Tải bản đầy đủ
CHƢƠNG 3KIỂM CHỨNG ĐỊNH LƢ NG VỀ MỨC ĐỘ BẤT BÌNH ĐẲNG GIỚI TRONG THU NHẬP TẠI VIỆT NAM NĂM 2010

CHƢƠNG 3KIỂM CHỨNG ĐỊNH LƢ NG VỀ MỨC ĐỘ BẤT BÌNH ĐẲNG GIỚI TRONG THU NHẬP TẠI VIỆT NAM NĂM 2010

Tải bản đầy đủ

42

Bảng 3.1: Biến độc lập và kì vọng dấu
Tên biến
yearsch

Ý nghĩa

Dấu kì vọng

Số năm đi học của một cá nhân đƣợc xác định bằng tổng số năm

(+)

đi học ở cả 3 bậc học theo hệ thống giáo dục Việt Nam: giáo dục
phổ thông, giáo dục đại học và giáo dục dạy nghề.
yearexp

Số năm kinh nghiệm, là thời gian kể từ sau khi không còn đi học

(+)

cho đến năm khảo sát.
yearxep2

Số năm kinh nghiệm bình phƣơng

(-)

uppuni

Trình độ trên đại học mô tả cho lao động có trình độ thạc sỹ,

(+)

tiến sỹ
coluni

Trình độ đại học, cao đẳng

(+)

highsch

Trình độ dƣới THPT

(+)

certificate

Có bằng dạy nghề

(+)

urban

Thành thị

(+)

agrieco

Khu vực nông nghiệp

(-)

pubsec

Khu vực kinh tế nhà nƣớc

(+)

forsec

Khu vực kinh tế có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài

(+)

highski

Lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật trung, cao

(+)

lowskil

Lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật thấp

(+)

married

Tình trạng hôn nhân (đang có gia đình)

(+)

bigcity

Thành phố lớn ( Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh)

(+)

43

Bảng 3.2 Tổng hợp các biến trong mô hình
Giới tính

Tên biến

NỮ

NAM
Gía trị
trung
bình

Sai số
chuẩn.

Gía trị
nhỏ
nhất

Giá trị
lớn
nhất

Gía trị
trung
bình

Sai số
chuẩn.

Gía trị
nhỏ
nhất

Giá trị
lớn
nhất

urban

0.242

0.429

0

1

0.238

0.426

0

1

gender

1.000

0.000

1

1

0.000

0.000

0

0

35.102

11.815

15

60

35.294

11.029

15

55

region

3.370

1.797

1

6

3.218

1.769

1

6

reg01

0.193

0.395

0

1

0.211

0.408

0

1

reg02

0.179

0.383

0

1

0.199

0.399

0

1

reg03

0.223

0.417

0

1

0.217

0.412

0

1

reg04

0.087

0.282

0

1

0.088

0.284

0

1

reg05

0.106

0.308

0

1

0.104

0.305

0

1

reg06

0.212

0.408

0

1

0.181

0.385

0

1

uppuni

0.002

0.045

0

1

0.002

0.039

0

1

coluni

0.058

0.233

0

1

0.057

0.233

0

1

highsch

0.899

0.302

0

1

0.868

0.338

0

1

yearsch

7.283

4.448

0

18

6.934

4.635

0

18

yearexp

21.819

12.826

0

54

22.360

12.588

0

49

yearexp2

640.562

618.111

0

2916

658.398

587.534

0

2401

certificate

0.139

0.346

0

1

0.087

0.282

0

1

agrieco

0.561

0.496

0

1

0.621

0.485

0

1

pubsec

0.094

0.292

0

1

0.097

0.296

0

1

forsec

0.017

0.130

0

1

0.038

0.192

0

1

highski

0.076

0.264

0

1

0.094

0.292

0

1

lowskil

0.407

0.491

0

1

0.296

0.457

0

1

married

0.721

0.448

0

1

0.759

0.428

0

1

bigcity

0.061

0.239

0

1

0.064

0.244

0

1

hincome

11.992

9.818

0.072

43.948

12.134

10.294

0.035

43.948

lhincome

2.073

1.037

-2.633

3.783

2.046

1.090

-3.360

3.783

age

Nguồn: Tính toán của tác giả từ số liệu VHLSS 2010

44

hình phân tách a aca

3.1.3

Trong nghiên cứu này, các phƣơng trình ƣớc lƣợng thu nhập cho lao động
nam (m) và lao động nữ (f) sử dụng trung bình mẫu của mỗi nhóm đƣợc xác định
nhƣ sau:
Ƣớc lƣợng hàm thu nhập của lao động nam:

