Tải bản đầy đủ
Biểu đồ 2.2 Tình hình cho vay theo kỳ hạn của Chi nhánh Quang Trung

Biểu đồ 2.2 Tình hình cho vay theo kỳ hạn của Chi nhánh Quang Trung

Tải bản đầy đủ

26
Triệu đồng

Năm
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2012-2014 CN Quang Trung)
Từ biểu đồ cho thấy tỷ lệ cho vay trung, dài hạn luôn duy trì ở mức cao và tăng
hàng năm. Cụ thể, năm 2012, dư nợ trung, dài hạn là 8.267.92 triệu đồng chiếm
81,51% tổng dư nợ; dư nợ ngắn hạn là 1.875.314 triệu đồng, chiếm 18,49% tổng dư
nợ.
1.1.3.7. Hoạt động dịch vụ
Trong những năm qua, chi nhánh Quang Trung luôn tích cực đẩy mạnh phát triển
các dịch vụ có thế mạnh và các loại hình dịch vụ mới, các dịch vụ mang hàm lượng kỹ
thuật cao, nâng dần tỷ trọng thu dịch vụ ròng trong tổng lợi nhuận của chi nhánh.
Bảng 2.3 Tình hình hoạt động dịch vụ năm 2012-2014 CN Quang Trung
Đơn vị : Triệu đồng
Năm 2012

Năm 2013

Năm 2014

Chỉ tiêu

Tuyệt đối

% TT

Tuyệt đối

% TT

Tuyệt đối

% TT

Thu dịch vụ ròng

67.653

10,33

78.322

15,77

27.505

-64,89

(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2012-2014 CN Quang Trung)
Năm 2013 thu dịch vụ ròng tăng 10.669 triệu đồng so với năm 2012 (tương ứng
tăng 15,77%). Tuy nhiên, đến năm 2014, thu dịch vụ ròng lại giảm xuống chỉ còn
27.505 triệu đồng (tương ứng giảm 64,89% so với năm 2013). Ngoài các sản phẩm

27
truyền thống như thanh toán trong nước, thanh toán quốc tế, bảo lãnh… chi nhánh
Quang Trung đã triển khai cung cấp đa dạng các sản phẩm, dịch vụ cho khách hàng rất
thành công như: Đổ lương tự động qua tài khoản, ATM, Homebanking, dịch vụ chuyển
tiền WU, POS…
1.1.3.8. Kết quả hoạt động kinh doanh
Bảng 2.4 Kết quả kinh doanh năm 2012-2014 CN Quang Trung
Đơn vị: Triệu đồng
Năm 2012

Năm 2013

Năm 2014

Chỉ tiêu

Tuyệt đối

% TT Tuyệt đối

% TT Tuyệt đối

% TT

Lợi nhuận trước thuế

368.443

8,89

9,69

18,78

Tổng tài sản

9.298.563 20,35

404.134

480.043

11.675.543 25,56

15.467.880 32,48

(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2012-2014 CN Quang Trung)
Nền kinh tế nhiều biến động, thách thức, khó khăn, nhưng chi nhánh Quang
Trung luôn duy trì được tốc độ tăng trưởng cao, an toàn, xứng đáng là một trong
những đơn vị dẫn đầu của hệ thống BIDV. Lợi nhuận bình quân đầu người thuộc nhóm
các chi nhánh cao nhất hệ thống, đã đóng góp đáng kể vào thành quả chung của toàn
hệ thống BIDV. Cụ thể, năm 2013 lợi nhuận trước thuế tăng 35.691 triệu đồng (tương
ứng tăng 9,69%) so với năm 2012; năm 2014 lợi nhuận trước thuế tăng 75.909 triệu
đồng (tương ứng tăng 18,78%). Được kết quả như vậy là do chi nhánh Quang Trung đã
có những chính sách hợp lý, linh hoạt cho từng giai đoạn.

