Tải bản đầy đủ
Trong 1 m3 tư­ờng xây có 0,28 m3 vữa và 550 viên gạch. Mà 1 phân khu làm trong 2 ngày .Nh­ư vậy ta có khối l­ượng vật liệu trong một ca là :

Trong 1 m3 tư­ờng xây có 0,28 m3 vữa và 550 viên gạch. Mà 1 phân khu làm trong 2 ngày .Nh­ư vậy ta có khối l­ượng vật liệu trong một ca là :

Tải bản đầy đủ

Thời gian giữa các lần nhận là t 4 = 1 ngày.
Thời gian dự trữ là t 5 = 2 ngày.

T =

= 6 ngày.

Lượng vật liệu dự trữ được xác định theo công thức : Qidtr = qi.T
Trong đó :
-

Qidtr : là lượng vật liệu dự trữ.

-

qi : là lượng vật liệu tiêu thụ lớn nhất hàng ngày.

-

T : số ngày dự trữ, ta lấy T = 6 (ngày).

Thép:
Khối lượng công tác cốt thép thi công dầm sàn trong 1 ngày là: 3.2 T.
Khối lượng cốt thép thi công cột trong 1 ngày là: 1,2 T. Tuy nhiên công tác cốt thép
dầm sàn và cột không cùng nhau.
Khối lượng cốt thép thi công thang bộ 1 ngày là : 0.21 T
Khối lượng cốt thép sử dụng lớn nhất trong 1 ngày là: 3.2 T
Khối lượng cốt thép dự trữ là: 3.2x 6 = 19.2 T
Ván khuôn:
Công tác ván khuôn dầm sàn 1 phân đoạn hoàn thành trong 2 ngày  Khối lượng ván
khuôn sử dụng trong 1 ngày là: 319 m² hay 9,57m³
Gạch xây:
Khối lượng tường xây 1 phân khu là 49,2 m3
Trong 1 m3 tường xây có 0,28 m3 vữa và 550 viên gạch. Mà 1 phân khu làm trong 2
ngày .Như vậy ta có khối lượng vật liệu trong một ca là :

 Số lượng gạch trong 1 ca:

(viên).

Cát:
Tra định định mức cấp phối vật liệu 1m3 vữa xây, trát thông thường được quy định
theo công bố của Bộ Xây dựng tại văn bản số 1784/BXD-VP ngày 16/8/2007.

Công
việc

Đơn vị
tính

Xây

tường
Trát trong m³
Lát gạch



Định
mức
(m³)

KL 1 ngày

Nhu cầu
(m³)

16,4

1.07

17,5

8,24

1.07

8,82

215,3

0.028

6,03

Tổng thể tích cát trong 1 ca

32,35

Xi măng
Công
việc

Đơn vị
tính

Xây

tường
Trát trong m³
Lát gạch



Định
mức
T

KL 1 ngày

Nhu cầu
T

16,4

0.291

4,77

8,24

0.291

2,4

215,3

0.00065

0,14

Tổng khối lượng xi măng trong 1 ca

7,31

Vậy khối lượng dự trữ các loại vật liệu là:
Khối
lượng 1
ngày

Tdt ( ngày )

Khối
lượng dự
trữ

STT

Vật liệu

Đơn vị
tính

1

Xi măng

Tấn

7,31

6

43,86

2

Thép

Tấn

3.2

6

19,2

2

319

6

1914

3

Ván khuôn

m

4

Gạch

Viên

9020

6

54120

5

Cát

m3

32,35

6

194,1

8.2.4.2-Xác định diện tích kích thước kho bãi
Diện tích kho bãi có ích F c , tức diện tích trực tiếp chất chứa vật liệu, được tính bằng

công thức:

Với d_lượng vật liệu định mức chứa trên 1m2 diện tích kho bãi, tra bảng.
Diện tích kho bãi F, kể cả đường đi lại dành cho việc bốc xếp, tháo dỡ, phòng cháy…
được tính như sau:

.

Với α_hệ số sử dụng mặt bằng,
đối với các kho tổng hợp;
đối với các kho kín;
với các bãi lộ thiên.
đối với các bãi lộ thiên, chứa thùng, hòm, cấu kiện;
STT

Tên vật
liệu

Đơn vị

Khối
lượng dự
trữ

1

Cốt thép

Tấn

19,2

Kho hở

3

1.2

7,68

Diện tích
kho bãi
chọn F
(m²)
90

2

Ván khuôn



9,57

2

1.2

5,7

90

3

Gạch

viên

54120

800

1.2

81,2

4

Xi măng

Tấn

43,86

1.3

1.5

50,6

5

Cát



194,1

Kho hở
Bãi lộ
thiên
Kho kín
Bãi lộ
thiên

2

1.2

116,46

Loại kho

Khối
lượng
VL/m²

α

Diện tích
kho bãi
Fc (m²)