Ym

ˆ 0m

n

j
X m ˆmj

j 1

Ƣớc lƣợng hàm thu nhập của lao động nữ: Y f

ˆ0 f

n

j
X f ˆ fj

j 1

(3.2)

Trong đó:
Y

: logarithm tự nhiên của thu nhập theo giờ

ˆ0

: hằng số, tung độ gốc của hàm hồi qui

ˆ j : hệ số hồi quy biến thứ j
X

: giá trị trung bình biến thứ j

j

n

: n biến xác định cho hàm hồi quy nhƣ: số năm đi học, số năm kinh

nghiệm, số năm kinh nghiệm bình phƣơng…
Khoảng cách tiền lƣơng giữa lao động nam và lao động nữ đƣợc xác định nhƣ sau:
Ym Y f

( ˆ 0m

ˆ0 f )

n

Xf

n

ˆj

j

j 1

X j ˆmj

(3.3)

j 1

Trong đó:
ˆj

ˆj

ˆ j : là khoảng cách giữa hệ số hồi quy của biến j theo lao động
f

m

nam với hệ số hồi quy theo lao động nữ.
X

j

j

Xm

j

X f :là khoảng cách giá trị trung bình các biến giữa lao động

nam và nữ.
Phần thứ nhất: ( ˆ 0 m

ˆ0 f )

n

Xf

j

ˆ j tƣơng ứng với khoảng cách năng suất

j 1

của các đặc điểm của hai nhóm đối tƣợng nghiên cứu, phần này biểu hiện cho sự
khác biệt do phân biệt đối xử, hay khác biệt không thể giải thích đƣợc.

45

n

Phần thứ hai:

X j ˆmj tƣơng ứng với hiệu số trung bình của các đặc

j 1

điểm trên thị trƣờng lao động, phần này biểu hiện cho sự khác biệt do kỹ năng hay
khác biệt có thể giải thích đƣợc.
Phƣơng thức phân tích trên dựa trên giả thiết cấu trúc thu nhập của lao động
nam là cấu trúc chuẩn không có sự phân biệt đối xử. Tƣơng tự, chúng ta có thể xây
dựng mô hình xác định khoảng cách thu nhập giữa lao động nam và lao động nữ
trên cơ sở xem thu nhập của lao động nữ nhƣ là cấu trúc tiền lƣơng không có sự
phân biệt đối xử:
Ym Y f

( ˆ 0m

ˆ0 f )

n

Xf

j

ˆj

j 1

n

X j ˆ fj

(3.4)

j 1

Trong nghiên cứu này, kết quả hồi quy hàm thu nhập theo phƣơng pháp Mincer
(3.1) sẽ đƣợc sử dụng vào phƣơng trình Oaxaca để tính khoảng cách tiền lƣơng
giữa nam và nữ.
3.1.4

hình tương tác

Để phân tích tác động khác nhau của các biến độc lập và tác động của các biến
tƣơng tác giữa biến độc lập với giới tính lên thu nhập của ngƣời lao động, nghiên
cứu này sử dụng mô hình hồi quy tƣơng tác bằng việc tiến hành hồi quy logarithm
thu nhập theo giờ với các biến độc lập, biến giới tính và các biến tƣơng tác giữa
biến độc lập với biến giới tính sau khi đã loại bỏ các biến không có ý nghĩa thống
kê ở mô hình hồi quy hàm thu nhập Mincer.
3.2 Kết quả phân tích hàm hồi quy thu nhập Mincer
3.2.1. Kiểm định mô hình
Hiện tƣợng phƣơng sai thay đổi đƣợc xử lý bằng kỹ thuật Robust. Đồ thị phân
tích phần dƣ theologarithm tự nhiên của biến thu nhập hội tụ. (xem phụ lục ma trận
hiệp phƣơng sai và môt số kết quả).
Kết quả phân tích ma trận hiệp phƣơng sai giữa các biến độc lập cho thấy các
biến có mối quan hệ tƣơng quan yếu hoặc không tƣơng quan với nhau.

46

3.2.2.

