Tải bản đầy đủ
6 Công nghệ truyền tải mạng NGN

6 Công nghệ truyền tải mạng NGN

Tải bản đầy đủ

16

Hình 1.13 Nguyên lý cơ bản của hệ thống thông tin quang WDM

1.6.1.2 Các ưu điểm của IP over WDM


IP/WDM thừa kế tất cả sự mềm dẻo và khả năng tương thích của giao thức điều khiển IP.



IP/WDM thay đổi băng thông động theo yêu cầu trong mạng cáp quang (Cung cấp các dịch vụ
đáp ứng thời gian thực).



Cùng với sự hỗ trợ giao thức IP, IP/WDM sẽ đáp ứng được sự cùng hoạt động, cung cấp dịch
vụ của các nhà cung cấp thiết bị, dịch vụ.



IP/WDM có thể thực hiện khôi phục động bằng kỹ thuật điều khiển phân bố trong mạng.



Đứng trên quan điểm dịch vụ, mạng IP/WDM có các ưu điểm về quản lý chất lượng, các chính
sách và các kỹ thuật dự kiến sẽ sử dụng và phát triển trong mạng IP.

1.6.1.3 Ba giải pháp chính của IP over WDM
Mạng IP/WDM được thiết kế truyền lưu lượng IP trong mạng cáp quang để khai thác tối đa ưu điểm
về khả năng đấu nối đa năng đối với mạng IP và dung lượng băng thông rộng của mạng WDM. Hình 2
mô tả 03 giải pháp IP over WDM.

Hình 1.14 Ba giải pháp chính của IP over WDM

Giải pháp truyền IP trên ATM (IP over ATM), sau đó trên SONET/SDH và mạng quang WDM
Đối với giải pháp này, WDM được sử dụng như công nghệ truyền song song trên lớp vật lý. Ưu điểm
của giải pháp này là sử dụng ATM có khả năng truyền nhiều loại tín hiệu khác nhau trong cùng đường
truyền với yêu cầu chất lượng dịch vụ khác nhau. Một ưu điểm khác khi sử dụng ATM là tính mềm
dẻo khi cung cấp dịch vụ mạng. Tuy nhiên giải pháp này rất phức tạp, quản lý và điều khiển IP over
ATM phức tạp hơn so với quản lý và điều khiển IP qua mạng thuê riêng (IP - Leased line).

17
Giải pháp 2 truyền IP/MPLS over SONET/SDH và WDM
SONET/SDH có một số ưu điểm sau


SONET/SDH có cấu trúc tách ghép tín hiệu quang tiêu chuẩn, nhờ đó tín hiệu tốc độ thấp có
thể ghép, tách thành tín hiệu có tốc độ cao.



SONET/SDH cung cấp khung truyền chuẩn.



Mạng SONET/SDH có khả năng bảo vệ, khôi phục, nhờ đó tín hiệu được truyền trong suốt tới
lớp cao hơn.

Mạng SONET/SDH thường sử dụng cấu hình mạng vòng (Ring). Một số cấu hình bảo vệ có thể sử
dụng là


Cấu hình 1+1 có nghĩa là số liệu được truyền trên hai đường trong hai hướng ngược nhau, tín
hiệu có chất lượng tốt hơn sẽ được chọn ở đích.



Cấu hình 1:1 có nghĩa là đường dự phòng tách biệt đối với đường hoạt động.



Cấu hình n:1 có nghĩa là n đường hoạt động sử dụng chung một đường dự phòng.

Khai thác, quản lý, bảo dưỡng OAM&P là tính năng nổi bật của mạng SONET/SDH để truyền cảnh
báo, điều khiển, các thông tin về chất lượng ở cả mức hệ thống và mức mạng. Tuy nhiên SONET/SDH
mang số lượng thông tin mào đầu đáng kể, thông tin mào đầu này được mã hoá ở nhiều mức. Mào đầu
đoạn POH được truyền từ đầu cuối tới đầu cuối. Mào đầu đường LOH được sử dụng cho tín hiệu giữa
các thiết bị đầu cuối như các bộ tách ghép kênh OC-n (STM-n). Mào đầu phân đoạn SOH được sử
dụng để thông tin giữa các phần tử mạng lân cận như các bộ lặp. Đối với tín hiệu OC-1 có tốc độ
truyền 51.84Mb/s, tải của nó là đường truyền DS-3 chỉ có tốc độ 44.736Mb/s.

