Tải bản đầy đủ
5- XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG NGANG (GIÓ)

5- XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG NGANG (GIÓ)

Tải bản đầy đủ

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHOA XDDD & CN
TTTM & CHUNG CƯ
KHÓA 2012-2017
TP VIỆT TRÌ

=
= 1.468 + 0.403 + 0.373 + 1,066 + 0,861 = 4.171 (m4)
Độ cưng chông uôn cua phần loi phương ngang (theo phương X) la:

EIx = 3,25x106 x 4,171 = 13.555.750 Tm2
Phân chia độ cứng lõi thang máy đều cho 2 khung trục 4 và trục 5
Do nhà có mặt bằng đối xứng theo trục Y, thang máy bố trí vách đối
xứng và trục trọng tâm thang máy trùng với trục đối xứng theo phương
Y của nhà nên hợp lực ngang tác dụng vào nhà theo phương Y đi qua
tâm cứng của công trình .Do vậy khi chịu tải trọng ngang theo phương
Y không gây ra mô men xoắn.
b.Độ cứng tương đương của khung
Vì nhà có kết cấu khung lõi làm việc theo sơ đồ khung giằng. Khung và
lõi cùng kết hợp chịu tải trọng ngang, tải trọng đứng do khung chịu là
chính. Dưới tác dụng của tải trọng ngang khung và lõi biến dạng không
đồng điệu.Việc tính toán phân phối tải trọng ngang theo quan niệm:
Xem khung như một thanh công xôn chịu cắt ( độ cứng chống uốn của
khung lớn vô cùng ) Ngàm ở móng và xác định được độ cứng chống cắt
tương đương của vách cứng. ( Kết cấu bêtông cốt thép – phần kết cấu
nhà cửa)
Độ cứng của khung tính được thông qua độ cứng của thanh công xôn

SVTH : TRẦN VĂN TÂN
LỚP : 57XD2 - MSSV:2773.57
Trang 137

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHOA XDDD & CN
TTTM & CHUNG CƯ
KHÓA 2012-2017
TP VIỆT TRÌ

EIk=

( với y là chuyển vị tại cao trình 0.8H )

Độ cứng của thanh công xôn tính được khi biết chuyển vị tại cao trình
0.8H
(Chuyển vị của khung là do trượt gây bởi lực cắt còn chuyển vị của
thanh là do bị uốn. Khi chịu tải trọng ngang biểu đồ biến dạng của
khung sẽ lớn ở phần trên còn biểu đồ biến dạng của thanh sẽ lớn ở
phần dưới. Khung và thanh công xôn biến dạng không đồng điệu do đó
ta tính chuyển vị tại cao trình 0.8h để giảm bớt sai số biến dạng giữa
khung và thanh công xôn)
Việc tính chuyển vị tại cao trình H của khung được khai báo trong
Sap2000 với đầy đủ tiết diện dầm, cột,ngàm tại mặt móng. Sau khi
chạy chương trình với P = 1 Tấn. Ta có:
+ Khung trục 1,2,3,6,7,8:

y = 0.00145 m

+ Khung trục 4,5:

y3 = 0,0005 m

SVTH : TRẦN VĂN TÂN
LỚP : 57XD2 - MSSV:2773.57
Trang 138

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHOA XDDD & CN
TTTM & CHUNG CƯ
KHÓA 2012-2017
TP VIỆT TRÌ

Độ cứng của khung:

+ Khung trục 1,2,3,6,7,8:

+ Khung trục 4,5:
b. Xác định tải trọng ngang
Coi mỗi khung ngang là một vách cứng có độ cứng tương đương là:
Tm2
Riêng khung trục 4 và 5 là vách cứng có độ cứng tương đương là:
Tm2.

SVTH : TRẦN VĂN TÂN
LỚP : 57XD2 - MSSV:2773.57
Trang 139

Tm2

Tm2

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHOA XDDD & CN
TTTM & CHUNG CƯ
KHÓA 2012-2017
TP VIỆT TRÌ

750

EI K1

EI K2

EI K3

EI K4

EI K5

EI K6

EI K7

EI K8

2125

5000

2125

Y

X
O
2100

2175

1500

1600

1500

13150

Độ cứng chống uốn của công trình
+2

EIx = ∑EIxi = 6

= 6 6022546 + 2 17465382
= 71066040 Tm2
Tải trọng ngang tác dụng vào khung trục 5

=

4.5.2-TẢI TRỌNG GIÓ

SVTH : TRẦN VĂN TÂN
LỚP : 57XD2 - MSSV:2773.57
Trang 140

2175

2100

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHOA XDDD & CN
TTTM & CHUNG CƯ
KHÓA 2012-2017
TP VIỆT TRÌ

Chiều cao công trình lớn hơn 40m, phải tính thành phần gió động. Nhưng do yêu cầu của
đồ án nên thành phần gió động được bỏ qua, ở đây ta chỉ quan tâm tới thành phần gió
tĩnh.
Theo TCVN 2737-95, áp lực gió tiêu chuẩn đơn vị thành phần tĩnh được tính theo công
thức:
q = n*Wo*k*C*B
Trong đó:
-

Wo: là áp lực tiêu chuẩn. Với địa điểm xây dựng tại địa điểm thuộc thành
phố Việt Trì – tỉnh Phú Thọ thuộc vùng gió II.A (Theo phụ lục E TCVN
2737-1995), có áp lực gió đơn vị : Wo = 95 daN/m2 và giảm đi 12 daN/m2
do vùng gió II-A.

-

Ta có Wo = 95 – 12 = 83 daN/m2

-

Hệ số vượt tải của tải trọng gió n = 1.2

-

Hệ số khí động C được tra bảng 6 theo tiêu chuẩn và lấy :
Cđ = + 0.8 (gió đẩy), Ch = - 0.6 (gió hút)

-

Phân về khung ta có B = 0,246 x 52,6 = 12,94m

Trong bảng tính tải trọng gió tĩnh, độ cao Z(m) tính từ cốt tự nhiên mặt đường phố. Cốt
±0,00 của công trình cao hơn cốt tự nhiên 0.45m.
Với những độ cao trung gian thì hệ số k được xác định bằng nội suy tuyến tính.
W thực tế thay đổi liên tục theo độ cao, nhưng để đơn giản cho tính toán, ta coi tải trọng
gió tĩnh W là phân bố trên mỗi tầng.

SVTH : TRẦN VĂN TÂN
LỚP : 57XD2 - MSSV:2773.57
Trang 141

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHOA XDDD & CN
TTTM & CHUNG CƯ
KHÓA 2012-2017
TP VIỆT TRÌ

Bảng thành phần gió tĩnh tác dụng vào khung

Tải trọng gió trên mái quy về lực tập trung đặt ở đầu cột
Tầng tum
Sđ tr = 1,2 0,83 1,22 0,8 (3+3,2) 1,6 = 9,65 KN
Sh tr = 1,2 0,83 1,22 0,6 (3+3,2) 1,6 = 7,23 KN
Tầng mái
Sđ tr= 1,2 0,83 1,25 0,8 (3+3,2) 0,9 = 5,56 KN
Sh ph= 1,2 0,83 1,25 0,6 (3 0,9+3,2 3) = 9,19 KN
Sđ ph= 1,2 0,83 1,25 0,8 (3 0,9+3,2 3) = 12,25 KN
Sh tr= 1,2 0,83 1,25 0,6 (3+3,2) 0,9 = 4,17 KN

SVTH : TRẦN VĂN TÂN
LỚP : 57XD2 - MSSV:2773.57
Trang 142