Tải bản đầy đủ
 Điều 4 Luật số 22/2008/QH12, ngày 13/11/2008 Luật cán bộ, công chức ghi rõ : Cán bộ là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội

 Điều 4 Luật số 22/2008/QH12, ngày 13/11/2008 Luật cán bộ, công chức ghi rõ : Cán bộ là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội

Tải bản đầy đủ

9
đã đề ra cho lực lượng, tổ chức mình. Họ cùng làm theo kế hoạch, thống nhất
gắn bó với nhau thông qua lợi ích về vật chất và tinh thần trong khuôn khổ qui
định của pháp luật, nội qui, quy định của đơn vị, của ngành. Đội ngũ giáo viên
là lực lượng quyết định đối với chất lượng giáo dục và đào tào nhà trường.
1.1.1.4. Chất lượng, chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên
Chất lượng là mức độ hoàn thiện, là đặc trưng so sánh hay đặc trưng
tuyệt đối, dấu hiệu đặc thù, các dữ kiện, các thông số cơ bản. Chất lượng là
tổng thể những tính chất, thuộc tính cơ bản của sự vật (sự việc) này phân biệt
với sự vật (sự việc) khác. Chất lượng là tiềm năng của một sản phẩm hay dịch
vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu của người sử dụng hoặc “Chất lượng là sự thực
hiện được mục tiêu và thỏa mãn nhu cầu của khách hàng”.
Chất lượng dạy học, giáo dục của giáo viên được đánh giá qua kết quả
giảng dạy, giáo dục, sự tiếp thu kiến thức của học sinh mà sản phẩm cuối
cùng là năng lực, nhân cách của người học. Chất lượng giáo dục phải hướng
vào “phát triển học sinh”, “phát triển nguồn nhân lực”. Để có chất lượng giáo
dục tốt, đòi hỏi giáo viên phải thật sự có năng lực chuyên môn, phẩm chất đạo
đức, phương pháp giáo dục phải phù hợp với từng đối tượng học sinh, phải
thật sự yêu nghề, mến trẻ. Trong nhà trường, hoạt động dạy học là hoạt động
chủ đạo, là nhiệm vụ chính trị. Do đó, giáo viên phải ý thức được nhiệm vụ
dạy học của mình. Để có một tiết dạy tốt, giáo viên phải đầu tư soạn giáo án
có chất lượng, chuẩn bị tốt các phương tiện, thiết bị dạy học, ứng dụng tốt
công nghệ thông tin, cùng với việc tổ chức, điều hành các hoạt động dạy học
hiệu quả nhất, đồng thời, phải phát huy tối đa tính tích cực, chủ động, sáng
tạo của học sinh, lí thuyết phải đi đôi với thực hành. Việc đánh giá chất lượng
dạy học của giáo viên có thể thông qua trực tiếp dự giờ, chất lượng làm bài
kiểm tra, thi, kết quả học tập của học sinh…Vai trò định hướng, hướng dẫn,
gợi ý để học sinh chủ động lĩnh hội kiến thức rất có ý nghĩa. Giáo viên phải
làm tốt vai trò của người thiết kế, đưa ra ý tưởng, gợi ý để học sinh tự tìm
9

