Tải bản đầy đủ
4 TÍNH CỤ THỂ HỐ

4 TÍNH CỤ THỂ HỐ

Tải bản đầy đủ



Đặc biệt là những từ có nghóa hẹp, có sức gợi hình đậm nét
như : phất phơ, lưa thưa, khúc khuỷu, liệng, xập xè, thoi thót...
Dùng những từ này thay cho các từ ngữ có nghóa khái quát
là cách tiêu biểu nhất để tạo hình tượng cụ thể, tác động
vào trí tưởng tượng của người đọc.
Ví dụ : “Xập xè én liệng lầu không
Cỏ lan mặt đất rêu phong dấu giày...” (ND)



Tóm lại, lời nói nghệ thuật có 4 đặc trưng chung là:
tính cấu trúc, tính hình tượng, tính cá thể hoá và tính
cụ thể hoá . Nếu hiểu các kh niệm như đã trình bày
thì có thể nó đây là những đặc trưng phân biệt lời
nói nghệ thuật với lời nói phi nghệ thuật.

BÀI 4 : CÁC PHƯƠNG TIỆN VÀ BIỆN
PHÁP TU TỪ
1. PHƯƠNG TIỆN VÀ BIỆN PHÁP TU TỪ TỪ NGỮ
1.1 CÁC PHƯƠNG TIỆN TU TỪ TỪ NGỮ



Phương tiện tu từ từ vựng là những từ ngữ đồng nghóa mà
ngoài ý nghóa cơ bản (ý nghóa sự vật - logic) ra chúng còn
có nghóa bổ sung, còn có màu sắc tu từ được hình thành từ
4 thành tố : biểu cảm (chứa đựng những yếu tố hình tượng),
cảm xúc (diễn đạt tình cảm), bình giá (khen, chê) và phong
cách chức năng (phạm vi sử dụng).
Ví dụ : So sánh : đứa trẻ / trẻ con / con nít / ranh con / nhãi
con / nhóc / nhóc con ...

Các loại phương tiện tu từ từ ngữ thông dụng:









Từ thi ca
Từ Hán – Việt
Từ đòa phương
Từ cũ
Từ lòch sử
Thành ngữ
Từ láy

1.2 CÁC BIỆN PHÁP TU TỪ TỪ NGỮ






Biện pháp hội tụ
Biện pháp triển khai từ ngữ
Biện pháp dùng từ để gợi tiền giả đònh
Biện pháp chuẩn bò bối cảnh cho từ ngữ xuất
hiện

2. PHƯƠNG TIỆN VÀ BIỆN PHÁP TU TỪ NGỮ
NGHĨA
2.1 PHƯƠNG TIỆN TU TỪ NGỮ NGHĨA
2.1.1 KHÁI NIỆM
Phương tiện tu từ ngữ nghóa là những đònh danh thứ hai
mang màu sắc tu từ của sự vật, hiện tượng.