2.2. THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN TÍN DỤNG
CHỨNG TỪ TẠI CHI NHÁNH QUANG TRUNG
2.2.1. Thực trạng chung về hoạt động thanh toán quốc tế chi nhánh Quang Trung
Hoạt động TTQT của chi nhánh Quang Trung trong những năm vừa qua đã gặt
hái được nhiều thành công.
Bảng 2.5 Tình hình hoạt động TTQT năm 2012 – 2014 CN Quang Trung
Đơn vị: 1000 USD

28

Chỉ tiêu

Năm 2012

Năm 2013

Năm 2014

Doanh số TTQT

2.498.301

2.697.587

2.880.164

Doanh số XK

460.589

516.154

525.094

Doanh số NK

1.113.136

1.257.036

1.385.028

(Nguồn: Báo cáo tổng hợp hoạt động TTQT – chi nhánh Quang Trung)
Doanh số TTQT của chi nhánh Quang Trung tăng đều qua các năm. Cụ thể:
doanh số TTQT năm 2013 tăng 199.286 nghìn USD (tương ứng mức tăng 7,98%). Đến
năm 2014, doanh số TTQT tiếp tục tăng 182.577 nghìn USD (tương ứng mức tăng
6,77%). Có thể thấy, trong những năm vừa qua, do thị trường phát triển tốt, cùng với
những chỉ đạo sát sao của Chính phủ và các bộ, ngành liên quan, nhờ đó làm cho tình
hình XNK có những bước phát triển.

Biểu đồ 2.3 Doanh số XK-NK năm 2012-2014 CN Quang Trung

29
Nghìn USD

Năm
(Nguồn: Báo cáo tổng hợp hoạt động TTQT – chi nhánh Quang Trung)
Kết hợp bảng số liệu với biểu đồ ta thấy rằng doanh số xuất khẩu và doanh số
nhập khẩu mất cân đối, doanh số thanh toán nhập khẩu luôn cao hơn doanh số thanh
toán xuất khẩu. Cụ thể, năm 2014, doanh số nhập khẩu chiếm tới 73% trong tổng
doanh số XNK
2.2.2. Thực trạng hoạt động thanh toán tín dụng chứng từ tại Ngân hàng Đầu tư
và Phát triển Việt Nam – chi nhánh Quang Trung
Bảng 2.6 Doanh số L/C và doanh số TTQT tại chi nhánh Quang Trung
Đơn vị: 1.000 USD
Chỉ tiêu

Năm 2012

Năm 2013

Năm 2014

Doanh số L/C

1.698.844

1.731.851

2.076.598

Doanh số TTQT

2.498.301

2.697.587

2.880.164

Doanh số L/C/Doanh sô TTQT

68%

64,2%

72,1%

(Nguồn: Báo cáo tổng hợp hoạt động TTQT – chi nhánh Quang Trung)
Tỷ lệ doanh số L/C trên doanh số TTQT tại chi nhánh Quang Trung luôn cao hơn
60%, có thể thấy rằng giá trị thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ
chiếm cao nhất, thể hiện được rằng thu nhập từ hoạt động TTQT tại chi nhánh Quang
Trung chủ yếu từ hoạt động tín dụng chứng từ và được ngân hàng chú trọng.
Bảng 2.7 Cơ cấu L/C NK, L/C XK tại chi nhánh Quang Trung

30
Đơn vị: 1.000 USD, món
Chỉ tiêu
L/C NK
L/C XK

Năm 2012

Năm 2013

Năm 2014

Số món

783

796

812

Giá trị

1.189.191

1.212.295

1.453.618

Số món

1.713

1.983

2.167

Giá trị

509.653

519.555

622.979

(Nguồn: Báo cáo tổng hợp hoạt động TTQT – chi nhánh Quang Trung)
Chi nhánh Quang Trung có sự chênh lệch đáng kể giữa L/C NK và L/C XK cả về
số món và giá trị của L/C. Nếu xét về yếu tố là số món thì L/C XK luôn chiếm tỷ lệ
cao. Tuy nhiên, nếu xét về giá trị thì L/C NK luôn lớn hơn. Nguyên nhân là do đối
tượng hàng hóa NK là máy móc, thiết bị… trong khi đó đối tượng hàng hóa XK của
Việt Nam là dệt may, giầy dép… có giá trị thấp hơn
2.2.2.1. L/C nhập khẩu
a. Quy trình nghiệp vụ L/C nhập khẩu
 Phát hành/ sửa đổi L/C nhập khẩu:
Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ
-