1.6.1.4 Kiến trúc IP/SDH/WDM
Có thể thực hiện một cách đơn giản để truyền dẫn khung SDH có đóng gói các qua mạng WDM nhờ
sử dụng các Transponder (bộ thích ứng bước sóng). Cũng có thể truyền dẫn các khung SDH mang
thông tin của các gói dữ liệu IP trên mạng truyền tải SDH đồng thời với các loại lưu lượng dịch vụ
khác. Nhưng cùng với sự phát triển của cơ sở hạ tầng mạng truyền tải quang (OTN) thì truyền dẫn trên
mạng WDM là tất yếu và có nhiều ưu điểm hơn.
Với hệ thống SDH hiện nay, ta có thể thực hiện chuyển mạch bảo vệ cho các liên kết lưu lượng IP khi
cáp đứt nhờ các chuyển mạch bảo vệ tự động (APS), quá trình thực hiện tại tầng quang.

1.6.1.4.1 Kiến trúc IP/PPP/HDLC/SDH
Hình 15.1 là phiên bản IP/SDH có sử dụng đóng gói PPP và các khung HDLC. Trong trường hợp này,
các card đường dây trong các bộ định tuyến IP sẽ thực hiện đóng khung PPP/HDLC. Sau đó, tín hiệu
quang được định dạng cho phù hợp với truyền dẫn trên sợi quang qua các phần tử SDH, các bộ định
tuyến IP giáp ranh hay qua các bộ thích ứng bước
sóng WDM để truyền dẫn
IP
ở cự ly xa.
LAPS
SDH
WDM
Sợi quang

18
Các luồng VC-4 hay VC-4-Xc
Cung cấp một băng thông tổng mà không có sự phân biệt nào cho từng loại dịch vụ IP trong trường
hợp chúng xuất hiện đồng thời trong một luồng các gói tin.

Các giao diện kênh
Tại đây các đầu ra STM-16 quang có thể gồm 16 luồng VC-4 riêng biệt, trong đó mỗi luồng VC-4
tương ứng với một loại dịch vụ. Sau đó, các luồng VC-4 riêng biệt có thể được định tuyến qua mạng
SDH để đến các bộ định tuyến đích khác nhau (điều này có thể thực hiện nhờ khả năng tách xen một
luồng bất kỳ ở một vị trí bất kỳ của hệ thống SDH).

Sắp xếp khung SDH
Các khung HDLC được sắp xếp vào tải của các VC-4 hay VC-4-X c có sự đồng bộ ranh giới của các
byte trong khung HDLC với ranh giới của các byte trong VC-4 (VC-4-X c). Giống như sắp xếp
ATM/SDH cần phải thực hiện ngẫu nhiên hoá trước khi sắp xếp vào các khung VC-4 (VC-4-X c) nhằm
hạn chế một cách thấp nhất rủi ro do sai lỗi gây ra.

Giải pháp thứ ba IP/WDM sử dụng IP/MPLS trực tiếp trên WDM
Đây là giải pháp hiệu quả nhất trong ba giải pháp. Tuy nhiên nó yêu cầu lớp IP phải kiểm tra đường
bảo vệ và khôi phục. Nó cũng cần dạng khung đơn giản để xử lý lỗi đường truyền. Có nhiều dạng
khung IP over WDM. Một số công ty đã phát triển tiêu chuẩn khung mới như Slim SONET/SDH.
Dạng khung này có chức năng tương tự như SONET/SDH nhưng với kỹ thuật mới hơn khi thay thế
mào đầu và tương thích kích thước khung với kích thước gói. Một ví dụ khác là thực hiện dạng khung
Gigabit Ethernet. 10 Gigabit Ethernet được thiết kế đặc biệt cho hệ thống ghép bước sóng quang mật
độ cao DWDM. Sử dụng dạng khung Ethernet, kết nối Ethernet không cần thiết phải ghép tín hiệu
sang dạng giao thức khác (như ATM) để truyền dẫn.
Mạng IP truyền thống sử dụng báo hiệu trong kênh (In of band), trong phương thức báo hiệu này tín
hiệu số liệu và tín hiệu điều khiển được truyền cùng nhau trong cùng đường nối. Mạng quang WDM
có mạng truyền số liệu riêng cho tín hiệu điều khiển. Vì vậy, nó sử dụng báo hiệu ngoài kênh (Out of
band).

