ tăng trưởng tín dụng

51.39

Tốc độ tăng trưởng huy động
45

37.73
39.6
34.6

30

27.5

19.2

34.1

27.65

30

28.87

21.4

27.2
23.42

22.87

12.52

12

15

8.85
8.98

0

2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013

(Nguồn: NHNN)
Huy động vốn của các NHTM có sự tăng trưởng khá qua các năm trừ năm 2008 do
cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu. Huy động tăng do các NHTM đa dạng hóa sản
phẩm, mở rộng mạng lưới chi nhánh và tăng cường mở các phòng giao dịch. Năm 2013
huy động giảm 10.68% giảm so với năm 2012.
Tín dụng trong những năm qua tăng trưởng nóng. Tốc độ tăng trưởng tín dụng gấp 5
đến 6 lần tốc độ tăng trưởng của GDP đặc biệt là năm 2007 và 2008. Năm 2013 tín
dụng tăng 3.67% so với năm 2012. Sự tăng trưởng tín dụng 2013 chậm do nền kinh tế

22

Việt Nam đang gặp khó khăn đã ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động kinh doanh các
doanh nghiệp.
2.2

Kết quả hoạt động của ngân hàng

2.2.1

Lợi nhuận sau thuế

Lợi nhuận của ngành Ngân hàng năm 2013 là 28 nghìn tỷ đồng giảm 12% so với năm
2012 là 31 nghìn tỷ đồng. Lợi nhuận giảm do chi phí rủi ro tín dụng và chi phí hoạt
động tăng.
Bảng 2.3 Tổng hợp lợi nhuận sau thuế của các NHTM Việt Nam được nghiên cứu
Đơn vị: triệu đồng
VCB
CTG
EIB
STB
ACB
TECH
BID
MB
SEA
VP
DONGA
VIB
ABB
NVB
OCB

2005
1,292,553
423,093
21,101
238,424
299,201
206,156
559,993
109,045
40,102
55,583
100,842
69,281
8,230
3,092
50,253

2006
2,877,021
599,639
599,639
470,128
505,428
256,906
1,075,878
252,889
98,551
113,420
151,998
146,090
58,147
20,826
103,670

2007
2,389,952
1,149,442
628,847
1,397,897
1,760,008
510,384
1,531,416
491,683
298,964
226,721
332,265
308,822
161,749
74,733
272,261

2008
1,506,103
1,804,464
711,014
954,753
2,210,682
1,183,083
1,979,392
703,368
321,102
142,581
538,737
168,844
49,696
57,144
233,624

2009
3,944,753
1,284,283
1,132,463
1,670,559
2,201,204
1,700,169
2,817,501
1,173,727
459,800
293,565
587,648
459,392
311,647
142,415
206,190

2010
4,235,792
3,414,347
1,814,639
1,798,560
2,334,794
2,072,755
3,760,715
1,745,170
629,168
503,325
659,328
790,929
477,366
156,913
304,486

2011
4,504,525
6,259,367
3,038,864
2,033,185
3,207,841
3,153,766
3,199,608
1,915,335
126,079
799,688
947,156
638,995
313,911
166,201
302,719

2012
4,271,305
6,169,679
2,138,655
987,402
787,040
765,686
2,571,943
2,305,878
52,744
643,394
577,214
180,374
372,696
2,174
229,895

2013
4,377,582
5,807,978
658,706
2,155,946
825,496
659,071
4,051,008
2,285,716
151,697
1,017,620
328,148
50,248
140,562
18,454
241,412