8.2.5-Thiết kế, tính toán diện tích và bố trí nhà tạm
8.2.5.1-Xác định dân số công trường
Công nhân sản xuất chính: A
Dựa vào biểu đồ nhân lực của tiến đô thi công ta có:
A= Nmax= 419 (người)
Công nhân làm việc ở các xưởng sản xuất phụ trợ: B

Cán bộ kĩ thuật: NC

Nhân viên hành chính: D

Nhân viên phục vụ: E

90

Tổng dân số công trường (tỉ lệ đau ốm hàng năm là 2%, số người nghỉ phép năm là
4%) là :

Số người có thực trên công trường là :
8.2.5.2-Xác định diện tích nhà tạm:
Giả thiết có 20% công nhân nội trú tại công trường: N=617.0,2 = 124 (người)
Nhà tạm công nhân:
Diện tích đất xây dựng nhà tạm được xác định theo công thức :
Số người
Nhà ở tập thể cho công nhân (nhóm A và B), theo tiêu chuẩn là 4m2/1người. Vậy diện
tích nhà ở cho công nhân là: S = 124.4 = 496 (m2).
Nhà làm việc cho nhân viên kỹ thuật và hành chính quản trị:
Nhà làm việc cho cán bộ kỹ thuật và hành chính ( nhóm C và D ), theo tiêu chuẩn là
4m2/1người. Vậy diện tích nhà làm việc là : S = ( 18+19).4 = 148 (m2).
Nhà làm việc chỉ huy công trường:
Một người với tiêu chuẩn là 16 m2
Nhà ăn:
Nhà ăn tiêu chuẩn là 0,5 m2/người. Vậy diện tích nhà ăn cho công nhân là :
S = 124.0,5 =62m²
Nhà vệ sinh:
Nhà vệ sinh, tiêu chuẩn là 25 người cho một phòng vệ sinh 2,5m 2. Vậy số
phòng vệ sinh là 5 phòng và tổng diện tích phòng vệ sinh là : 12,5 m2
Nhà tắm:
Nhà tắm cho công nhân, tiêu chuẩn là 25 người một phòng 2,5m2.
Vậy số phòng tắm là 5(phòng ) . Diện tích nhà tắm là : 5.2,5 = 12,5 (m2)
Phòng y tế:
Phòng y tế, tiêu chuẩn là 0,04 m2/người. Vậy diện tích phòng y tế là :
S = 124.0,04 = 4,96(m2)
8.2.6-Tính nhu cầu tiêu thụ và thiết kế mạng cung cấp nước cho thi công, sinh hoạt
8.2.6.1-Nước phục vụ cho sản xuất: Q1
- Lưu lượng nước phục vụ cho sản xuất tính theo công thức sau:

Trong đó:
+ Kg: Hệ số sử dụng nước không điều hỏa trong giờ. K=2.
+ 1.2 : hệ số kể đến lượng nước cần dùng chưa tính đến hoặc sẽ phát sinh ở công
trường.
+ ΣP : tổng khối lượng nước dùng cho các loại máy thi công hay mỗi loại hính
-

sản xuất trong ngày :
Do sử dụng bê tông thương phẩm, ở hiện trường chỉ có trạm bảo dưỡng bê tông,
nước rửa máy móc...Trong 1 ca gồm:
+ Trạm bảo dưỡng bê tông : 3000 (l/ca)
+ Nước rửa máy móc: 3000 (l/ca)
+ Nước trộn vữa: 2000 (l/ca)
+ Nước cho công tác khác : 1000(l/ca)

Vậy tổng lượng nước dùng hàng ngày :
ΣP = 3000 + 3000 + 2000 + 1000 = 9000 (l)

8.2.6.2-Nước dùng cho sinh hoạt ở hiện trường: Q2

(l/s)
Nmax - là số công nhân lớn nhất trong một ngày ở công trường.
Nmax = 617 người
B là lượng nước tiêu chuẩn dùng cho 1 người ở công trường.

8.2.6.3-Nước phục vụ sinh hoạt ở khu nhà ở: Q3

Nc – Số người ở khu nhà ở. Nc = 124 người
C – Tiêu chuẩn dùng nước sinh hoạt cho một người trong 1 ngày. C = 40 l/ngày
kg – Hệ số sử dụng nước không điều hòa trong giờ. Kg = 1.5
kng – Hệ số sử dụng nước không điều hòa trong ngày. Kng = 1.4
8.2.6.4-Nước chữa cháy: Q4
Phụ thuộc số người và diện tích của công trình, khu tập thể, có thể lấy 10-20 l/s.
Q4 = 10(l/s)