10
kiếm hướng đi và lời giải. Đồng thời, phải coi quá trình dạy học là quá trình
dạy - tự học.
1.1.2. Tiêu chí đánh giá chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên trung cấp
chuyên nghiệp
Chất lượng đội ngũ giáo viên được thể hiện ở các yếu tố: phẩm chất, đạo
đức; trình độ chuyên môn; nghiệp vụ sư phạm; số lượng; cơ cấu. Chất lượng
của đội ngũ giáo viên là nhân tố quyết định chất lượng nhà trường. Trạng thái
chất lượng của đội ngũ giáo viên mạnh hay yếu, đội ngũ có đáp ứng được yêu
cầu hay không, phụ thuộc rất nhiều vào quy mô số lượng đội ngũ, sự đồng bộ
của đội ngũ, năng lực, phẩm chất của mỗi giáo viên trong đội ngũ.
Thông tư số 08/2012/TT-BGDĐT, ngày 05 tháng 3 năm 2012 của Bộ
Giáo dục & Đào tạo quy định chuẩn nghiệp vụ sư phạm giáo viên trung cấp
chuyên nghiệp gồm 5 tiêu chuẩn, 20 tiêu chí. Cụ thể như sau:
Tiêu chuẩn 1: Năng lực tìm hiểu đối tượng và môi trường giáo dục
-Tiêu chí 1. Hiểu biết đối tượng giáo dục
Có kiến thức, kỹ năng tìm hiểu và nhận biết được đặc điểm tâm lý,
trình độ, năng lực, nhận thức, phong cách, phương pháp, thái độ học tập của
học sinh trung cấp chuyên nghiệp liên quan đến đặc điểm, bản chất hoạt động
học tập và các lĩnh vực học tập trong nhà trường để phát triển các chương
trình giáo dục, lập và thực hiện các kế hoạch dạy học, kế hoạch bài dạy, kế
hoạch các hoạt động giáo dục đạt chất lượng, hiệu quả.
- Tiêu chí 2. Hiểu biết môi trường giáo dục
Có kiến thức, kỹ năng tìm hiểu và nhận biết được đặc điểm, tác động
của môi trường dạy học, giáo dục tới hoạt động dạy học, giáo dục trong nhà
trường để phát triển các chương trình giáo dục, lập và thực hiện các kế hoạch
dạy học, kế hoạch bài dạy, kế hoạch các hoạt động giáo dục đạt chất lượng,
hiệu quả.

10

11
Tiêu chuẩn 2: Năng lực dạy học
- Tiêu chí 3. Lập kế hoạch dạy học
Thiết kế và phát triển được các chương trình giáo dục trung cấp chuyên
nghiệp; lập được kế hoạch dạy học môn học, học phần, thể hiện được vị trí
của môn học, học phần trong chương trình giáo dục; kế hoạch thời gian dạy
học, mục tiêu, nội dung, phương pháp và phương tiện dạy học, đánh giá kết
quả học tập và rèn luyện của học sinh. Kế hoạch dạy học phải phù hợp với kế
hoạch thực hiện chương trình giáo dục của nhà trường.
- Tiêu chí 4. Lập kế hoạch bài dạy
Lập được kế hoạch bài dạy thể hiện được mục tiêu, nội dung, phương
pháp, phương tiện dạy học và đánh giá kết quả học tập, rèn luyện phù hợp với
đặc thù của bài dạy, đặc điểm học sinh và môi trường dạy học; phối hợp hoạt
động học với hoạt động dạy theo hướng phát huy tính tích cực nhận thức và
thực hành của học sinh.
- Tiêu chí 5. Chuẩn bị các điều kiện và phương tiện dạy học
Chuẩn bị các điều kiện, phương tiện dạy học phù hợp với kế hoạch bài
dạy, mục tiêu, nội dung, phương pháp dạy học và đối tượng học sinh trung
cấp chuyên nghiệp.
- Tiêu chí 6. Thực hiện kế hoạch dạy học
Thực hiện kế hoạch dạy học môn học, học phần được giao phụ trách,
đảm bảo nội dung dạy học chuẩn xác, gắn với thực tiễn nghề nghiệp; khai
thác các kiến thức, kĩ năng liên môn vào bài dạy; kết hợp giữa nội dung dạy
học với việc sử dụng các phương pháp, chiến lược dạy học linh hoạt để đạt
được mục tiêu của bài dạy; có kỹ năng quản lý lớp học, xử lý được những tình
huống xung đột trong lớp học, quản lý được các mối quan hệ giữa nhà trường
và cơ sở thực hành, thực tập; đảm bảo tiến độ theo kế hoạch dạy học đã đề ra.
- Tiêu chí 7. Vận dụng các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học
Vận dụng, kết hợp được các phương pháp, hình thức tổ chức dạy học
theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo, phát triển năng lực
11