Tỷ lệ ROA và ROE trung bình của tất cả các TCTD năm 2013 là 0.49% và 5.18% giảm
so với năm 2012 là 0.62% và 6.31%, xu hướng này bắt đầu từ năm 2011 do năm 2011
nền kinh tế gặp nhiều khó khăn, các doanh nghiệp vốn càng gặp khó khăn hơn trong
năm 2012 và 2013 ngân hàng phải trích lập dự phòng nhiều hơn do chất lượng danh
mục khoản vay giảm. Thêm vào đó hầu hết các doanh nghiệp cố gắng không vay thêm
chỉ duy trì hoạt động, các ngân hàng cũng ngần ngại hơn do nợ xấu tăng cao. Về tổng
thể NHNNg và ngân hàng liên doanh có ROA cao nhất nhưng ROE lại thấp cho thấy

23

NHNNg và ngân hàng liên doanh ít sử dụng đòn bẩy tài chính. ROA và ROE của
NHNN đều cao hơn NHTMCP.
Bảng 2.4 Tỷ suất sinh lời trên tài sản của các NHTM được nghiên cứu
Đơn vị: %
ROA
2005

2006

2007

2008

2009

2010

2011

2012

2013

VCB

0.95

1.72

1.21

0.68

1.54

1.38

1.22

1.03

0.93

CTG

0.37

0.44

0.69

0.93

0.53

0.93

1.36

1.26

1.01

EIB

0.74

1.41

1.87

1.47

1.73

1.38

1.66

1.26

0.39

STB

1.65

1.90

2.16

1.40

1.61

1.27

1.45

0.65

1.35

ACB

1.23

1.13

2.06

2.10

1.84

1.38

1.14

0.45

0.50

TECH

1.93

1.48

1.29

1.99

1.84

1.38

1.75

0.43

0.41

BID

0.46

0.75

0.75

0.80

0.95

1.03

0.79

0.53

1.66

MB

1.33

1.87

1.66

1.59

1.70

1.59

1.38

1.31

1.27

SEA

0.65

0.97

1.14

1.43

1.50

1.14

0.12

0.07

0.19

VP

0.91

1.12

1.25

0.77

1.07

0.84

0.97

0.63

0.84

DONGA

1.18

1.26

1.21

1.55

1.35

1.18

1.46

0.83

0.44

VIB

0.77

0.88

0.79

0.49

0.81

0.84

0.66

0.28

0.07

ABB

1.21

1.87

0.94

0.37

1.18

1.26

0.75

0.81

0.24

NVB

2.13

1.85

0.75

0.52

0.85

0.78

0.74

0.01

0.06

OCB

1.25

1.61

2.32

2.31

1.63

1.55

1.19

0.84

0.74

(Nguồn Báo cáo tài chính các Ngân hàng, tác giả tính toán)
Bảng 2.5 Tỷ suất sinh lời trên vốn của các NHTM được nghiên cứu
Đơn vị: %
ROE
2005

2006

2007

2008

2009

2010

2011

2012

2013

VCB

15.36

25.86

17.67

10.80

23.60

20.49

16.02

10.42

10.33

CTG

0.37

0.44

10.80

14.63

10.22

18.79

21.97

18.35

10.74

EIB

0.19

13.28

9.99

5.54

8.48

13.43

18.64

13.53

4.44

STB

12.63

16.38

19.02

12.31

15.84

13.19

14.29

7.36

12.91

ACB

23.32

1.13

28.97

28.46

21.78

20.52

26.82

6.23

6.73

TECH

21.49

7.19

28.97

21.03

23.21

22.08

25.21

5.76

4.73

BID

8.57

14.11

13.16

14.70

15.97

15.53

13.12

9.71

12.64

MB

1.33

1.87

17.46

17.85

17.04

19.65

19.86

17.93

15.09

SEA

13.74

9.34

8.89

7.69

8.39

10.95

2.28

0.94

2.65

24

VP

16.93

13.57

10.40

5.95

11.52

9.67

13.34

9.69

13.17

DONGA

1.18

1.26

10.29

15.33

13.99

12.16

16.29

9.46

5.58

VIB

5.84

6.14

14.15

7.36

15.60

12.00

7.83

2.15

0.63

ABB

4.38

1.87

1.26

1.26

6.94

10.30

6.66

7.66

2.45

NVB

3.00

4.00

12.91

5.31

12.21

7.76

5.17

0.07

0.58

OCB

12.17

12.45

16.45

14.68

8.85

9.73

8.07

6.02

6.09

(Nguồn Báo cáo tài chính các Ngân hàng, tác giả tính toán)
Bảng 2.6 Tỷ lệ cận biên đối với các NHTMCP
Đơn vị: %
NIM
2005

