Tải bản đầy đủ
PHƯƠNG TIỆN VÀ BIỆN PHÁP TU TỪ NGỮ NGHĨA

PHƯƠNG TIỆN VÀ BIỆN PHÁP TU TỪ NGỮ NGHĨA

Tải bản đầy đủ

2.1.2 CÁC PHƯƠNG TIỆN TU TỪ NGỮ NGHĨA
Có thể chia các phương tiện tu từ ngữ nghóa thành 3 nhóm :
- Nhóm so sánh tu từ
- Nhóm ẩn dụ tu từ
- Nhóm hoán dụ tu từ

1-SO SÁNH TU TỪ



So sánh là phương thức diễn đạt tu từ khi đem sự vật này đối
chiếu với sự vật khác miễn là giữa hai sự vật có một nét
tương đồng nào đó, để gợi ra hình ảnh cụ thể , những cảm
xúc thẩm mó trong nhận thức của người đọc, người nghe.

2- ẨN DỤ
Bao gồm các tiểu nhóm : ẩn dụ, nhân hoá, vật hoá, phúng dụ,
đònh ngữ nghệ thuật... trong đó ẩn dụ là phương thức tiêu
biểu.
n dụ tu từ
n dụ tu từ là phương thức chuyển đổi lâm thời tên gọi
của đối tượng này sang đối tượng khác trên cơ sở quan hệ
liên tưởng về những nét tương đồng giữa hai đối tượng.
n dụ thực chất là so sánh ngầm, trong đó vế so sánh
được giảm lược đi chỉ còn vế được so sánh.
Ví dụ : “Gìn vàng giữ ngọc cho hay
Cho đành lòng kẻ chân mây cuối trời.”





Nhân hoá và vật hoá
Nhân hoá là phương thức chuyển đổi những đối tượng vô
sinh, mang những ý niệm trừu tượng, những con vật thành
những đối tượng mang thuộc tính con người.
Ví dụ : - “ Lũ chuồn chuồn nhớ nắng ngẩn ngơ bay.” (Anh Thơ)
- “ Tre xung phong vào xe tăng đại bác. Tre giữ làng, giữ
nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín.” (Thép Mới)



Phúng dụ
Phúng dụ là hệ thống những ẩn dụ , nhân hoá được sử
dụng để biểu đạt một nội dung triết lí hay bài học luân lí về
các vấn đề xã hội (đạo đức, nhân sinh...) mà người nói
không muốn trình bày trực tiếp. Phúng dụ có 2 tầng ý nghóa:
* Tầng ý nghóa bề mặt trực tiếp xuất hiện qua những hình
ảnh cụ thể
* Tầng ý nghóa bề sâu, gián tiếp xuất hiện, ẩn sau
những hình ảnh cụ thể.

3-HỐN DỤ
Nhóm hoán dụ bao gồm : Hoán dụ, cải dung, cải danh, cải số.
Hoán dụ
Hoán dụ tu từ là phương thức chuyển nghóa bằng cách
dùng một đặc điểm hay một nét tiêu biểu nào đó của một
đối tượng để gọi tên chính đối tượng đó.
Trong ngôn ngữ giao tiếp hàng ngày, hoán dụ có mặt
khắp nơi : chò tóc quăn, anh đeo kính, bà bác só, lớp trưởng,
cô thư kí...
Trong ngôn ngữ nghệ thuật, hoán dụ là phương thức sáng
tạo nghệ thuật: “ Hỡi cô yếm thắm loà xoà…”





Cải dung
Cải dung là phương thức hoán dụ chỉ cái chứa đựng thay
cho vật chứa đựng.
Trong ngôn ngữ sinh hoạt ta thường nghe nói : cả làng đổ ra
xem, cả hội trường vỗ tay...
Trong văn chương, các nhà thơ gia công thêm một chút để
tạo hình tượng văn học.
Ví dụ : “Vì sao trái đất nặng ân tình
Nhắc mãi tên người Hồ Chí Minh” (TH)



Cải số
Cải số là phương thức chuyển nghóa biểu thò mối quan hệ
giữa số ít và số nhiều, giữa số xác đònh và số phiếm đònh.
Trong đời sống ta gặp không ít phép cải số : làm dâu
trăm họ, trăm công nghìn việc, trăm mớ bà giằn, cửa hàng
bách hoá...
Trong ca dao thì có :
“ Trăm năm, trăm tuổi, trăm chồng
Lấy ai thì bế thì bôøng trên tay.” (Ca dao)
“Một lời nói dối sám hối bảy ngày”. (Tục ngữ)



Cải danh
Cải danh là phương thức chuyển nghóa biểu thò mối quan
hệ giữa tên riêng và tên chung. trong đó tên riêng thay cho
tên chung và ngược lại
Ví dụ: “Thời đại ta có bao nhiêu Dôi- a”
“Suốt mười năm, tôi biếng đọc Nguyễn Du.”
(Chế Lan Viên)
“ Những hồn Trần Phú vô danh
Sóng xanh biển cả cây xanh núi ngàn.” (TH)

4- TƯNG TRƯNG
Tượng trưng là những phép chuyển nghóa dựa vào những ẩn dụ
và hoán dụ đã được dùng quen thuộc đến mức hễ nói đến
vật đó là người ta có thể suy ra chính xác điều được nói đến.
Vì vậy tượng trưng không xếp vào một nhóm riêng biệt.
Phép tượng trưng có liên quan đến ngôn ngữ của thời đại
và biểu tượng của xã hội. Chẳng hạn : màu đỏ (đấu tranh),
màu xanh (hoà bình), màu tím (thuỷ chung)...
Trong ca dao, con cò, con rùa... là tượng trưng cho người nông
dân và những thân phận bò áp bức.

2.2 CÁC BIỆN PHÁP TU TỪ NGỮ NGHĨA
Đó là các biện pháp :
1. Điệp ngữ

7. Phản ngữ

2. Đồng nghóa kép

8. Phép lặng

3. Liệt kê và tăng cấp
4. Đột giáng
5. Ngoa dụ
6. Nói giảm

9. Chơi chữ
10.Nói lái

11.Dẫn ngữ - Tập Kiều