12
tự học và tự rèn luyện năng lực nghề nghiệp của học sinh để đạt được mục
tiêu dạy học.
- Tiêu chí 8. Sử dụng phương tiện, thiết bị dạy học
Sử dụng thành thạo các phương tiện, thiết bị dạy học thông dụng, kết
hợp với ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông phù hợp với nội dung,
phương pháp, hình thức tổ chức và đối tượng dạy học.
- Tiêu chí 9. Xây dựng môi trường dạy học
Tạo dựng được môi trường học tập thân thiện, hợp tác, an toàn và lành
mạnh, khuyến khích sáng tạo trong dạy và học.
-Tiêu chí 10. Đánh giá kết quả học tập của học sinh
Thiết kế và sử dụng được công cụ đánh giá; thực hiện được các phương
pháp đánh giá, đảm bảo đánh giá chính xác, khách quan và công bằng kết quả
học tập của học sinh; sử dụng kết quả kiểm tra, đánh giá để điều chỉnh hoạt
động dạy và học. Phát triển năng lực tự đánh giá kết quả học tập của học sinh.
- Tiêu chí 11. Quản lí hồ sơ dạy học
Lập, sử dụng và bảo quản hồ sơ dạy học theo quy định.
Tiêu chuẩn 3: Năng lực giáo dục
- Tiêu chí 12. Lập kế hoạch các hoạt động giáo dục
Lập được kế hoạch các hoạt động giáo dục theo các nhiệm vụ được
phân công, như công tác chủ nhiệm lớp, công tác Đoàn, các hoạt động khác
phù hợp với đối tượng, môi trường giáo dục, đặc thù ngành đào tạo và thể
hiện khả năng phối hợp trong việc huy động các nguồn lực để tiến hành các
hoạt động giáo dục.
- Tiêu chí 13. Giáo dục qua các hoạt động dạy học
Giáo dục qua các hoạt động dạy học để hình thành và phát triển nhân
cách, rèn luyện tác phong và đạo đức nghề nghiệp cho học sinh; giáo dục học
sinh bằng chính tấm gương của nhà giáo.

12

13
-Tiêu chí 14. Giáo dục qua công tác chủ nhiệm lớp và các hoạt động giáo
dục khác
Thực hiện nhiệm vụ giáo dục học sinh thông qua công tác chủ nhiệm lớp
và các hoạt động giáo dục khác trong sự phối hợp với các đơn vị có chức năng
quản lý học sinh, các tổ chức chính trị - xã hội, chuyên môn, nghề nghiệp ở
trong và ngoài nhà trường theo kế hoạch đã được phê duyệt; giáo dục có hiệu
quả đối với các trường hợp học sinh cá biệt.
- Tiêu chí 15. Hỗ trợ, hướng dẫn nghề nghiệp, việc làm cho học sinh
Hỗ trợ và hướng dẫn học sinh bước vào thị trường lao động để giúp học
sinh chuẩn bị tham gia thành công vào thị trường lao động sau khi tốt nghiệp.
- Tiêu chí 16. Đánh giá kết quả rèn luyện của học sinh
Thiết kế và sử dụng được công cụ đánh giá; thực hiện được các phương
pháp đánh giá; đảm bảo tính chính xác, khách quan, công bằng khi đánh giá
kết quả rèn luyện của học sinh. Sử dụng kết quả kiểm tra, đánh giá để điều
chỉnh hoạt động giáo dục. Phát triển năng lực tự đánh giá kết quả rèn luyện,
tự điều chỉnh của học sinh.
Tiêu chuẩn 4: Năng lực hợp tác trong dạy học và giáo dục
- Tiêu chí 17. Hợp tác, phối hợp với đồng nghiệp trong trường
Hợp tác với đồng nghiệp trong dạy học và giáo dục. Học tập, trao đổi
kinh nghiệm, phối hợp, hướng dẫn, giúp đỡ đồng nghiệp trong việc phát triển
năng lực dạy học và giáo dục.
- Tiêu chí 18. Hợp tác, phối hợp với đồng nghiệp ngoài trường
Hợp tác, phối hợp với giáo viên ở các cơ sở đào tạo khác, chuyên gia ở
các doanh nghiệp trong dạy học và giáo dục. Học tập, trao đổi kinh nghiệm
giảng dạy, phát triển nội dung chương trình giáo dục thông qua các hoạt động
hội giảng, hội thảo, tập huấn để nâng cao chất lượng dạy học và giáo dục.
Tiêu chuẩn 5: Năng lực phát triển nghiệp vụ sư phạm