Kết quả h i quy hàm thu nhập Mincer

Bảng 3.3 Kết quả hồi quy của mô hình hồi quy hàm thu nhập Mincer cho cả
lao động nam và nữ
Biến phụ thuộc thu nhập bình quân theo giờ của ngƣời lao động (lhincome)
Hệ số hồi
Biến độc lập

quy

P>t

t- static

Số năm đi học

0,029

0,000

8,860

Số năm kinh nghiệm

0,019

0,000

5,610

Số năm kinh nghiệm bình phƣơng

0,000

-0,0002

-3,500

Trình độ trên đại học

0,409

0,000

3,660

Trình độ đại học, cao đẳng

0,374

0,000

4,770

Trình độ dƣới trung học phổ phông

0,220

0,000

4,320

Bằng dạy nghề

0,098

0,003

2,990

Thành thị

0,210

0,000

9,200

-0,411

0,000

-17,880

0,241

0,000

8,040

ngoài

0,330

0,000

7,400

Lao động có CMKT bậc trung, cao

0,215

0,000

4,710

Lao động có CMKT bậc thấp

0,038

0,103

1,630

-0,013

0,629

-0,480

Thành phố lớn (Hà Nội/ Tp.HCM)

0,246

0,000

8,100

Tung độ gốc

1,483

0,000

25,440

Số quan sát

10070

R2 hiệu chỉnh

0,1743

Nông nghiệp
Khu vực kinh tế nhà nƣớc
Khu vực kinh tế có vốn đầu tƣ nƣớc

Có gia đình

Prob (F-statistic)

0,0000
Nguồn: Tính toán của tác giả từsố liệu VHLSS 2010

47

Mô hình có R2 = 0,1743 chỉ mới giải thích đƣợc 17,43% cho biến động của thu
nhập bình quân theo giờ của ngƣời lao động. Mô hình hồi quy hàm thu nhập Mincer
cho cả nam và nữ cho kết quả hồi quy và dấu các hệ số hồi quy phù hợp với kì vọng.
Cụ thể, đối với cả lao động nam và lao động nữ, số năm đi học có tác động dƣơng (+)
đối với thu nhập. Ngƣợc lại, hệ số hồi quy của số năm kinh nghiệm bình phƣơng
mang dấu âm (-) cho thấy mức độ suy giảm của thu nhập biên theo số năm làm việc.
Mô hình hồi quy cũng cho thấy, khi các điều kiện khác không đổi, thu nhập và trình
độ giáo dục của ngƣời lao động có mối quan hệ đồng biến, trình độ càng cao càng có
cơ hội tăng thêm thu nhập. Theo kết quả của mô hình, một ngƣời có trình độ trên đại
học có thể tăng thêm thu nhập là 40,9% so với ngƣời có trình độ trung học phổ thông,
trong khi đó ngƣời có trình độ dƣới phổ thông lại có mức thu nhập thấp hơn lao động
có trình độ phổ thông 22%. Lao động có trình độ đại học, cao đẳng mang lại mức thu
nhập tăng thêm 37,4% so với lao động có trình độ phổ thông.
Việc có bằng dạy nghề mang lại 9,8% thu nhập cao hơn so với không có bằng
dạy nghề. Lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao có mức thu nhập tăng
thêm 21,5% trong khi đó lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật thấp chỉ mang
lại mức thu nhập tăng thêm 3,8% so với lao động giản đơn, tuy nhiên biến này
không có ý nghĩa về mặt thống kê ở mức 5%. Tƣơng tự, sinh sống tạikhu vực thành
thị hay các thành phố lớn mang lại cho ngƣời lao động mức thu nhập tăng thêm
khoảng 21% đến 24,6%.
Loại tổ chức hay khu vực kinh tế đang làm việc cũng có tác động đến thu nhập
của ngƣời lao động. Làm việc trong khu vực nhà nƣớc mang lại thêm mức thu nhập
24,1% so với khu vực kinh tế tƣ nhân hay kinh tế tập thể, làm cho hộ khác. Điều
này cho thấy khu vực kinh tế nhà nƣớc thƣờng có các chế độ về khoản lƣơng,
thƣởng đầy đủ hơn so với các khu vực còn lại. Khu vực có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài
có mức tăng cao nhất trong các khu vực còn lại. Cụ thể, lao động làm việc trong khu
vực này có mức thu nhập tăng thêm 33% so với các khu vực kinh tế khác.