Đối với trường hợp phát hành L/C bằng vốn tự có ký quỹ 100% trị giá L/C,

phát hành L/C theo đề nghị của các Định chế tài chính trên cơ sở thỏa thuận hợp tác
với BIDV: Bộ phận TTQT tiếp nhận hồ sơ từ khách hàng.
-

Đối với các trường hợp còn lại: Bộ phận TTQT tiếp nhận hồ sơ từ bộ phận

QHKH
Bộ phận TTQT thực hiện kiểm tra số lượng chứng từ thực tế với số lượng được
bàn giao và ký nhận, ghi ngày giờ nhận.
Bước 2: Kiểm tra nội dung của hồ sơ
-

Kiểm tra dấu, chữ ký trên đơn đề nghị phát hành/ sửa đổi L/C của khách hàng

phù hợp với dấu vã chữ ký đã đăng ký tại ngân hàng.
-

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do Sở kế hoạch và Đầu tư cấp và giấy

đăng ký mã số thuế do cơ quan thuế cấp.

31
-

Kiểm tra hợp đồng ngoại thương, hợp đồng ủy thác (nếu có)

-

Đối chiếu các nội dung trên với đơn đề nghị của KH, phát hiện các điểm không

phù hợp để thông báo lại cho KH chỉnh sửa, bổ sung (nếu cần)
-

Tài liệu KH gửi tới NH phải là bản gốc hoặc bản sao trung thực
Bước 3: Nhập dữ liệu vào hệ thống
Bước 4: Phát hành và lưu trữ chứng từ, điện giao dịch

-

Phát hành: L/C được phát hành, sửa đổi bằng điện SWIFT có tính xác thực hoặc

bằng thư trong trường hợp NHTB không có SWIFT code. Trong trường hợp này, sau
khi phát hành L/C bộ phận TTQT trình cấp có thẩm quyền phụ trách ký, đóng dấu và
gửi L/C tới NHTB.
-

Lưu trữ chứng từ, điện giao dịch: Hồ sơ thư tín dụng NK được lưu theo 2 phần

trong bộ hồ sơ đó là hồ sơ mở thư tín dụng, hủy thư tín dụng; và hồ sơ theo từng lần
thanh toán.
 Quy trình thanh toán L/C nhập khẩu
Bước 1: Tiếp nhận bộ chứng từ theo L/C
Bộ phận TTQT trực tiếp nhận chứng từ gửii NH gửi chứng từ, kiểm tra số lượng
chứng từ so với liệt kê chứng từ trên phiếu gửi chứng từ (coversheet). Nếu có sai lệch
phải thông báo ngay tới NH gửi chứng từ, đóng dấu “RECEIVED” trên coversheet và
ghi ngày, giờ nhận.
Bước 2: Kiểm tra và xác định tình trạng bộ chứng từ
-

Kiểm tra chứng từ với L/C đã phát hành để xác định tình trạng bộ chứng từ.

-

Bộ phận TTQT kết luận về tình trạng bộ chứng từ.
Bước 3: Nhập dữ liệu thông báo tình trạng bộ chứng từ vào hệ thống

-

Sử dụng số L/C đã phát hành khi đăng nhập giao dịch vào hệ thống.

-

Nhập đầy đủ, chính xác các thông tin liên quan của bộ chứng từ.

-

Tạo thông báo tình trạng bộ chứng từ (bộ chứng từ phù hợp/bất đồng), nhập

chấp nhận kỳ hạn và điện liên quan (nếu có).