13

14
- Tiêu chí 19. Bồi dưỡng, tự bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm
Xác định được nhu cầu bồi dưỡng và tự bồi dưỡng về nghiệp vụ sư
phạm của bản thân; có phương pháp tự bồi dưỡng về nghiệp vụ sư phạm hiệu
quả; Áp dụng được những kiến thức, kỹ năng được bồi dưỡng, tự bồi dưỡng
về nghiệp vụ sư phạm để đổi mới công tác dạy học và giáo dục.
- Tiêu chí 20. Đổi mới dạy học và giáo dục
Có thái độ tích cực đối với đổi mới chương trình, phương pháp dạy học
và giáo dục. Tiến hành các hoạt động nghiên cứu và triển khai phục vụ cho
việc phát triển các chương trình giáo dục, đổi mới dạy học và giáo dục.
1.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đội ngũ cán bộ giáo viên
Đặc điểm lao động sư phạm đòi hỏi phải coi trọng chất lượng của từng
giáo viên, nhưng mặt khác, sự phân công lao động lại đòi hỏi phải rất quan tâm
đến chất lượng của đội ngũ giáo viên. Chất lượng đội ngũ giáo viên được thể
hiện ở các yếu tố: phẩm chất, đạo đức; trình độ chuyên môn; nghiệp vụ sư
phạm; số lượng; cơ cấu; Chất lượng của đội ngũ giáo viên là nhân tố quyết
định chất lượng nhà trường. Có thể thấy, yếu tố con người luôn là yếu tố quyết
định hàng đầu, chi phối trực tiếp vào quá trình đào tạo. Yếu tố con người không
chỉ nói đến đội ngũ thầy cô giáo mà bao gồm cả đội ngũ cán bộ quản lý. Để
phục vụ cho một giáo viên đứng lớp phải kèm theo một đội ngũ phục vụ từ
khâu lên chương trình, thời khóa biểu, chuẩn bị cơ sở vật chất, thiết bị giảng
dạy… Tức là có cả một đội ngũ phục vụ trong toàn hệ thống. Trình độ chuyên
môn của người thầy, năng lực nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ giáo viên là then
chốt. Việc thiết kế được chương trình chuẩn, nội dung tiếp cận được với các
chương trình giáo dục của những nước tiên tiến với đúng nghĩa của nó đã là
một vấn đề không dễ làm nếu không chủ động hội nhập giáo dục quốc tế.
Nhưng khi có chương trình rồi thì đội ngũ có khả năng, năng lực tiếp cận với
thực tế tiễn đó không. Nếu làm tốt được những điều đó chính là nền tảng làm

14

15
nên chất lượng. Khi đã có thầy giỏi, giáo trình, phương tiện học tập đầy đủ, trò
ham học là những điều kiện tốt để đảm bảo chất lượng.
1.2. Cơ sở chính trị, pháp lý
1.2.1.Cơ sở chính trị
- Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI nêu rõ: “Phát triển và
nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao là
một đột phá chiến lược, là yếu tố quyết định đẩy mạnh phát triển và ứng dụng
khoa học, công nghệ, cơ cấu lại nền kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng
và là lợi thế cạnh tranh quan trọng nhất, bảo đảm cho sự phát triển nhanh,
hiệu quả và bền vững. Thực hiện các chương trình, đề án đào tạo nhân lực
chất lượng cao đối với các ngành, lĩnh vực chủ yếu, mũi nhọn. Chú trọng phát
hiện, bồi dưỡng, phát huy nhân tài; đào tạo nhân lực cho phát triển kinh tế trí
thức...Thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục, đào tạo ở tất cả các bậc học.
Xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, kết hợp chặt chẽ giưa nhà trường
với gia đình và xã hội”.
-Nghị Quyết số 29/NQ-TW ngày 4/11/2013 Hội nghị Ban chấp hành
Trung ương Khóa XI về “Về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo
đưa ra các giải pháp đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục, đào tạo về nâng
cao chất lượng đội ngũ giáo viên. Giáo viên, người thầy đóng vai trò quyết
định đối với thành bại của sự nghiệp giáo dục, đào tạo ở mọi thời đại. Vì vậy,
cần nhanh chóng khắc phục các yếu kém trong bố trí, sắp xếp và sử dụng để
sớm xây dựng được đội ngũ nhà giáo đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu và
bảo đảm các yêu cầu về phẩm chất, đạo đức, năng lực chuyên môn phù hợp
với yêu cầu đổi mới giáo dục. Mặt khác, phải có chế độ chính sách, đặc biệt là
chính sách về lương, thưởng, thăng tiến, phát triển chuyên môn, đánh giá, đãi
ngộ phù hợp để tạo động lực và hiệu quả làm việc của đội ngũ giáo viên. Mặc
dù, Đảng và Nhà nước đã cải tiến rất nhiều chế độ chính sách cho giáo viên,
15

