Tải bản đầy đủ
b: cnh ỏy i theo phng H, b =3.2m.

b: cnh ỏy i theo phng H, b =3.2m.

Tải bản đầy đủ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
KHOA XÂY DỰNG DD & CN

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP K57


+ Phản lực tính toán của cọc tại đáy đài ( không kể trọng lượng bản thân đài và đất
trên đài và lớp đất phủ từ đáy đài trở lên):
Tải trong truyền lên cọc trong đài:

Tiêu chuẩn tác dụng lên cọc xác định theo công thức:

Ta có bảng tính sau :

Pmax=652.64KN; Pmin=652.16KN => Tất cả các cọc đều chịu nén.
Trong giai đoạn sử dụng: P min+qc>0 suy ra các cọc đều chịu nén => Kiểm tra:
P=Pmax+qc và

[P]

Với qc=0,16.25.14=56KN
NGUYỄN ĐỨC THẮNG _ MSSV:853.57_LỚP 57XD9

Page 114

TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
KHOA XÂY DỰNG DD & CN

Pnén=Pmax+qc=652.64+56=708.64KN<[P]=738.13KN

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP K57

sai lệch nhỏ. Vậy tất cả các

cọc đều đủ khả năng chịu lực và bố trí như trên là hợp lý.
4.2.6. Kiểm tra sức chịu tải của đất nền.
Độ lún của nền móng tính theo độ lún của nền khối móng quy ước, chiều cao khối
móng quy ước tính từ đáy đài đến mũi cọc với góc mở α ( Nhờ ma sát giữa diện tích
xung quanh cọc và khố đất bao quanh nên tải trọng móng được truyền xuống nền với
diện tích lớn hơn xuất phát từ mép ngoài cọc biên từ đáy đài và mở rộng góc α về
mỗi phía).
* Diện tích đáy móng khối quy ước xác định theo công thức:
Fqư = ( A1 + 2L tgφ ) . ( B1 + 2L tgφ )

Trong đó:

với

φtb


L: chiều dài cọc tính từ đáy đài tới mũi cọc = 13.5 m
A1=10.32m ; B1 = 2.8m
L: chiều dài cọc tính từ đáy đài tới mũi cọc = 13.5m
Fqư = ( 10.32+2 13.5 tan4.32o) (2.8+2 13.5 tan4.32o)=12.36 4.84=59.82m2
Momen chống uốn Wx của khối móng quy ước là:

Tải trọng tiêu chuẩn dưới đáy khối móng quy ước:
NGUYỄN ĐỨC THẮNG _ MSSV:853.57_LỚP 57XD9

Page 115

TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
KHOA XÂY DỰNG DD & CN

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP K57

-Trọng lượng của đài và đất từ đáy đài trở lên:
N1 = Fđai .Hm . γtb = (10.32×3.2)×2.2×20 = 1453.06 KN.
-Trọng lượng khối đất từ mũi cọc tới đáy đài:
N2 = ( Fqư - Fc).li.γi
=(59.82 – 0.16×26) (3.2×19+5.8×18.5+3.1×17.5+1.4×19.2)
=13872.14KN.
-Trọng lượng cọc: qc =Fc.lc.γc = 26×0.16×14×25= 1456KN.
Lực tác dụng tại đáy khối móng quy ước:
=

+N1 +N2 + qc = 16962.34+1453.06+13872.14+1456= 33743.54KN

= 12.56 KNm.
Áp lực tính toán dưới đáy khối móng quy ước:

* Sức chịu tải của nền đất dưới đáy khối móng quy ước tính theo công thức của
Terzaghi:
Pgh = 0.5 α1 Nγ Bqư γ+ α2 Nq γ’h + α3 Nc c
Trong đó
α= L/B= 12.36/4.84= 2.55
α1=1-0.2/α = 1-0.2/ 2.55 = 0.92
NGUYỄN ĐỨC THẮNG _ MSSV:853.57_LỚP 57XD9

Page 116

TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
KHOA XÂY DỰNG DD & CN

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP K57

α2=1
α3=1+0.2/α = 1+0.2/ 2.55 = 1.08
ϕ = 35o nên Nγ= 42.4; Nq = 41.4; Nc = 57.8
γ: dung trọng của đất tại đáy móng = 19.2 KN/m3
γ’: dung trọng của đất từ đáy móng đến mặt đất tự nhiên

h: Khoảng cách từ đáy móng quy ước đến mặt đất tự nhiên = 15.7m
c: Lực dính của đất tại đáy móng (c = 0)
Pgh = 0.5 α1 Nγ Bqư γ+ α2 Nq γ’h + α3 Nc c
Pgh = 0.5×0.92×42.4×4.84×19.2+1×41.4×18.38×15.7+1.08×57.8×0 = 13759.1 KN/m2



Như vậy nền đất dưới mũi cọc đảm bảo khả năng chịu lực.
4.1.7. Kiểm tra độ lún của móng cọc.
Lực tác dụng tại đáy khối móng quy ước:
Ntc =

+N1 +N2 + qc = 14749.86 + 1453.06+13872.14+1456= 31531.06 KN

M tc = 10.92 KNm.
Độ lún được tính với tải trọng tiêu chuẩn:

NGUYỄN ĐỨC THẮNG _ MSSV:853.57_LỚP 57XD9

Page 117

TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
KHOA XÂY DỰNG DD & CN

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP K57

Áp lực gây lún:

Độ lún của móng cọc được tính toán gần đóng như sau:

Trong đó :

+ E0=31000 kN/m2

+

238.53kN/m2

+Bqư=4.84 m

+ Lớp 5 là đất cát vừa

hệ số poisson:

+ Xét tỷ số :

Vậy S= 4.7cm< [s]gh=8 cm

lấy

tra bảng ta được

thỏa mãn.