2006

2007

2008

2009

2010

2011

2012

2013

VCB

2.43

2.33

2.03

1.66

2.54

2.66

3.29

2.58

2.30

CTG

2.84

2.63

2.82

3.71

1.83

3.29

4.35

3.66

3.17

EIB

7.55

1.92

2.03

2.74

3.02

2.20

2.89

2.88

3.17

STB

3.01

2.75

1.78

1.68

2.21

2.26

3.92

4.13

4.00

ACB

2.12

1.84

1.54

2.59

1.67

2.03

2.35

3.90

2.53

TECH

3.29

2.64

2.34

2.96

2.70

2.12

2.93

2.84

2.73

BID

2.41

1.51

2.37

2.53

2.35

2.51

3.76

3.76

2.54

MB

2.92

2.89

2.14

3.20

2.66

3.21

3.76

3.76

3.78

SEA

1.32

1.73

1.79

2.85

2.29

2.04

0.84

2.89

1.08

VP

2.39

2.28

2.57

3.51

2.81

1.80

2.47

2.89

3.37

DONGA

2.44

2.41

1.66

2.43

2.54

2.46

3.81

3.60

2.97

VIB

2.12

2.35

1.80

2.36

2.01

2.23

3.85

4.60

2.52

ABB

2.74

2.14

1.89

2.01

2.60

3.11

4.40

3.61

2.18

NVB

6.90

1.53

0.77

1.95

1.72

2.45

3.29

3.39

2.05

OCB

2.78

3.22

3.10

2.58

3.73

3.19

3.53

4.32

3.83

Trung bình

3.15

2.28

2.04

2.58

2.45

2.50

3.30

3.52

2.82

(Nguồn: Báo cáo tài chính các ngân hàng, tác giả tính toán)
2.2.2 Chi phí hoạt động
Chi phí hoạt động năm 2013 của các NHTM được nghiên cứu tăng so với năm 2012.
Chi phí cho nhân viên chiếm tỷ lệ chi phí cao nhất trong chi phí hoạt động của ngân
hàng. Số lượng nhân viên các ngân hàng qua các năm tăng nhanh do các ngân hàng
Việt Nam đang tập trung vào thị trường bán lẻ, đồng thời, các ngân hàng đang chịu áp
lực mở rộng phạm vi hoạt động và nâng cao chất lượng dịch vụ cho khách hàng do đó

25

số lượng chi nhánh, phòng giao dịch tăng nhanh, làm cho nhân viên ngành ngân hàng
cũng tăng theo.
Bảng 2.7 Chi phí hoạt động của ngân hàng
Đơn vị: triệu đồng
Tổng hợp chi phí hoạt động
2005