16
nhưng các chính sách, chế độ hiện hành đối với giáo viên vẫn còn nhiều bất
cập, dẫn đến hệ quả là nhiều giáo viên không thể toàn tâm, toàn ý cho sự
nghiệp giáo dục, đào tạo, sự nghiệp trồng người của đất nước được"
- Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 15 tháng 6 năm 2014 của Ban Bí thư đã đề
ra mục tiêu: “Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục được
chuẩn hóa, đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt
chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lương tâm, tay nghề của nhà
giáo thông qua việc quản lý, phát triển đúng định hướng và có hiệu quả sự
nghiệp giáo dục để nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng những
đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”;
- Kế hoạch 198/KH-UBND ngày 11/11/2014 của UBND tỉnh Hà Giang
thực hiện Chương trình số 104-CTr/TU ngày 23/4/2014 của BCH Đảng bộ
tỉnh Hà Giang (khóa XV) thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày
04/11/2013 Hội nghị lần thứ Tám BCH TW Đảng (khóa XI) về “Đổi mới căn
bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại
hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội
nhập quốc tế”.
- Chỉ thị số 1630/CT-UBND, ngày 31/8/2015 về thực hiện nhiệm vụ
trọng tâm công tác giáo dục và đào tạo tỉnh Hà Giang năm học 2015 - 2016
"Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục gương mẫu, tâm
huyết với nghề, yêu trường, bám lớp, đảm bảo đủ số lượng, cơ cấu theo quy
định, đạt chuẩn và trên chuẩn về trình độ đào tạo đáp ứng yêu cầu đổi mới căn
bản, toàn diện giáo dục. Thực hiện việc ký cam kết trách nhiệm về hiệu quả
quản lý, chất lượng giảng dạy của cán bộ quản lý, giáo viên đối với cấp quản
lý trực tiếp.
Tăng cường quản lý tài sản, tài chính; phát huy các nguồn lực và đảm
bảo thực hiện tốt các chế độ, chính sách trong giáo dục, đào tạo"

16

17
1.2.2. Cơ sở pháp lý
- Luật Giáo dục số 38/2005/QH 11 ngày 14 tháng 6 năm 2005.
- Luật Giáo dục ngày 14/6/2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Giáo dục ngày 25/11/2009.
- Luật Viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2010.
- Chị thị số 33/CT-TTG ngày 08/9/2006 của Thủ tướng Chính phủ về
Chống tiêu cực và bệnh thành tích trong giáo dục;
- Quyết định số 3859/QĐ-BGD&ĐT ngày 28/7/2006 của Bộ Giáo dục
và Đào tạo về việc Ban hành kế hoạch tổ chức cuộc vận động “Nói không với
tiêu cực và bệnh thành tích trong giáo dục”;
- Quyết định 16/2008/QĐ-BGDĐT ngày 16/4/2008 của Bộ GD&ĐT ban
hành Quy định về đạo đức Nhà giáo.
- Thông tư số 54/2011/TT - BGD&ĐT ngày 15/11/2011 của Bộ trưởng Bộ
Giáo dục & Đào tạo về việc ban hành điều lệ trường Trung cấp chuyên nghiệp.
- Thông tư 08/2009/TT-BGDĐT ngày 05/3/2012 của Bộ GD&ĐT ban
hành Quy định chuẩn nghiệp vụ sư phạm giáo viên Trung cấp chuyên nghiệp.
- Quyết định số 4018/QĐ-UBND ngày 17/12/2010 của UBND tỉnh Hà
Giang về việc phê duyệt đề cương dự toán kinh phí Quy hoạch phát triển nguồn
nhân lực tỉnh Hà Giang giai đoạn 2011-2015 và định hướng đến năm 2020.
- Quyết định số 206/QĐ-UBND ngày 02/02/2016 của Thủ tướng chính
phủ phê duyệt tổng phát triển kinh tế văn hóa xã hội tỉnh Hà Giang đến năm
2020 định hướng đến năm 2030
- Quyết định số 3183/2010/QĐ-UBND ngày 14/10/2010 của UBND
tỉnh Hà Giang về việc phê duyệt Quy chế tổ chức và hoạt động của Trường
Trung cấp Y tế Hà Giang
- Nghị quyết số 16/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2011 của Hội
đồng nhân dân tỉnh Hà Giang, Nghị quyết về việc phê chuẩn Quy hoạch phát
triển ngành Giáo dục và Đào tạo tỉnh Hà Giang đến năm 2020;
17