48

Lao động làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp có khoảnthu nhập thấp hơn lao
động trong các lĩnh vực khác. Kết quả hồi quy cho thấy nếu lao động làm việc trong
lĩnh vực nông nghiệp thì thu nhập giảm đi 41,1% so với lĩnh vực phi nông nghiệp.
Điều này cũng dễ thấy khi lao động trong sản xuất nông nghiệp thƣờng tạo ra giá trị
thấp hơn so với công nghiệp và dịch vụ, vì vậy lƣơng của lao động trong lĩnh vực
này thƣờng không cao.
Tình trạng hôn nhân cho thấy những ngƣời đang có gia đình thƣờng có mức
thu nhập thấp hơn những ngƣời đang độc thân khoảng 1,3%. Tuy nhiên biến này
không có ý nghĩa về mặt thống kê.
Thực hiện hồi quy cho từng giới tính nam và nữ đƣợc thống kê trong bảng sau
đều cho thấy, giáo dục nói chung có tác động rất lớn đến thu nhập của ngƣời lao
động. Ở cả nam và nữ số năm đi học không hoàn toàn tạo ra mức tăng thu nhập cao
(2,3% đối với nam và 3,6% đối với nữ) tuy nhiên tác động của giáo dục đến thu
nhập thể hiện rõ nét ở kết quả hồi quy cho từng bậc giáo dục của ngƣời lao động.
Cụ thể: trình độ dƣới trung học phổ thông là trở ngại cho ngƣời lao động. Ở
trình độ này, lao động nam chỉ nhận đƣợc thêm 1,3% thu nhập trong khi đó lao
động nữ tăng thêm 36,3%. Điều này đƣợc giải thích vì thƣờng các doanh nghiệp
hay tuyển dụng lao động nữ phổ thông vào những ngành nghề nhƣ may mặc, chế
biến…vì những ngành nghề này đòi hỏi sự nhẹ nhàng, khéo léo của phụ nữ. Tuy
nhiên biến này thực sự không có ý nghĩa về mặt thống kê đối với nam giới. Tƣơng
tự nhƣ vậy biến trình độ đại học, cao đẳng và trình độ trên đại học của nam giới
cũng không có ý nghĩa về mặt thống kê trong khi đó, biến này tạo thêm thu nhập
cho nữ giới khoảng 48,6% nếu có trình độ cao đẳng, đại học và 61,1% nếu có trình
độ trên đại học vào
Kết quả hồi quy còn khẳng định hơn nữa vai trò của giáo dục bậc cao đối với
thu nhập của ngƣời lao động. Trình độ càng cao, ngƣời lao động càng có khả năng
kiếm đƣợc mức thu nhập cao. Năm 2010, một lao động nữ có trình độ cao đẳng, đại
học sẽ kiếm thêm 48,6% và 61,1% nếu nhƣ lao động nữ đó có trình độ trên đại học.
Đối với lao động nam thì mức tăng thêm này ít hơn, khoảng 19,4% đến 19,8%. Tuy
nhiên biến động này không có ý nghĩa về mặt thống kê đối với nam.

49

Kinh nghiệm làm việc nhìn chung mang lại thu nhập tăng thêm cho ngƣời lao
động, tuy nhiên mức ảnh hƣởng này không cao. Đối với lao động nữ, biến số năm
kinh nghiệm làm tăng thêm 1,7% thu nhập, trong khi đó mức này đối với nam cao
hơn 2,3% thu nhập. Kết quả hồi quy phù hợp với kì vọng.
Có bằng dạy nghề cũng mang lại cơ hội gia tăng thu nhập cho ngƣời lao động.
Lao động nữ nếu có bằng dạy nghề sẽ mang lại cơ hội gia tăng thêm thu nhập
11,7% trong khi đó mức này đối với nam cao gấp 6 lần (71%). Tuy nhiên mức tăng
này lại không có ý nghĩa về mặt thống kê đối với nam.
Đối với yếu tố thành thị, nông thôn kết quả hồi quy cho thấy có sự khác biệt rõ
rệt về mức ảnh hƣởng này đối với thu nhập của 2 giới. Thu nhập nam nếu ở thành
thị sẽ có mức gia tăng thu nhập thêm 20,2% so với lao động nam giới ở nông thôn.
Tƣơng tự đối với nữ giới ở thành thị cũng tăng thêm 22% thu nhập so với nữ giới ở
nông thôn, cao hơn mức tăng của nam khoảng 2%. Lao động ở các thành phố lớn
nhƣ Hà Nội, Tp. Hồ Chí Minh có mức lƣơng năm 2010 cao hơn mức lƣơng của
ngƣời lao động các tỉnh thành khác là 23,3% đối với nam và 24,5% đối với nữ.
Kết quả hồi quy đối với yếu tố lĩnh vực nông nghiệp hay phi nông nghiệp cho
ta các kết quả khác nhau ở cả hai giới. Lao động nữ nếu làm việc trong lĩnh vực
nông nghiệp sẽ có mức thu nhập thấp hơn 36,4% so với các lĩnh vực khác trong khi
mức này đối với nam giới là 45%.
Về trình độ chuyên môn kỹ thuật, vai trò của trình độ lao động kỹ thuật bậc
cao đối với thu nhập là nhất quán. Năm 2010 một lao động nam có trình độ chuyên
môn kỹ thuật bậc trung, cao sẽ có mức gia tăng thu nhập là 28,7% trong khi đó mức
tăng thu nhập này đối với nữ thấp hơn đáng kể, xấp xỉ hơn

