Tải bản đầy đủ
CHƯƠNG V. THIẾT KẾ TỔNG MẶT BẰNG THI CÔNG

CHƯƠNG V. THIẾT KẾ TỔNG MẶT BẰNG THI CÔNG

Tải bản đầy đủ

THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
SƠN
KHÓA 2012-2017
II.

CHUNG CƯ NGỌC

TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ ĐƯỜNG GIAO THÔNG TRONG CÔNG TRƯỜNG.
Hệ thống giao thông công trường bao gồm hệ thống đường tạm, được xây dựng cho
việc thi công công trình. Hệ thống đường tạm bao gồm :
+ Đường ngoài công trường : là đường nối công trường với mạng đường công cộng

hiện có.
+ Đường trong công trường : là mạng đường giao thông trong phạm vi công trường
hay còn gọi là đường nội bộ.
Khi thiết kế đường công trường phải tuân theo các quy chuẩn hiện hành của Bộ giao
thông vận tải và các quy định khác của nhà nước. Đồng thời khi thiết kế quy hoạch
mạng lưới đường giao thông công trường, cần theo các nguyên tắc chung như sau :
- Triệt để sử dụng các tuyến đường hiện có ở địa phương và kết hợp sử dụng các tuyến

đường vĩnh cửu sẽ xây dựng, thuộc quy hoạch của cụng trình, bằng cách xây dựng
trước một phần các tuyến đường này, để phục vụ cho việc xây dựng.
- Căn cứ vào các sơ đồ, luồng vận chuyển hàng để thiết kế hợp lý mạng lưới đường, đảm
bảo thuận tiện việc vận chuyển các loại vật liệu, thiết bị…và giảm số lần bốc xếp tới
mức tối đa.
- Để đảm bảo an toàn và tăng năng suất vận chuyển, trong điều kiện có thể nên thiết kế
đường một chiều.
Từ các chỉ dẫn trên ta thiết kế mạng lưới đường giao thông công trường là đường một
làn xe chạy. Ta có mặt cắt ngang đường như sau :
S= b + 2c
Trong đó :
b = 3.5m.Bề rộng mặt đường cho 1 làn xe chạy.
c = 1,25m.Bề rộng lề đường để người đi lại và xe tránh nhau.
d = 0,7m.Rãnh thoát nước.
Vậy đường có chiều rộng S = 6m như hình vẽ
i = 25%

d=700

c=1250

SVTH : LÊ VĂN THUYẾT
MSSV : 9873.57 – LỚP 57XD7

b=3500

c=1250 d=700

TRANG 286

THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
SƠN
KHÓA 2012-2017

CHUNG CƯ NGỌC

III. TÍNH TOÁN DIỆN TÍCH NHÀ TẠM TRÊN CÔNG TRƯỜNG
- Dân số công trường được chia thành 5 nhóm :
+ Nhóm A : là nhóm công nhân xây dựng cơ bản dựa trên biểu đồ nhân lực trong tiến

độ thi công ta tính được số công nhân lao động trung bình trên công trường :
NA = Ntb = = 79.3 ( người )
+ Nhóm B : số lao động trực tiếp ở các xưởng phụ trợ B = k%A

Với k = 20%-30%.Lấy B = 25%A
Vậy số lao động nhóm B là : B = 20 (người)
+ Nhóm C : cán bộ kỹ thuật làm ở công trường : C = (4% - 8%)(A + B)

Lấy C = 5%(A +B). Vậy số lao động nhóm C là : C = 5 (người)
+ Nhóm D : nhóm nhân viên hành chính :

D = 5%(A +B +C)
Vậy lao động trong nhóm D là: D = 6 (người)
+ Nhóm E : nhóm nhân viên phục vụ :

E = s%(A + B + C + D)
Với công trường nhỏ,trung bình lấy s =5%. Vậy lao động nhóm E là : E = 7 (người)
Tổng dân số công trường (tỉ lệ đau ốm hàng năm là 2%, số người nghỉ phép năm là
4%) là :
G = 1.06x(A + B + C +D + E) = 125 (người)
Số người có thực trên công trường là :
N = 1.2x 123 = 150 (người)
1. Tính toán diện tích nhà tạm :
a. Nhà tạm công nhân :