18
- Quyết định số 2022/QĐ-UBND ngày 22/9/2011 của UBND tỉnh Hà
Giang về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực tỉnh Hà Giang
giai đoạn 2011-2020.
Căn cứ Các văn bản khác của Trung ương, của Tỉnh và của nhà trường
có liên quan đến nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo, chất lượng đội ngũ
cán bộ, giáo viên.
1.3. Cơ sở thực tiễn
Phát triển Giáo dục và Đào tạo là sự nghiệp của toàn Đảng, toàn dân.
Để thực hiện được mục tiêu phát triển nhanh kinh tế - xã hội của tỉnh thì
nguồn nhân lực là một trong những yếu tố giữ vai trò quyết định, đảm bảo sự
thành công. Vì vậy, phát triển giáo dục được đặt thành nhiệm vụ quan trọng
hàng đầu, đòi hỏi sự nỗ lực của toàn Đảng, toàn dân nhằm nâng cao dân trí,
xây dựng lực lượng lao động có đủ trình độ, tạo lập nền tảng và động lực cho
sự nghiệp CNH – HĐH.
Trong những năm gần đây, chất lượng đội ngũ cán bộ giáo viên của
trường Trung cấp Y tế Hà Giang đã có những bước chuyển biến đáng kể. Tuy
nhiên, chất lượng đào tạo của các trường TCCN trên địa bàn tình Hà Giang
nói chung và trường Trung cấp Y tế Hà Giang nói riêng còn tồn tại nhiều hạn
chế, bất cập như: Chất lượng và nội dung đào tạo chưa theo kịp với yêu cầu
ngày càng cao của xã hội, yêu cầu của công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất
nước, chương trình giảng dạy còn nặng về thuyết trình, nhẹ thực hành; chưa
quan tâm đúng mức đến rèn luyện kỹ năng cho học sinh, sinh viên. Đặc biệt là
chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên chưa theo kịp yêu cầu phát triển của nhà
trường và xã hội. Vì vậy nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên là yêu
cầu cấp thiết đặt ra đối với Trường Trung Y tế Hà Giang nói riêng và ngành
giáo dục của tỉnh Hà Giang nói chung.
2. Nội dung thực hiện của đề án
2.1. Bối cảnh thực hiện đề án
18

19
Ngày 04 tháng 11 năm 2013, Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng đã ký ban
hành Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8, Ban Chấp hành Trung ương khóa XI
(Nghị quyết số 29-NQ/TW) về “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào
tạo, đáp ứng yêu cầu CNH-HĐH trong điều kiện kinh tế thị trường định
hướng XHCN và hội nhập quốc tế”.
Kế hoạch 198/KH-UBND ngày 11/11/2014 của UBND tỉnh Hà Giang
thực hiện Chương trình số 104-CTr/TU ngày 23/4/2014 của BCH Đảng bộ
tỉnh Hà Giang (khóa XV) thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày
04/11/2013 Hội nghị lần thứ 8 BCH TW Đảng (khóa XI) về “Đổi mới căn
bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại
hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội
nhập quốc tế”. Trong đó đề ra những nhiệm vụ cụ thể về đổi mới giáo dục bao
gồm: đổi mới mục tiêu giáo dục và đào tạo; đổi mới chương trình, nội dung
giáo dục; đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; đổi
mới căn bản hình thức và phương pháp thi, kiểm tra và đánh giá kết quả giáo
dục, đào tạo; đổi mới căn bản công tác quản lý giáo dục, đào tạo.
Nhiệm vụ phát triển nhà trường năm học 2016-2017, định hướng đến
2020 đề ra nhiều giải pháp nhằm phát triển nhà trường, trong đó nhấn mạnh
việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên của Trường Trung cấp Y tế
Hà Giang.
Đề án “Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ giáo viên trường Trung
cấp Y tế tỉnh Hà Giang giai đoạn 2016 - 2020" được xây dựng trong bối
cảnh Trường Trung cấp Y tế Hà Giang có nhiều thuận lợi, song cũng không ít
khó khăn. Những thuận lợi, khó khăn có thể được nêu cụ thể dưới đây:
* Thuận lợi
Đảng và Chính phủ đã có sự quan tâm sâu sắc đến giáo dục. Đặc biệt,
Nghị quyết Trung ương 8 khóa XI về “Đổi mới căn bản, toàn diện Giáo dục
và Đào tạo” sẽ tạo cơ hội cho giáo dục được cải tiến theo hướng hiện đại,
19