19
1.6.2 Công nghệ SDH
1.6.2.1 Đặc điểm chung của công nghệ SDH


Công nghệ truyền tải theo phương thức TDM dựa trên cấu trúc ghép kênh phân cấp đồng bộ.



Cung cấp các kết nối băng thông cố định có tốc độ từ vài Mbit/s tới hàng chục Gbit/s.



Truyền tải thông tin trên kết nối có độ tin cậy cao do sử dụng cơ chế phục hồi bảo/vệ.



Được thiết kế tối ưu cho truyền tải dịch vụ TDM.

1.6.2.2 Ưu điểm của công nghệ SDH


Chất lượng truyền tải thông tin trên kết nối cao, trễ truyền tải nhỏ.



Độ tin cậy kết nối cao.



Công nghệ đã được chuẩn hóa.



Thuận tiện sử dụng cho mô hình kết nối điểm – điểm.



Thiết bị được triển khai rộng rãi trên mạng, tương thích với nhiều chủng loại thiết bị mạng.



Quản lý dễ dàng.

1.6.2.3 Nhược điểm của công nghệ SDH
Do SDH được thiết kế tối ưu cho phương thức truyền tải TDM, do vậy có những nhược điểm khi triển
khai SDH cho mạng truyền tải dữ liệu gói


Kết nối cứng, lãng phí tài nguyên băng thông khi kết nối truyền tải lưu lượng gói.



Không tối ưu và lãng phí tài nguyên băng thông khi truyền tải lưu lượng gói trên cấu trúc tôpô
ring.



Tài nguyên mạng dành cho phục hồi và bảo vệ mạng lớn.



Không tối ưu trong việc triển khai các dịch vụ quảng bá (Multicast).



Hiệu quả sử dụng băng thông thấp khi ghép dữ liệu gói vào tải tin SDH.



Cấu trúc ghép kênh qua nhiều cấp, số lượng thiết bị mạng lớn khi phải phân chia nhiều loại
giao diện khách hàng.



Các giao diện mạng không tương thích với các giao diện của thiết bị Ethernet.



Chi phí nâng cấp mở rộng tốn kém.



Thời gian cung ứng dịch vụ cho khách hàng lâu.
Ethenet

SDH

Tốc độ truyền

Hiệu suất sử dụng băng thông

10Mbps

VC-3

48,4Mbps

21%

100Mbps

VC-4

150Mbps

67%

20
1Gbps

VC-4-16c

2,4Gbps

42%

Bảng 1.1 Hiệu suất sử dụng băng thông khi truyền dịch vụ Ethernet qua mạng SDH

1.6.3 Công nghệ NG-SDH
Hiện nay trên thế giới công nghệ NG-SDH đã và đang được triển khai, cho phép các nhà khai thác
cung cấp nhiều hơn nữa các dịch vụ truyền tải và đồng thời tăng hiệu suất của hạ tầng mạng SDH đã
có. Ưu điểm của NG-SDH là không cần phải lắp đặt một mạng truyền dẫn mới hay thay đổi tất cả các
thiết bị nút mạng hay các tuyến cáp quang, nhờ vậy sẽ giảm được chi phí và thu hút được các khách
hàng mới trong khi vẫn duy trì được các dịch vụ đã có. NG-SDH tạo ra phương thức truyền tải các
dịch vụ khách hàng có tốc độ cố định (như PDH) và các dịch vụ có tốc độ biến đổi như Ethernet, VPN,
DVB, SAN... qua các thiết bị và mạng SDH hiện có bằng cách bổ xung một số thiết bị phần cứng và
các thủ tục cũng như giao thức mới. Các thủ tục và giao thức này được phân thành các lớp là: thủ tục
định dạng khung GFP, kết nối ảo VCAT và giao thức điều chỉnh dung lượng tuyến LCAS...Các chức
năng này được thực hiện trên các nút biên của mạng.
Công nghệ NG-SDH được cải tiến từ công nghệ SDH nhằm khắc phục một số nhược điểm của công
nghệ SDH


Cho phép hỗ trợ truyền tải các dịch vụ truyền tải TDM và dịch vụ truyền tải gói.



Tạo các giao thức cải thiện hiệu quả sử dụng băng thông khi truyền tải dịch vụ dữ liệu.



Cung cấp các giao diện ghép nối chuẩn với thiết bị mạng Ethernet.



Cải thiện hiệu năng thiết bị tăng hiệu quả truyền tải dữ liệu với kiến trúc tô – pô ring.