Diện tích đất xây dựng nhà tạm được xác định theo công thức :
S XD = [ S tc ] x
Số người
Nhà ở tập thể cho công nhân (nhóm A và B), theo tiêu chuẩn là 4m2/1người. Vậy diện
tích nhà ở cho công nhân là: S = (80 + 20 )x4 = 400 (m2).
Do điều kiện công trường nên bố trí diện tích nhà tạm là 350m2, số công nhân còn lai
là công nhân địa phương gần lân cận công trường nên không cần lán trại tạm
b. Nhà làm việc cho nhân viên kỹ thuật và hành chính quản trị.
SVTH : LÊ VĂN THUYẾT
MSSV : 9873.57 – LỚP 57XD7

TRANG 287

THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
SƠN
KHÓA 2012-2017

CHUNG CƯ NGỌC

Nhà làm việc cho cán bộ kỹ thuật và hành chính ( nhóm C và D ), theo tiêu chuẩn là
4m2/1người. Vậy diện tích nhà làm việc là : S = ( 5+6 )x4 = 44 (m2).
Chọn diện tích nhà làm việc cán bộ là 90 m2
c. Nhà làm việc chỉ huy công trường :

Một người với tiêu chuẩn là 16 m2
d. Nhà ăn :

Nhà ăn ca giữa trưa, tiêu chuẩn là 0.4 m2/người. Vậy diện tích nhà ăn cho công nhân
là :
S = ( 80+20 )x0.4 = 40 (m2)
Chọn diện tích nhà ăn là 90 m2
e. Nhà vệ sinh :

Nhà vệ sinh, tiêu chuẩn là 25 người cho một phòng vệ sinh 2.5m2. Vậy số phòng vệ
sinh là 6 phòng và tổng diện tích phòng vệ sinh là : 15m2. Chọn nhà vệ sinh có diện
tích 20m2
f. Nhà tắm :

Nhà tắm cho công nhân, tiêu chuẩn là 25 người một phòng 2.5m2. Vậy số phòng tắm là
100/25 = 4 ( phòng ) . Diện tích nhà tắm là : 4x2.5 = 10(m2)
Lấy diện tích nhà tắm là 20m2
g. Phòng y tế :

Phòng y tế, tiêu chuẩn là 0.04 m2/người. Vậy diện tích phòng y tế là :
S = 150 x0.04 = 6(m2)
Chọn diện tích phòng y tế là 24 m2
h. Phòng bảo vệ :

Chọn khoảng 16 m2 cho mỗi phòng, công trường bố trí 2 cổng ra vào nên bố trí 2
phòng bảo vệ
i.

Nhà để xe :

Chọn diện tích cụ thể là :
Nhà để xe cho cán bộ chọn 30m2
Nhà để xe công nhân chọn 30m2
2. Tính toán kho bãi.
SVTH : LÊ VĂN THUYẾT
MSSV : 9873.57 – LỚP 57XD7

TRANG 288

THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
SƠN
KHÓA 2012-2017

CHUNG CƯ NGỌC

a. Xác định khối lượng vật liệu dự trữ trên công trường
-

Lượng vật liệu dự trữ xác định theo công thức : Dmax = rmax x Ttd
Trong đó :
+
Dmax : là lượng vật liệu dự trữ
+
rmax : là lượng vật liệu tiêu thụ lớn nhất hàng ngày
+
Tdt : số ngày dự trữ
Thời gian dự trữ vật liệu thường xuyên : t1 = 4 ngày
Thời gian vận tải : t3 = 1 ngày
Thời gian bảo hiểm : t4 = 1 ngày
→Tdt = t1 + t2 + t3 = 4 + 1 + 1 = 6 ngày

- Thống kê khối lượng cần thiết kế kho bãi :

Vật liệu

Đơn vị

rmax

Tdt

Dmax

Vữa

m3

13.59

6

81.54

Gạch xây

Viên

15600

6

93600

- Từ cấp phối của vữa theo ĐM 4933 – Cấp phối vữa XM .