32
Bước 4: Xử lý bộ chứng từ
-

Trường hợp bộ chứng từ phù hợp:
Đối với bộ chứng từ L/C trả ngay: Bộ phận TTQT thông báo bộ chứng từ phù

hợp và ngày đến hạn thanh toán đến KH và bộ phận QHKH.
Đối với L/C trả chậm: Bộ phận TTQT thông báo bộ chứng từ phù hợp và ngày
đến hạn thanh toán đến KH, bộ phận QHKH, đồng thời làm điện xác nhận ngày đến
hạn với NH xuất trình chứng từ, thu phí chấp nhận trả chậm (nếu có).
-

Trường hợp bộ chứng từ có bất đồng:
(1) Bộ phận TTQT thông báo bất đồng gửi NH nước ngoài, KH và bộ phận

QHKH.
(2) Khi tiếp nhận chấp nhận bất đồng của KH.
Đối với L/C trả ngay: Bộ phận TTQT thực thiện thanh toán.
Đối với L/C trả chậm: Bộ phận TTQT thông báo kỳ hạn thanh toán bộ chứng từ
gửi KH và bộ phận QHKH. Đến hạn thanh toán, bộ phận TTQT thực hiện thanh toán.
(3) Khi tiếp nhận từ chối bộ chứng từ có bất đồng từ KH và/hoặc bộ phận QHKH
-

Bộ phận TTQT thông báo từ chối bộ chứng từ bất đồng gửi NH xuất trình

chứng từ và yêu cầu cung cấp chỉ dẫn để xử lý bộ chứng từ.
-

Lập thư gửi chứng từ (coversheet) và gửi trả bộ chứng từ khi nhận được điện

cung cấp chỉ dẫn trả lại chứng từ của NH đòi tiền và các khoản phí (nếu có)
Bước 5: Luân chuyển và lưu trữ chứng từ, điện giao dịch
b. Thực trạng chất lượng thanh toán L/C nhập khẩu
Bảng 2.8 Số món và doanh số phát hành L/C nhập khẩu
Đơn vị: 1.000 USD, món
Năm 2013 so
với

Năm 2014

năm so với năm

Chỉ tiêu

Năm 2012

Năm 2013

Năm 2014

2012 (%)

2013 (%)

Số món

783

796

812

1.66%

2.01%

33
Doanh



phát hành

1.189.191

1.212.295

1.453.618

1.94%

19.91%

(Nguồn: Báo cáo tổng hợp hoạt động TTQT – chi nhánh Quang Trung)
Số món và doanh số phát hành L/C NK mà chi nhánh Quang Trung tăng đều qua
các năm cho thấy sự phát triển về hoạt động thanh toán tín dụng chứng từ của chi
nhánh. Năm 2013 số món L/C NK tăng 13 món (tương ứng tăng 1,66%) so với năm
2012 làm doanh số tăng 1,94%. Đến năm 2014, số món L/C NK tăng 16 món (tương
ứng 2,01%), doanh số tăng 19,91% so với năm 2013 do mặt hàng nhập khẩu thanh
toán qua chi nhánh Quang Trung có giá trị lớn như máy móc, thiết bị, công nghệ…
Bảng 2.9 Doanh số phát hành và doanh số thanh toán L/C NK tại CN
Đơn vị tính: 1.000 USD
Chỉ tiêu

