Tải bản đầy đủ
Chương 1. MẠNG THẾ HỆ MỚI

Chương 1. MẠNG THẾ HỆ MỚI

Tải bản đầy đủ

5

Hình 1.1 Xu hướng của các dịch vụ Viễn thông



Các dịch vụ băng rộng chiếm tài nguyên mạng hơn rất nhiều so với các dịch vụ truyền thống.



Tuy nhiên, trong tương lai gần 80% lợi nhuận của các nhà khai thác viễn thông vẫn đến từ các
dịch vụ truyền thống: TDM voice, Leased-line…

1.2.1 Các thách thức với các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông


Duy trì “sự trung thành” của các khách hàng hiện có.



Tăng tỉ lệ ARPU bằng cách giới thiệu các gói dịch vụ, các loại hình dịch vụ mới, đa dạng tới
các đối tượng khách hàng khác nhau.



Giảm chi phí đầu từ (CAPEX) và chi phí vận hành (OPEX) nhiều hơn so với các đối thủ cạnh
tranh.



Xây dựng một cơ sở hạ tầng mạng thống nhất, vững chắc và đáp ứng sẵn sàng các yêu cầu của
các dịch vụ phát triển trong tương lai .

 Xu hướng tiến lên NGN là xu hướng tất yếu của các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông
1.2.2 Những hạn chế của mạng hiện tại và nhu cầu phát triển NGN


Cứng nhắc trong việc phân bổ băng thông.



Khó khăn trong việc tổ hợp mạng.



Khó khăn trong việc cung cấp dịch vụ mới.



Đầu tư cho mạng PSTN lớn.



Giới hạn trong phát triển mạng.



Không đáp ứng được sự tăng trưởng nhanh của các dịch vụ dữ liệu.

1.3 Tổng quan về NGN
1.3.1 Định nghĩa NGN của ITU-T Y.2001
Mạng NGN là một mạng dựa trên chuyển mạch gói có khả năng cung cấp các dịch vụ Viễn thông và
sử dụng các công nghệ chuyển tải băng rộng, hỗ trợ QoS; (và trong đó) việc cung cấp các dịch vụ độc
lập với các công nghệ liên quan đến chuyển tải. Hỗ trợ người sử dụng lựa chọn dịch vụ mà không phụ

6
thuộc với mạng và với nhà cung cấp dịch vụ. NGN hỗ trợ khả năng di động và tạo điều kiện cung cấp
dịch vụ ở mọi lúc, mọi nơi.

Hình 1.2 Sự hội tụ giữa thoại và số liệu, cố định và di động trong NGN

Hình 1.3 Xu hướng hội tụ các công nghệ mạng (theo 3GPP)

7

Hình 1.4 Xu hướng hội tụ các dịch vụ viễn thông (theo 3GPP)

1.3.2 Các đặc điểm của NGN
Nền tảng là hệ thống mạng mở


Các khối chức năng của tổng đài truyền thống được chia thành các phần tử mạng độc lập, các
phần tử phân theo chức năng và phát triển một cách độc lập.



Giao diện và giao thức giữa các bộ phận phải dựa trên các tiêu chuẩn tương ứng.

Là mạng dịch vụ thúc đẩy


Chia tách dịch vụ với điều khiển cuộc gọi.



Chia tách cuộc gọi với truyền tải.

Là mạng chuyển mạch gói, giao thức thống nhất


Các mạng thông tin tích hợp trong một mạng thống nhất dựa trên nền gói.



IP trở thành giao thức vạn năng, làm cơ sở cho các mạng đa dịch vụ.



NGN là nền tảng cho cơ sở hạ tầng thông tin quốc gia (NII).

Là mạng có dung lượng và tính thích ứng cao, đủ năng lực để đáp ứng nhu cầu


Có khả năng cung cấp nhiều loại hình dịch vụ đa phương tiện băng thông cao.



Có khả năng thích ứng với các mạng đã tồn tại để tận dụng cơ sở hạ tầng mạng, dịch vụ và
khách hàng sẵn có.

8
1.3.3 Một số nguyên tắc tổ chức mạng NGN


Mạng có cấu trúc đơn giản.



Đáp ứng nhu cầu cung cấp các loại hình dịch vụ viễn thông phong phú và đa dạng.



Nâng cao hiệu quả sử dụng, chất lượng mạng lưới và giảm chi phí khai thác, bảo dưỡng.



Dễ dàng tăng dung lượng, phát triển dịch vụ mới.



Có độ linh hoạt và tính sẵn sàng cao, năng lực tồn tại mạnh.



Tổ chức mạng dựa trên số lượng thuê bao theo vùng địa lý và nhu cầu phát triển dịch vụ,
không theo địa bàn hành chính mà theo vùng mạng hoặc vùng lưu lượng.

1.4 Mô hình tham chiếu NGN
1.4.1 Mô hình tham chiếu NGN của ITU
Mô hình tham chiếu về mạng NGN của ITU như hình 1.5

Hình 1.5 Mô hình tham chiếu về mạng NGN của ITU-T

Phần dưới đây sẽ trình bày cấu trúc chức năng của mạng NGN của ITU-T. Các chức năng người sử
dụng nối tới NGN theo giao diện UNI (User Network Interface), trong khi các mạng được kết nối
thông qua giao diện NNI. Giao diện API là kết nối giữa NGN với các nhà cung cấp dịch vụ Viễn thông
thứ ba.