Cải thiện cơ chế kiến tạo kết nối, giảm thiểu thời gian cung ứng dịch vụ tới khách hàng.

1.6.3.1 Các tiêu chuẩn liên quan công nghệ NG-SDH
ITU-T đã có một số các khuyến nghị liên quan đến thủ tục tạo khung GFP, giao thức sửa đổi dung
lượng tuyến LCAS, kết nối ảo VCAT cho thiết bị NG-SDH.

1.6.3.1.1 ITU-T Rec. G.7041/Y.1303
Quy định giao thức tạo khung chung GFP, bao gồm


Quy định các đặc điểm chung đối với GFP sắp xếp theo khung: tải tin MAC Ethernet, tải tin
HDLC/PPP, tải tin kênh quang qua FC-BBW_SONET, điều khiển lỗi trong GFP sắp xếp theo
khung, sắp xếp trực tiếp MPLS vào GFP –F.



Quy định các đặc điểm chung đối với GFP sắp xếp theo ký tự: các khía cạnh chung của GFP T,
cực tính trong mã 64B/65B, lỗi tín hiệu đối với từng đối tượng sử dụng, sắp xếp toàn bộ tốc độ
số liệu của đối tượng sử dụng có mã 8B/10B thành GFP.

21
1.6.3.1.2 ITU-T Rec. G.707/Y.1322
Quy định các tín hiệu STM-N tại giao diện nút mạng SDH, bao hàm cả B-ISDN. Trong khuyến nghị
này, hai điểm quan trọng cần chú ý


Sắp xếp các tín hiệu nhánh vào các VC-n: các tín hiệu loại G.702, các tế bào ATM, các tín hiệu
định dạng khung HDLC, DQDB vào VC-4, FDDI tốc độ 125 000 kbit/s vào VC-4 và sắp xếp
các khung GFP.



Liên kết các VC: liên kết nối tiếp X VC-4s (VC-4-Xc, X = 4, 16, 64, 256), liên kết ảo X
VC3/4s (VC-3/4-Xv, X = 1 ... 256), liên kết nối tiếp X VC-2s trong một VC-3 (VC-2-Xc, X =
1 … 7), liên kết ảo X VC-2/1s.

1.6.3.1.3 ITU-T Rec. G.7042/Y.1305
Quy định giao thức điều chỉnh dung lượng tuyến được sử dụng để chuyển tải dung lượng của container
qua mạng SDH hay OTN nhanh hơn thông qua liên kết ảo. Ngoài ra, giao thức này có khả năng hồi
phục, tự động giảm dung lượng khi một thành phần mạng bị hỏng và tăng dung lượng trở lại khi sự cố
mạng đã được khắc phục.
Quy định các trạng thái tại phía nguồn và đích của tuyến cũng như thông tin điều khiển được trao đổi
giữa hai phía nguồn và đích để cho phép thay đổi linh hoạt tín hiệu dung lượng container ảo.

1.6.3.1.4 Các thành phần của NG-SDH

Hình 1.16 Các thành phần của NG-SDH



VCAT: Ghép ảo (Virtual Concatenation)



GFP: Thủ tục khung chung (Generic Framing Procedure)



LCAS: Cơ chế điều chỉnh dung lượng tuyến (Link Capacity Adjustment Scheme)



L2 Switching: Chuyển mạch lớp 2

22

Hình 1.17 Sơ đồ kết nối của 2 node NG-SDH

1.6.3.1.5Các giao thức chính được bổ sung trong NG-SDH
Các giao thức chính được bổ sung trong NG-SDH


Thủ tục định dạng khung chung (GFP): Thủ tục sắp xếp gói số liệu của bất kỳ dịch vụ
tuyến số liệu (data link) nào như Ethernet, quảng bá video số (DVB), lưu trữ cục bộ (SAN). So
với các thủ tục định dạng khung khác như Packet over SDH hay X.86, GFP có tỉ lệ mào đầu
thấp nên không đòi hỏi nhiều quá trình phân tích xử lý.



Liên kết ảo (VCAT): Thủ tục tạo ra một “ống ảo” với kích thước phù hợp cho lưu lượng, độ
linh hoạt và khả năng tương thích cao với các kỹ thuật SDH hiện có.



Giao thức điều chỉnh dung lượng tuyến (LCAS): thủ tục báo hiệu thực hiện phân định hay
huỷ bỏ các đơn vị băng thông để phù hợp với yêu cầu truyền tải số liệu.