Năm 2012

Năm 2013

Năm 2014

Doanh số phát hành

1.189.191

1.212.295

1.453.618

Doanh số thanh toán

1.004.272

1.364.075

1.974.014

112,52%

135,80%

Doanh số thanh toán/Doanh số phát hành 84,45%

(Nguồn: Báo cáo tổng hợp hoạt động TTQT – chi nhánh Quang Trung)
Kết hợp với thống kế của báo cáo tổng hợp hoạt động TTQT, L/C NK của chi
nhánh Quang Trung thì giá trị L/C trả chậm dưới 1 năm luôn cao hơn giá trị L/C trả
ngay mặc dù số món phát hành L/C trả ngay luôn cao hơn L/C trả chậm dưới 1 năm.
Nguyên nhân chất lượng thanh toán L/C NK được quan tâm cũng như là KH tại chi
nhánh Quang Trung chủ yếu là KH truyền thống, có uy tín trong thanh toán. Cùng với
bảng số liệu trên ta thấy rằng doanh số thanh toán luôn có sự chênh lệch với doanh số
phát hành. Tỷ lệ giữa doanh số thanh toán so với doanh số phát hành tăng lên theo các
năm, nguyên nhân do doanh nghiệp thanh toán các L/C đến hạn thanh toán trong năm
mà trong khi đó giá trị L/C phát hành không tăng so với các năm trước đó. Tuy nhiên
chất lượng thanh toán L/C nhập khẩu cũng chưa được cao, vẫn tồn đọng những L/C
mới mở nhưng chưa được thanh toán – đây chính là một trong những rủi ro tiềm ẩn với
chi nhánh Quang Trung.
2.2.2.2. L/C xuất khẩu

34
a. Quy trình L/C xuất khẩu
 Quy trình thông báo L/C xuất khẩu
Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ
Bộ phận TTQT tiếp nhận L/C từ bộ phận liên quan (văn thư, cán bộ in điện Swift
đến). Đóng dấu “RECEIVED”, ghi thời gian nhận.
Bước 2: Kiểm tra nội dung hồ sơ
Kiểm tra tính xác thực và tính liên tục, đầy đủ
-

Bộ phận TTQT thực hiện kiểm tra tính xác thực của L/C đã nhận

-

Bộ phận TTQT kiểm tra L/C. Nếu phát hiện các sai lệch phải yêu cầu NHPH

xác nhận lại các thông tin đúng để kịp thời thông báo tới KH.
(2) Xác định khách hàng
Dựa trên thông báo về tên, địa chỉ của KH ghi trên L/C xác định KH để thực hiện
thông báo L/C
-

Trường hợp KH đã tồn tại trong hệ thống và không có chỉ dẫn chuyển tiếp L/C

tới một NHTB khác: Bộ phận TTQT xác định mã KH để khai báo dữ liệu vào hệ
thống.
-

Trường hợp KH đã tồn tại trong hệ thống và có chỉ dẫn chuyển tiếp L/C tới một

NHTB khác: Bộ phận TTQT thông báo L/C trực tiếp cho KH hoặc thực hiện thông báo
qua tổ chức được chỉ dẫn trên L/C.
-

Trường hợp KH chưa tồn tại trong hệ thống: Bộ phận TTQT liên hệ KH, giới

thiệu sử dụng dịch vụ thông báo. Nếu KH đồng ý hướng dẫ KH làm thủ tục tạo mã
KH, mở tài khoản… và thực hiện thông báo L/C cho KH. Trường hợp KH muốn nhận
L/C nhưng không muốn thiết lập mã KH, sử dụng mã KH vãng lai để thực hiện thông
báo L/C cho khách hàng. Nếu KH không đồng ý, thực hiện theo chỉ dẫn hoặc liên hệ
chỉ dẫn từ NHPH.
-

Trường hợp không xác định được KH thì liên hệ với tổ chức đã gửi L/C đề nghị

cung cấp, xác thực thêm thông tin.