so với nam giới

(15,7%). Điều này cho thấy vẫn có sự phân biệt đối xử trong các ngành nghề kỹ
thuật bậc cao. Đối với lao động có trình độ kỹ năng thấp, mức tăng thêm trong thu
nhập này chỉ khoảng14,4% đối với nam, biến này không có ý nghĩa về mặt thống kê
đối với nữ.

50

Phân tích cho yếu tố khu vực kinh tế, lao động làm việc trong khu vực kinh tế
nhà nƣớc thƣờng có mức thu nhập tăng thêm cao hơn so với lao động làm việc
trong các khu vực khác. Kết quả hồi quy cho lao động nam, nữ đều phản ảnh mức
tăng này ở nữ là 20%, trong khi đó nam giới 28,4%. Lao động làm việc trong khu
vực có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài có cơ hội tăng thêm thu nhập cao đáng kể so với làm
việc trong khu vực kinh tế tƣ nhân hay kinh tế tập thể. Mức tăng này lần lƣợt là
40,2% đối với nam và 34,9% đối với nữ.
Về tình trạng hôn nhân, hồi quy cho riêng từng giới đều phản ánh có gia đình
tác động đến thu nhập. Cụ thể lao động nữ đang có gia đình mức tăng thu nhập sẽ
tăng thêm 10,1% trong khi đó, tác động này đối với nam giới làm giảm thu nhập đi
khoảng 14,6%. Tuy nhiên biến này khi hồi quy cho cả nam và nữ thì không có ý
nghĩa về mặt thống kê.
Bảng 3.4 Kết quả hồi quy hàm Mincer đối với lao động nam
Biến phụ thuộc thu nhập bình quân theo giờ của lao động nam (lhincome)
Biến độc lập
Hệ số hồi quy
P>t
t- static
Số năm đi học
0,023
0,000
5,430
Số năm kinh nghiệm
0,021
0,000
4,650
Số năm kinh nghiệm bình phƣơng
-0,0002
0,007
-2,680
Trình độ trên đại học
0,198
0,210
1,250
Trình độ đại học, cao đẳng
0,194
0,076
1,770
Trình độ dƣới trung học phổ phông
0,013
0,864
0,170
Bằng dạy nghề
0,071
0,075
1,780
Thành thị
0,202
0,000
6,810
Nông nghiệp
-0,450
0,000 -15,450
Khu vực kinh tế nhà nƣớc
0,284
0,000
7,330
Khu vực kinh tế có vốn đầu tƣ nƣớc
ngoài
0,402
0,000
6,000
Lao động có CMKT bậc trung, cao
0,287
0,000
4,650
Lao động có CMKT bậc thấp
0,144
0,000
4,830
Có gia đình
-0,146
0,000
-3,990
Thành phố lớn (Hà Nội/ Tp.HCM)
0,233
0,000
5,860
Tung độ gốc
1,737
0,000 21,150
Số quan sát
5493
R2 hiệu chỉnh
0,1945
Prob (F-statistic)
0.0000
Nguồn: Tính toán của tác giả từsố liệu VHLSS 2010