1.6.3.1.5.1 Giao thức ghép khung tổng quát


Được chuẩn hóa trong ITU-T G.7041.



Là giao thức đóng gói cần thiết thích ứng với tính bùng phát của lưu lượng dạng gói.



Hiện tại có hai thủ tục ghép khung thích ứng với tín hiệu khách hàng là o Ghép theo khung
(GFP-F) : Toàn bộ một khung (gói) dữ liệu data được ánh xạ vào một khung GFP (dịch vụ
được ánh xạ theo khung), thích hợp cho ghép lưu lượng khung MAC Ethernet, các gói PPP/IP
và các PDU được đóng khung HDLC …Độ dài khung GFP thay đổi.
o

Ghép theo trong suốt (GFP-T): GFP ghép theo
ký tự được dùng để truyền tốc độ bit liên tục
(dịch vụ được ánh xạ theo byte), dữ liệu đối
tượng sử dụng mã hoá khối 8B/10B và thông tin
điều khiển được chuyển tải trong mạng kênh
quang (Fiber Channel), ESCON, FICON và
Ethernet Gigabit, tốt với các dịch vụ nhạy cảm
về trễ .

23
Độ dài khung cố định, giảm thiểu trễ và truyền dữ liệu hiệu quả.



Kiểu sử dụng tùy thuộc vào dịch vụ
o

GFP-F: Thích hợp với truyền tín hiệu Ethernet o
GFP-T: Có thể ánh xạ bất kỳ tín hiệu dữ liệu nào

Cấu trúc ghép khung tổng quát
Khung GFP gồm 4 trường:


Mào đầu khung: Xác định độ dài khung GFP, phát hiện lỗi CRC.



Mào đầu tải tin: Xác định loại thông tin được truyền (các khung quản lý, khung khách hàng).



Thông tin tải khách hàng: Tải thực truyền.



Tùy chọn: Phát hiện lỗi FCS.

Hình 1.18 Cấu trúc ghép khung tổng quát
Ethernet

MSPP

SDH

MSPP

Ethernet

24

Giải đóng gói

Giải sắp xếp

Đ ó ng g ó i
S ắ p xế p

Phân

kênh

Gh é p kênh

TRUY Ề N

Hình 1.19 Quá trình ghép và chuyển tải các khung GFP vào VC container trong các khung STM

1.6.3.1.5.2 Liên kết ảo (VCAT)


Được chuẩn hóa trong ITU-T G.7042



Là giải pháp tăng hiệu suất truyền tải của băng thông có trong các cấp VC của cấu trúc ghép
SDH.



Có 2 phương pháp ghép kênh thông dụng để truyền tải các lưu lượng gói dữ liệu qua mạng
SDH: Ghép liên tục và Ghép ảo .



Ghép “liên tục” (ITU-T G.707) o Các gói tin lân cận được ghép liên tục với nhau
(Continuous concatenation), truyền qua mạng NG SDH như một container.



o

Các nút mạng tham gia vào đường truyền phải có khả năng nhận dạng và xử lý được
container ghép.

o

Truyền tải một số loại Data không hiệu quả vì thiếu các mức thay đổi băng thông.

Ghép “ảo”

(ITU-T G.707) o Ánh xạ từng gói tin vào một liên kết ghép ảo (Virtual

concatenation VCAT) gồm nhiều container cơ sở tạo thành.



o

Ghép một số lượng container bất kỳ, tạo ra nhiều mức băng thông linh động hơn so
với ghép liên tục.

o

Điều chỉnh hiệu quả hơn dung lượng truyền tải theo yêu cầu dịch vụ

Nút mạng khởi tạo và kết cuối o Nhận dạng và xử lý cấu trúc ghép ảo.
o

Các container cơ sở có thể đi theo các đường khác nhau  có sự lệch pha giữa các
container khi đi tới kết cuối  nút kết cuối phải có các bộ đệm trễ, và các cơ chế tái
tạo lại VCAT như tại điểm đầu.



Các nút trung gian xử lý các container như các container chuẩn.



Ví dụ truyền kênh dữ liệu 1Gbps o Nếu dùng ghép kênh liên tục (truyền thống): phải sử dụng
1 kênh STM-16 2.5G vơi container VC-4-16c  hiệu suất sử dụng băng thông: 42%.