35
Bước 3: Nhập dữ liệu vào hệ thống
-

Trường hợp KH vãng lai: Bộ phận TTQT sử dụng mã số KH vãng lai để đăng

kí giao dịch vào hệ thống.
-

Trường hợp KH đã có mã số KH: Bộ phận TTQT sử dụng mã số của KH để

đăng kí giao dịch vào hệ thống.
-

Bộ phận TTQT khai báo đầy đủ, chính xác các thông tin liên quan đến giao dịch

vào hàng đợi duyệt
Trường hợp thông báo L/C sang NH khác thì sử dụng mã NH đó khi đăng nhập
hệ thống và đưa ra chỉ dẫn chuyển tiền thanh toán phí.
Bước 4: Luân chuyển và lưu trữ, điện giao dịch theo quy định.
 Quy trình thanh toán L/C XK
Bao gồm các nghiệp vụ đòi tiền và chiết khấu L/C XK
Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ
Bộ phận TTQT đối chiếu số lượng chứng từ nhận thực tế với số lượng chứng từ
theo quy định.
Bước 2: Kiểm tra chứng từ
Bộ phận TTQT thực hiện kiểm tra chứng từ theo quy định và thực hiện thông báo
tình trạng bộ chứng từ tới KH nếu bộ chứng từ có bất đồng.
Bước 3: Nhập dữ liệu vào hệ thống
Khai báo đầy đủ, chính xác các thông tin liên quan đến giao dịch vào hệ thống.
Bước 4: Gửi bộ chứng từ
Trường hợp BIDV là NHTB thì BIDV gửi bộ chứng từ cho NHPH để NHPH
thực hiện thanh toán cho nhà XK
b. Thực trạng thanh toán L/C xuất khẩu
Bảng 2.10 Doanh số thanh toán L/C xuất khẩu – chi nhánh Quang Trung
Đơn vị: 1.000 USD, món

36
Chỉ tiêu

Năm 2012

Năm 2013

Năm 2014

Số món

1.713

1.983

2.167

Doanh số thông báo

509.653

519.555

622.979

(Nguồn: Báo cáo tổng hợp hoạt động TTQT – chi nhánh Quang Trung)
Doanh số thanh toán L/C xuất khẩu tăng đều qua các năm, và tương đối ổn định.
Năm 2013, số món L/C XK tăng 270 món tương ứng tăng 9.902 nghìn USD (tăng
1,94%) so với năm 2012. Đến năm 2014, số món L/C XK tăng 184 món, tương ứng
mức tăng 103.424 nghìn USD (tăng 19,91%) so với năm 2013. Nguyên nhân do chi
nhánh đã có nhiều gaiir pháp đẩy mạnh hoạt động tài trợ xuất khẩu cho doanh nghiệp.
2.3. ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN TÍN DỤNG
CHỨNG TỪ TẠI CHI NHÁNH QUANG TRUNG
2.3.1.

Những thành tựu đạt được

Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Quang Trung xét
trên toàn bộ hệ thống chi nhánh nói riêng và hệ thống Ngân hàng TMCP Đầu tư và
Phát triển Việt Nam nói chung được đánh giá là một chi nhánh ngân hàng mạnh về
nhiều mặt trong đó có hoạt động kinh doanh đối ngoại. Từ những phân tích dựa trên
con số thực tế ở trên có thể thấy rất nhiều thành tựu mà chi nhánh đã đạt được trong
thời gian qua trong hoạt động thanh toán tín dụng chứng từ :
-

Chi nhánh đã xây dựng được một quy trình thanh toán tín dụng chứng từ khá

hợp lý: quy trình diễn giải và qui định được một cách khá rõ ràng, chi tiết từng khâu,
từng bước tiến hành trong thanh toán. Ngoài ra, chi nhánh còn luôn cải tiến quy trình
nghiệp vụ nhằm phục vụ tốt hơn cho nhu cầu của khách hàng, níu giữ và thu hút khách
hàng. Chính vì vậy, chi nhánh luôn giữ vững và tăng trưởng được doanh số kinh doanh
dịch vụ thanh toán quốc tế và khối lượng giao dịch.
-

Chi nhánh đã thực hiện tương đối tốt trong khâu phát hành và thông báo L/C,

nội dung và thời hạn được đảm bảo. Như vậy việc chậm trễ trong phát hành và thông
báo được hạn chế tối đa.
-

Đa dạng hóa các loại hình dịch vụ hỗ trợ cho hoạt động thanh toán theo phương

thức L/C. Có thể thấy hiện nay các dịch vụ hỗ trợ cho hoạt động thnah toán quốc tế