51

Bảng 3.5 Kết quả hồi quy hàm Mincer đối với lao động nữ
Biến phụ thuộc thu nhập bình quân theo giờ của lao động nữ (lhincome)
Biến độc lập
Hệ số hồi quy
P>t
t- static
Số năm đi học
0,036
0,000
7,300
Số năm kinh nghiệm
0,017
0,001
3,260
Số năm kinh nghiệm bình phƣơng
-0,0002
0,069
-1,820
Trình độ trên đại học
0,611
0,000
3,880
Trình độ đại học, cao đẳng
0,486
0,000
4,170
Trình độ dƣới trung học phổ phông
0,363
0,000
5,260
Bằng dạy nghề
0,117
0,049
1,970
Thành thị
0,220
0,000
6,190
Nông nghiệp
-0,364
0,000
-9,700
Khu vực kinh tế nhà nƣớc
0,200
0,000
4,190
Khu vực kinh tế có vốn đầu tƣ nƣớc
ngoài
0,349
0,000
5,820
Lao động có CMKT bậc trung, cao
0,157
0,035
2,110
Lao động có CMKT bậc thấp
-0,077
0,051
-1,950
Có gia đình
0,101
0,009
2,620
Thành phố lớn (Hà Nội/ Tp.HCM)
0,245
0,000
5,270
Tung độ gốc
1,251
0,000 14,650
Số quan sát
4577
2
R hiệu chỉnh
0,1666
Prob (F-statistic)
0.0000
Nguồn: Tính toán của tác giả từ số liệu VHLSS 2010

3.3 Kết quả phân tách tiền lƣơng
Trong phần này, kết quả hồi quy hàm thu nhập Mincer ở mục 3.2 sẽ đƣợc sử
dụng vào phƣơng trình Oaxaca để tính khoảng cách và phân tích mức độ phân biệt
tiền lƣơng của nam và nữ. Cụ thể các kết quả đƣợc trình bày ở bảng 3.6 tác giả sử
dụng kết quả hồi quy ở mục 3.2 vào phƣơng trình 3.1 đến 3.4 để tính toán. Kết quả
tóm tắt đƣợc trình bày ở bảng dƣới đây:

52

Bảng 3.6 Kết quả phân tích Oaxaca
Đơn vị tính: Nghìn đồng/giờ
Log thu nhập bình quân theo giờ của nam
Log thu nhập bình quân theo giờ của nữ
Khoảng cách thu nhập giữa nam và nữ
T lệ thu nhập của nữ/thu nhập của nam
Khác biệt do phân biệt đối xử (không thể giải thích
đƣợc)
Khác biệt do kỹ năng (có thể giải thích đƣợc)

2.073
2.046
0.028
98,7%
0,039
-0,011

Nguồn: Tính toán của tác giả từ số liệu VHLSS 2010
Kết quả phân tích cho thấy năm 2010 thu nhập của lao động nữ bằng 98,7%
(Tính logarithm thu nhập theo giờ) thu nhập của lao động nam, khoảng cách thu
nhập giữa nam và nữ là 0.028 (ngàn đồng/giờ). Với mức lƣơng của nam đƣợc xem
là cấu trúc lƣơng không có bất bình đẳng, thì phần chênh lệch lƣơng do yếu tố giải
thích đƣợc mang giá trị âm (-0,011) điều này chứng tỏ lao động nữ Việt Nam trong
năm 2010 có các đặc tính năng suất tốt hơn so với lao động nam. Phần chênh lệch
lƣơng do các yếu tố không giải thích đƣợc mang giá trị dƣơng (0,039) chứng tỏ có
sự phân biệt đối xử hay bất bình đẳng giới trong thu nhập. Nhƣ vậy, nếu không có
sự phân biệt đối xử thì với các đặc tính năng suất tốt hơn, lao động nữ trong năm
2010 sẽ có thu nhập cao hơn nam giới.
Trong ảnh hƣởng của các yếu tố quan sát đƣợc, các yếu tố khác biệt về trình
độ đào tạo đại học và trên đại học, làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp và khu vực
kinh tế có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài, trình độ chuyên môn kỹ thuật cao là những yếu tố
tác động làm tăng khoảng cách thu nhập. Tuy khoảng cách trong thu nhập giữa nam
và nữ trong năm 2010 cải thiện đáng kể, nhƣng cùng với những phân tích định tính
ở chƣơng 2 và kết quả hồi quy hàm thu nhập chƣơng 3, cho thấy cần phải tạo cơ hội
cho phụ nữ nhiều hơn nữa trong việc tiếp cận cơ hội học tập và tiếp thu kỹ năng
cao, đáp ứng đƣợc các yêu cầu công việc và có cơ hội san bằng khoảng cách thu
nhập với nam giới.