25
o

Sử dụng VCAT (VCG): VC-4-7v
-

VC-4 là mức cơ bản (150Mbps).

-

Số phần tử cơ bản của nhóm là 7.

-

7 * 150M = 1050M  hiệu suất sử dụng băng thông là 95%.

1.6.3.1.5.3 Cơ chế điều chỉnh dung lượng tuyến (LCAS)


Được định nghĩa trong chuẩn G.7402.



LCAS có thể tự động điều chỉnh và xác định băng thông tương thích cho VCAT.



Hoạt động giữa 2 NE, nối giao tiếp khách hàng với mạng SDH truyền thống.



Cho phép thiết bị đầu phát thay đổi linh hoạt số container của nhóm ghép phù hợp với thay đổi
yêu cầu băng thông, theo thời gian thực.



Byte H4/K4: Truyền tải gói điều khiển, là thông tin về VC và các thông số của giao thức
LCAS (Link Capacity Adjusment Scheme).

1.6.4 Công nghệ RRR
RPR sử dụng vòng song hướng gồm hai sợi quang truyền ngược chiều nhau, cả hai vòng đồng thời
được sử dụng để truyền gói dữ liệu và điều khiển. RPR cho phép nhà cung cấp dịch vụ giảm chi phí
thiết bị phần cứng cũng như thời gian và chi phí của việc giám sát mạng. Bằng cách tính toán khả năng
mạng và dự báo yêu cầu lưu lượng, RPR ghép thống kê và phân phối công bằng băng thông (fairness)
cho các node trên vòng để tránh tắc nghẽn có thể mang lại lợi ích hơn nhiều so với vòng SDH/SONET
dựa trên ghép kênh phân chia theo thời gian.
RPR là giao thức lớp MAC vận hành ở lớp 2 của mô hình OSI, nó không nhận biết lớp 1 nên độc lập
với truyền dẫn nên có thể làm việc với WDM, SDH hay truyền dẫn dựa trên Ethernet (sử dụng GBIC Gigabit Interface Converter). Ngoài ra, RPR đi từ thiết bị đa lớp đến dịch vụ mạng thông minh lớp 3
như MPLS. MPLS kết hợp thiết bị biên mạng IP lớp 3 với thiết bị lớp 2 như ATM, Frame Relay. Sự
kết hợp độ tin cậy và khả năng phục hồi của RPR với ưu điểm quản lý lưu lượng và khả năng mở rộng
của MPLS VPN và MPLS TE được xem là giải pháp xây dựng MAN trên thế giới hiện nay.
1.6.4.1 Động lực thúc đẩy phát triển công nghệ
Khi triển khai mạng Metro với các công nghệ chủ yếu là SDH và Ethernet, tồn tại một số vấn đề


Phần lớn hệ thống cáp tại các đô thị được tổ chức theo cấu trúc tô pô ring.



Sử dụng SDH là tiện ích truyền tải lưu lượng sẽ lãng phí băng thông.



Triển khai cấu trúc HUB cho mạng Ethernet lãng phí dung lượng hệ thống.



Cơ chế hoạt động của Ethernet không có cơ chế hỗ trợ truyền tải cấu trúc ring.



Cần tìm ra giải pháp công nghệ phù hợp để giải quyết vấn đề trên.

26

Hình 1.20 Cấu trúc mạng và khả năng cung cấp dịch vụ RPR

1.6.4.2 Vòng RPR
RPR sử dụng vòng song hướng gồm 2 sợi quang truyền ngược chiều đối xứng nhau. Một vòng được
gọi là vòng ngoài (Outer ring), vòng kia được gọi là vòng trong (Inner ring) gọi chung là ringlet. Hai
ringlet có thể đồng thời sử dụng để truyền gói dữ liệu và điều khiển. Một node gửi gói dữ liệu trên
hướng downstream và gửi gói điều khiển trên hướng ngược lại upstream trên ringlet kia.

Hình 1.21 Vòng RPR

1.6.4.3 Ưu điểm của RPR


RPR tận dụng khả năng phục hồi nhanh sự cố tuyến và sự cố nút của công nghệ SDH (<50ms).



RPR tận dụng ưu điểm về giá thành của thiết bị mạng Ethernet.



Tối ưu hóa truyền lưu lượng Ethernet trên mạng ring (đảm bảo tương thích cơ chế hoạt động
của Ethernet và duy trì hiệu suất sử dung băng thông hệ thống).