Tải bản đầy đủ
3 Ƣu điểm và hạn chế của nghiên cứu, hƣớng nghiên cứu mới của đề tài

3 Ƣu điểm và hạn chế của nghiên cứu, hƣớng nghiên cứu mới của đề tài

Tải bản đầy đủ

63

Ngoài ra, hạn chế của phƣơng pháp phân tích Oaxaca đó là việc đo lƣờng
mức độ phân biệt đối xử giới trong thu nhập tùy thuộc vào việc có kiểm soát đƣợc
mọi yếu tố khác biệt về kỹ năng giữa hai nhóm hay không. Nếu có những yếu tố bị
bỏ sót trong mô hình hồi quy, chúng ta sẽ đo lƣờng mức độ phân biệt đối xử không
chính xác.
Hy vọng rằng những nghiên cứu sau sẽ khắc phục đƣợc những hạn chế trên để
có thể đƣa ra những kiến nghị xác đáng hơn, đóng góp hơn nữa cho quá trình phát
triển bền vững của đất nƣớc.

TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tiếng Việt
1.

Giản Thành Công, 2009. Khoảng cách tiền lương theo giới, so sánh giữa
Việt Nam và Hàn Quốc. Viện Khoa học Lao động và Xã hội, Số 20/ quý
3_2009, trang 54-60.

2.

Quốc Hội, 2006. Luật Bình đẳng giới. NXB Pháp Luật.

3.

Quốc Hội, 2005. Bộ Luật lao động Việt Nam.

4.

Harvey B. King, 2001. “Phân biệt đối xử và Khác biệt Tiền công giữa
Nam



Nữ”

http://www.kinhtehoc.com/index

(Ngày

tra

cứu:

25/102012).
5.

Nguyễn Thị Nguyệt và cộng sự, 2006. Bất bình đẳng giới trong thu nhập
của người lao động Việt Nam và một số gợi ý giải pháp chính sách. Viện
nghiên cứu kinh tế trung ương.

6.

Phạm Đô Nhật Thăng, 2010. Thực trạng về lồng ghép giới trong các
chương trình mục tiêu quốc gia xóa đói giảm nghèo giai đoạn 2006 2010. Viện Khoa học Lao động và Xã hội, Số 23/ quý 2_2010, trang 2233.

7.

Nguyễn Xuân Thành, 2006. Ước lượng suất sinh lợi của việc đi học ở
Việt Nam: Phương pháp khác biệt trong khác biệt. Học liệu mở của
FETP, Trƣờng ĐH Kinh Tế tp.HCM.

8.

Nguyễn Thị Bích Thủy, 2010. Pháp luật lao động và các chương trình
mục tiêu quốc gia nhìn dưới góc độ bình đẳng giới. Viện Khoa học Lao
động và Xã hội, Số 23/ quý 2_2010, trang 09-22.

9.

Nguyễn Huy Toàn, 2010. Bất bình đẳng giới trong thu nhập của người
lao động Việt Nam, Học liệu mở của FETP, Trƣờng ĐH Kinh Tế
tp.HCM.

10. Nguyễn Khắc Tuân, 2010. Một số giải pháp cải thiện bình đẳng giới
trong lao động việc làm hiện nay. Viện Khoa học Lao động và Xã hội,
Số 23/ quý 2_2010, trang 33-38.
11. Tổng cục thống kê, 2012. Kết quả khảo sát mức sống hộ gia đình 2010,
Hà Nội.
12. Tổng cục thống kê, 2012. Báo cáo điều tra lao động và việc làm 201, Hà Nội
13. Tổng cục thống kê, 2011. Báo cáo điều tra biến động dân số năm 2010,
Hà Nội
14. Đinh Thị Vân, Nguyễn Thành Tuân, Nguyễn Vân Trang, 2012. Sự khác
biệt tiền lương của người lao động theo giới giai đoạn 2006 -2010. Viện
Khoa học Lao động và Xã hội, Số 32/ quý 3_2012, trang 31-37.
15. UNDP, 2011. Báo cáo phát triển con người
16. WB, 2012. Báo cáo phát triển thế giới 2012
17. WB, 2006. Báo cáo đánh giá tình hình giới ở Việt Nam
Tiếng Anh
1.

Borjas, George J, 2005. Labor Economics. McGraw-Hill, Third Edition.

2.

Del Rio, C., Gradin, C., and Canto, O, 2006. The Measurement of
GenderWage Discrimination. The Distributional Approach Revisited.

3.

Mincer, Jacob, 1974. Schooling, Experience and Earnin. Nation
Bureau of Economic Research, Colombia University Press .

4.

Ngan Dinh, 2002. Migrant Workers in Chinese Urban Enterprises
Twenty Years after Reforms. Bates College.

5.

Yolanda Pena-Boquete, Sergio Destefanis, and Manuel Fernandez-Grela,
2007. The Distribution of Gender Wage Discrimination in Italy and
Spain: A Comparison Using the ECHP. Napoli

Phụ lục 1. Cỡ mẫu và cơ cấu mẫu theo các tính chất quan sát
Cỡ mẫu
Cơ cấu mẫu theo giới tính
Nữ
Nam
Cơ cấu mẫu phân theo cán bộ c ng chức
Không là cán bộ công chức
Là cán bộ công chức
Cơ cấu mẫu theo thành thị, n ng th n
Khu vực Nông thôn
Khu vực thành thị
Cơ cấu mẫu theo địa bàn 2 thành phố lớn
Tỉnh thành khác
Hà Nội – Tp.HCM
Cơ cấu mẫu theo 6 vùng địa lý
Đồng bằng Sông Hồng
Trung du và miền núi phía Bắc
Bắc trung Bộ và duyên hải miền Trung
Tây Nguyên
Đông Nam Bộ
Đồng bằng sông Cửu Long
Cơ cấu mẫu theo bằng cấp chuyên m n
Không có bằng cấp
Tiểu học
THCS
THPT
Dạy nghề ngắn hạn
Dạy nghề dài hạn
Trung học chuyên nghiệp
Cao đẳng
Đại học
Thạc sĩ
Cơ cấu mẫu theo ngành nghề
Phi nông nghiệp
Nông nghiệp

10.070 quan sát

Tỷ lệ %

4.577
5.493

45,45
54,55

276
683

28,78
71,22

7.649
2.421

75,96
24,04

9.444
626

97,78
6,22

2.025
1.893
2.219
883
1.058
1.992

20,11
18,80
22,04
8,77
10,51
19,78

1.921
2.633
2.816
953
446
264
409
186
424
18

19,08
26,15
27,96
9,46
4,43
2,62
4,06
1,85
4,21
0,18

4.142
5.928

41,13
58,87

Cơ cấu mẫu theo thành phần inh tế
Nông, lâm, thủy, hải sản
5.313
52,76
Hộ sx kinh doanh cá thể
2.553
25,35
Tập thể
46
0,46
Tƣ nhân
928
9,22
Nhà nƣớc
959
9,52
Có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài
271
2,69
Cơ cấu mẫu theo ỹ năng lao động chuyên môn
Lao động có chuyên m n ỷ thuật bậc trung, cao
846
8,40
Lao động có chuyên m n ỷ thuật bậc thấp
3.589
35,64
Lao động giản đơn
5.635
55,96
Nguồn: Tính toán của tác giả từ bộ số liệuVHLSS 2010