2006

2007

2008

2009

2010

2011

2012

2013

VCB

967,922

3,748,397

4,135,653

1,636,570

3,493,917

4,577,785

5,699,837

6,013,108

15,507,354

CTG

1,790,546

2,146,995

2,766,027

4,957,685

3,163,552

7,195,334

9,077,909

9,435,673

9,909,654

EIB

117,085

184,677

353,629

602,671

907,096

1,026,790

1,909,935

2,296,957

2,120,725

STB

251,483

408,264

1,700,358

1,269,935

1,638,759

1,944,108

3,394,750

4,092,172

4,088,168

ACB

288,942

565,791

804,650

1,590,903

1,809,462

2,160,020

3,147,466

4,105,148

3,626,086

TECH

81,406

114,096

219,606

904,015

1,195,673

1,587,749

2,099,198

3,592,267

3,462,207

BID

1,325,777

1,663,015

2,384,821

3,473,378

4,536,214

5,545,615

6,652,479

4,574,004

7,436,479

MB

37,319

66,654

360,885

555,438

784,059

1,253,882

1,880,660

2,696,659

2,746,471

SEA

25,221

49,428

56,329

111,576

266,592

446,990

588,906

949,149

801,158

VP

45,374

71,876

165,988

215,184

477,857

544,303

1,302,340

1,880,776

2,837,862

DONGA

180,130

196,039

346,133

565,710

728,977

943,121

1,295,790

1,374,451

1,545,932

VIB

113,317

278,222

387,957

606,078

866,602

1,190,830

1,696,284

1,816,259

1,561,497

ABB

8,157

38,480

146,269

246,401

353,794

591,306

859,401

1,095,221

1,067,620

NVB

3,719

16,270

105,563

180,191

201,092

275,171

394,384

650,494

618,141

OCB

56,321

101,862

155,053

207,343

255,516

281,311

426,496

510,533

610,086

(Nguồn: Báo cáo tài chính các ngân hàng, tác giả tổng hợp)
Bảng 2.8 Chi phí lương và các chi phí có liên quan đến nhân viên
Đơn vị: triệu đồng