Vậy móng cọc đảm bảo về độ lún.
4.1.8 Tính toán, kiểm tra đài cọc.
Kiểm tra điều kiện chọc thủng: (TCVN5574-2012)
Tính toán cột đâm thủng đài theo dạng hình tháp

- Cường độ chịu kéo tính toán của bê tông là Rbt = 1.05 Mpa.
- Tiết diện vách bv = 0.3m , hv = 2.4m
NGUYỄN ĐỨC THẮNG _ MSSV:853.57_LỚP 57XD9

Page 118

TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
KHOA XÂY DỰNG DD & CN

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP K57

- Chọn lớp bảo vệ a=10cm. Chiều cao làm việc của đài: ho=1-0.1 =0.9m
Việc tính toán đâm thủng được tiến hành theo công thức sau:

Trong đó:
Pdt: lực đâm thủng bằng tổng phản lực của cọc ngoài phạm vi đáy tháp đâm thủng.

Tiết diện của tháp đâm thủng như hình vẽ:

NGUYỄN ĐỨC THẮNG _ MSSV:853.57_LỚP 57XD9

Page 119

TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
KHOA XÂY DỰNG DD & CN

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP K57

Nhận thấy 2 tiết diện đâm thủng giống nhau nhưng tại vách 2c có giá trị lực dọc lớn hơn
nên ta kiểm tra đâm thủng tại vách 2C:
Tính toán Pđt :
Từ bảng ta có lực đâm thủng :
Pdt= 8507.22 - 652.26= 7854.96 KN
Pcdt – lực chống đâm thủng bằng tổng phản lực ở đầu cọc:

α1 ,α2 -là các hệ số và được xác định như sau:

C1, C2 – khoảng cách trên mặt bằng từ mép cột đến mép của đáy tháp đâm thủng

m; C2 =0.25m< 0.5
nên lấy C2=0.5 =0.45 m để tính

→ Pcđt = [2.49 ×(0.3+0.45) + 3.35× (2.4 +0.68)]×0.9×1050
= 11515.3 KN
Vậy Pđt = 7854.96 KN < Pcđt = 11515.3 KN.⇒ Chiều cao đài thỏa mãn điều kiện chống
đâm thủng.
Tính toán hàng cọc chọc thủng đài theo tiết diện nghiêng:
NGUYỄN ĐỨC THẮNG _ MSSV:853.57_LỚP 57XD9

Page 120

TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
KHOA XÂY DỰNG DD & CN

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP K57

P = 1957.92KN < 0.9595×3.2×0.9×1050=2901.57 KN

4.1.9Tính toán đài chịu uốn
Xem đài cọc là tuyệt đối cứng và làm việc như bản công xôn ngàm tại mép cột.
Tính toán thép cho đài.

NGUYỄN ĐỨC THẮNG _ MSSV:853.57_LỚP 57XD9

Page 121

TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
KHOA XÂY DỰNG DD & CN

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP K57

+ Mômen tại mép cột theo mặt cắt I-I là :

Chọn 22φ22a150 có Fs= 84cm2.
+ Mômen tại mép cột theo mặt cắt II-II là :

⇒ Diện tích cốt thép cần thiết trên khoảng 3660mm là :

NGUYỄN ĐỨC THẮNG _ MSSV:853.57_LỚP 57XD9

Page 122

TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
KHOA XÂY DỰNG DD & CN

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP K57

Chọn 62φ20a170có Fs= 194 cm2.
4.3.Tính toán và kểm tra cọc trong giai đoạn thi công:
4.3.1. Khi vận chuyển cọc:
Tải trọng phân bố là tải trọng bản thân cọc:
q= γ.F.n=25x0.16x1.5=6 KN/m

Trong đó: n= 1.5 - là hệ số động.

Chọn giá trị a để:

4.3.2. Khi cọc đeo trên giá:

NGUYỄN ĐỨC THẮNG _ MSSV:853.57_LỚP 57XD9

Page 123

TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
KHOA XÂY DỰNG DD & CN

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP K57

⇒ Thấy rằng: M1Chọn lớp bảo vệ a=3cm.Chiều cao làm việc của cốt thép trong cọc là:
h0= 40-3=37cm.


Cốt thép chịu uốn trong cọc 4φ12 Do vậy cọc thoã mãn điều kiện chịu tải trọng trong
quá trình vận chuyển cọc.
4.3.3. Cốt thép làm móc cẩu:
Lực kéo ở móc cẩu trong trường hợp cẩu lắp cọc: F= ql
⇒ Lực kéo một nhánh: F’= F/2 = ql/2= 6×7/2= 21KN.
Diện tích thép móc cẩu: Fc= F’/Rs= 21/ 280000=0.000075m2=0.75 cm2.
Chọn φ14 có Fs= 1.54cm2 để làm móc cẩu.
Chi tiết cọc BTCT đúc sẵn được thể hiện trong bản

NGUYỄN ĐỨC THẮNG _ MSSV:853.57_LỚP 57XD9

Page 124