Tổng hợp chi phí có liên quan đến nhân viên
2005

2006

2007

2008

2009

2010

2011

2012

2013

VCB

395,362

445,597

645,406

447,459

550,203

2,603,191

3,188,514

3,352,544

3,308,221

CTG

863,131

1,113,722

1,619,189

2,947,019

1,793,512

4,140,982

4,965,087

4,621,874

4,637,877

EIB

50,557

85,668

172,088

282,709

458,505

544,314

1,050,942

1,119,370

944,166

STB

116,127

187,462

345,942

643,346

747,374

1,021,646

1,944,550

1,980,258

2,114,469

ACB

108,536

197,211

392,062

691,229

691,319

851,469

970,747

1,499,647

1,800,869

TECH

65,734

97,835

182,240

864,510

594,340

754,516

1,181,254

1,388,235

1,308,991

BID

530,649

756,874

1,290,968

1,876,002

2,708,988

3,076,075

3,774,786

2,283,857

4,026,930

26

MB

27,061

49,969

118,146

234,025

349,706

567,110

824,090

1,309,175

1,267,500

SEA

7,529

15,329

41,205

75,525

407,568

526,542

407,568

500,248

501,234

VP

32,726

56,659

128,566

187,360

207,993

239,505

687,647

797,556

1,156,511

DONGA

58,829

61,202

125,963

215,987

280,770

353,344

629,943

572,186

702,088

VIB

39,550

84,017

74,368

253,515

798,345

1,097,575

1,587,996

1,792,664

1,466,083

ABB

3,710

10,114

49,909

92,362

143,060

250,947

366,291

437,816

405,055

NVB

1,673

8,686

37,961

79,480

95,927

122,363

194,459

245,043

205,181

OCB

25,592

51,535

83,259

92,736

122,524

137,121

373,401

468,374

510,247

(Nguồn: Báo cáo tài chính các ngân hàng, tác giả tổng hợp)
2.2.3 Nợ xấu (NPL)
Tỷ lệ nợ xấu được công bố chính thức đang tăng dần từ năm 2009, và năm 2013 chiếm
3.57% giảm so với năm 2012. Đây có thể là kết quả cho thấy các NHTM đã chủ động,
tích cực dùng dự phòng để xử lý nợ xấu, đồng thời thận trọng hơn trong quyết định cho
vay nhằm bảo đảm chất lượng tài sản. Tuy nhiên, các nhà kinh tế cho rằng mức nợ xấu
thực sự của Ngành còn cao hơn rất nhiều bởi tỷ lệ nợ xấu được tính toán trên cơ sở sau
khi có hơn 300.000 tỷ đồng nợ xấu được cơ cấu lại và một phần nợ xấu đã được bán
cho VAMC (35.000 nợ xấu được bán cho VAMC thông qua phát hành trái phiếu đặc
biệt năm 2013). Vì vậy, tình trạng nợ xấu được công bố chính thức vẫn chưa phản ánh
hết được thực trạng khó khăn của các doanh nghiệp Việt Nam và chất lượng tín dụng
của hệ thống ngân hàng.
NHNN đã ban hành nhiều quy định để kiểm soát và quản lý tình trạng NPL của Việt
Nam như thông tư 02/2013/TT-NHNN về phân loại nợ, trích lập dự phòng có hiệu lực
ngày 01/06/2014 theo hướng dẫn thông tư này tỷ lệ NPL của ngân hàng sẽ còn tăng
cao.
Bảng 2.9 Thống kê tỷ lệ NPL của hệ thống ngân hàng Việt Nam qua các năm từ
2005 – 2013
Đơn vị: %

27

15

Nợ xấu

3.2

3

3.5
2

2.2

2.6

3.4

4.08

3.57

0

2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013

(Nguồn: NHNN)
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
Chương này phân tích thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh của các ngân hàng
được nghiên cứu nhằm đánh giá tổng quan về hiệu quả hoạt động của hệ thống NHTM
Việt nam giai đoạn từ 2005 – 2013.

28

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU
QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÁC NHTM VIỆT NAM
Phần này tác giả sẽ giải thích các công cụ được áp dụng trong phần nghiên cứu của
mình để giải quyết mục tiêu nghiên cứu đã được cụ thể hóa thông qua câu hỏi nghiên
cứu phần mở đầu. Mặt khác, trong chương 3 này tác giả cũng cho thấy phương pháp
tác giả sử dụng, nguồn dữ liệu lấy từ đâu và như thế nào, mẫu được chọn ra sao, mô
hình phù hợp được chọn nhằm làm rõ ảnh hưởng của các biến độc lập tác động lên hiệu
quả hoạt động của ngân hàng TMCP Việt Nam giai đoạn 2005 – 2013.
Nguồn dữ liệu

3.1

Nghiên cứu này sử dụng nguồn dữ liệu nội tại của các ngân hàng được lấy từ các báo
cáo thường niên của 15 NHTM trong 9 năm giai đoạn từ 2005 – 2013 gồm 135 quan
sát. Các báo cáo thường niên này được lấy từ website http://finance.vietstock.vn, và
nguồn

dữ

liệu

kinh

tế





được

lấy

từ

trang

website

http://data.worldbank.org/indicator. Danh sách 15 NHTM được tác giả lấy theo tiêu
chí NHNN phân loại và giao chỉ tiêu tín dụng năm 2012 gồm 13 NHTM nhóm 1 được
giao chỉ tiêu tín dụng 17% và 2 NHTM nhóm 2 được giao chỉ tiêu tín dụng 15% chọn
ngẫu nhiên.
3.2

Mô hình nghiên cứu thực nghiệm các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả
hoạt động kinh doanh của NHTM Việt Nam

Các mô hình nghiên cứu thực nghiệm khác nhau đã được sử dụng nhằm xác định các
yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của NHTM. Kamaly (2004) chỉ ra rằng mỗi phương
pháp đều dựa trên các nguồn dữ liệu, thời gian và số lượng các biến quan sát. Mỗi tác
giả lựa các phương pháp khác nhau để giải quyết các yêu cầu nghiên cứu của mình.
Trong nghiên cứu này tác giả sử dụng mô hình sau:
LNit = βo + β1ROAit + β2NIMit + β3LDRit + β4DEPit + β5RRit + β6BSit + β7CAit +
β8OVRE1it + β9RGDPt + β10M2t + β11CPIt + eit.
Trong đó,