Vữa cần dùng là mác 75 được trộn từ XM PCB 30 và cát mịn có mô đun 0,7 – 1,4. Ta
có Thế thích cát cần thiết cho trộn vữa là
V = 81.54 x 1.02 = 83.17 m3
Gạch xây cần dùng là 93600 viên
b. Tính toán diện tích kho bãi :
+ Diện tích kho bãi có ích được tính theo công thức F = Dmax / d
Trong đó : Dmax lượng vật liệu dự trữ
d là lượng vật liệu định mức tính trên 1m2 kho bãi
+ Diện tích kho bãi tính cả đường đi là α x F với α là hệ số sử dụng mặt bằng
α = 1,5 ÷ 1,7 - đối với kho tổng hợp
α = 1,4 ÷ 1,6 - đối với kho kín
α = 1,2 ÷ 1,3 - đối với kho lộ thiên
α = 1,1 ÷ 1,2 - đối với kho vật liệu xếp đống
Từ đó ta có diện tích bãi cát vàng : S = 81,54 / 4.2 = 10m2
Bố trí 2 bãi cát mỗi bãi 5m2 ở hai bãi trộn vữa
SVTH : LÊ VĂN THUYẾT
MSSV : 9873.57 – LỚP 57XD7

TRANG 289

THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
SƠN
KHÓA 2012-2017

CHUNG CƯ NGỌC

+ Diện tích bãi gạch : Bãi gạch xếp thành kiêu, mỗi kiêu 10 viên/lớp

Mỗi kiêu gạch cao 2m và các kiêu gạch xếp chồng sát nhau. Vì vậy 1 kiêu gạch có số
viên gạch là 400 viên.
Số kiêu gạch cần thiết : n = 93600/400 = 234 kiêu
Diện tích kho bãi xếp gạch là
S = n x s với s là diện tích 1 kiêu gạch s = 10 x 0.22x0.1 = 0.22 m2
Vậy diện tích bãi gạch S = 0,22 x 234 = 51.48 m2
Chọn diện tích bãi gạch là 60 m2 bố trí gần vận thăng chuyển vật liệu
IV. TÍNH TOÁN ĐIỆN NƯỚC TRÊN CÔNG TRƯỜNG
1. Cung cấp nước cho công trường

Lượng nước tổng cộng dùng cho công trường là :

Q = Q1 + Q 2 + Q 3 + Q 4
Trong đó :
Q1 =

( ∑ ( S .A ) ).K

Q1 lượng nước dùng cho sản xuất

i

i

g

n.3600

( l/s)

Si : Trạm sản xuất thứ i dùng nước : 1 trạm trộn vữa, 1 trạm bảo dưỡng bê tông.
Ai : Lượng nước tiêu chuẩn dùng cho trạm sản xuất thứ i trong một ca
STT

Tên công việc

Đơn vị

Khối lượng

Ai

Si

Khối
lượng
nước

1

Trạm trộn vữa

m3

13.59

0.25

1

5.89

2

Trạm bảo dưỡng bê tông

m3

237.4

0.4

1

94.96

Tổng

100.85

Kg = 1.2 là hệ số sử dụng nước không điều hoà trong giờ.
n = 8 là số giờ dùng nước trong một ca.
SVTH : LÊ VĂN THUYẾT
MSSV : 9873.57 – LỚP 57XD7

TRANG 290

THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
SƠN
KHÓA 2012-2017



CHUNG CƯ NGỌC

Q1 = 4.02 l/s

Q2 là lượng nước dùng cho sinh hoạt ở công trường :

Q2 =

N max.B.Kg
n.3600

(l/s)

Trong đó :
Nmax là số công nhân lớn nhất trong một ngày ở công trường :
Nmax = 179 ngời
Kg = 2

B là lượng nước tiêu chuẩn dùng cho 1 người ở công trường B = 20l/người
n= 8
.



Q2 = 0.248 l/s

Q4 là lượng nước dùng cho cứu hoả.
Từ bảng tiêu chuẩn ta có lượng nước dùng cho cứu hoả là :

Q 4 = 10 ( l/s )

Q3 là lượng nước dùng ở khu nhà tạm :

Q3 =

N 0 .C.K ng .K g
24.3600

Trong đó :
N0 là số người ở trong nhà tạm, N0 = 100người
C là lượng nước tiêu chuẩn dùng cho 1 người ở khu lán trại ( lấy C = 25l/ ngày).
K ng

là hệ số sử dụng nước không điều hoà theo ngày,



K ng = 0.8, K g = 1.2

Q3 = 0.027 l/s

Lượng nước tổng cộng cho công trường là :
Ta có : Q1 + Q1 + Q1 = 4.295 < Q4
Vậy

Q = 0.7 x (Q1 + Q1 + Q1) + Q4 = 4.295 + 10 = 14.295 l/s

SVTH : LÊ VĂN THUYẾT
MSSV : 9873.57 – LỚP 57XD7

TRANG 291

;

THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
SƠN
KHÓA 2012-2017

CHUNG CƯ NGỌC

Tính toán đường kính ống dẫn nước tạm :
D = = = 0.11 m
Vậy ta chọn đường kính ống dẫn nước có đường kính 11cm. Nước được lấy từ mạng
lưới cấp nước của thành phố, chất lượng bảo đảm. Đường ống được đặt sâu dưới đất
30cm. Những đoạn đường ống đi qua đường giao thông đều có tấm đan bảo vệ. Đường
ống nước được lắp đặt theo tiến triển của thi công và lắp đặt theo sơ đồ phối hợp vừa
nhánh cụt vừa vòng kín.
2. Cung cấp điện cho công trường :

Tổng công suất điện tiêu thụ trên công trường tính theo công thức :
K . P

Pt = 1.1 1 ∑ 1 + K 2.∑ P2 + K 3.∑ P3 + K 4.∑ P4 
 Cosϕ


∑P

1

là tổng lượng điện tiêu thụ cho các loại máy sử dụng điện động cơ, bao gồm

Máy trộn vữa :

P = 3 (kW)

Đầm dùi (2 máy) : P = 2 (kW)
Đầm bàn :

P = 1 (kW)

Cần trục tháp :

P = 80 (kW)

Vận thăng ( 2máy) : P = 30 (KW)

∑P



1

Cosϕ

∑P

= 3 + 2 × 1 + 1 + 80 + 2 × 30 = 146

Hệ số hiệu suất động cơ :

(kW)
Cosϕ = 0.75

2

Tổng lượng điện tiêu thụ cho các máy sử dụng điện trực tiếp :

∑P

2

∑P

= Pmayhan = 20 ( KW )

3

∑P

3

Tổng lượng điện dùng cho chiếu sáng ngoài trời : lấy

SVTH : LÊ VĂN THUYẾT
MSSV : 9873.57 – LỚP 57XD7

= 5( KW )

TRANG 292

THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
SƠN
KHÓA 2012-2017

∑P

CHUNG CƯ NGỌC

4

Ki

∑ P = 10( KW )
3

Tổng lượng điện dùng cho chiếu sáng trong nhà lấy

các hệ số sử dụng điện không đồng thời phụ thuộc vào các nhóm thiết bị :

K 1 = K 2 = 0.7 K 3 = 0.8 K 4 = 1

 0.7x146

Pt = 1.1
+ 0.7x20 + 0.8x5 + 1x10 ÷ = 180.7 ( KW )

 0.75


Chọn máy biến áp :
Công suất phản kháng tính toán :
Qt = Pt/cosϕ = 180.7/0.75 = 240.9 (kW)
Công suất biểu kiến tính toán :

St = Pt2 + Qt2 = 180.7 2 + 240.92 = 301.1
(kW)
Chọn máy biến áp ba pha có công suất 500 KW.
Xác định vị trí máy biến áp và bố trí đường dây :
Mạng điện động lực được thiết kế theo mạch hở để tiết kiệm dây dẫn. Từ trạm biến áp
dùng dây cáp để phân phối điện tới các phụ tải động lực, cần trục tháp, máy trộn vữa,
thăng tải... Mỗi phụ tải được cấp một bảng điện có cầu dao và rơ le bảo vệ riêng.
Mạng điện phục vụ sinh hoạt cho các nhà làm việc và chiếu sáng được thiết kế theo
mạch vòng kín và dây điện là dây bọc căng trên các cột gỗ.
Tính và chọn đường dây cao thế.
Giả thiết chiều dài từ mạng điện quốc gia tới trạm biến áp công trường là 250m. Ta có
mô men tải M=P.L
P = 180.7 KW.
L = 250 m.
M = 180.7x250 = 45175 kWm = 45.175 kWkm.
Chọn dây nhôm có tiết diện tối thiểu cho phép đối với đường dây cao thế là
Smin = 35 mm2 . Chọn dây A-35. Với hệ số cosϕ=0.7 ta có Z=0.883
SVTH : LÊ VĂN THUYẾT
MSSV : 9873.57 – LỚP 57XD7

TRANG 293

THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
SƠN
KHÓA 2012-2017

CHUNG CƯ NGỌC

Độ sụt điện áp cho phép:

∆u =

M .Z
45,175.0,883
=
= 0,16 < 10%
2
10.U cosϕ
10.62.0,7

Như vậy dây chọn A-35 là đạt yêu cầu.
Chon dây dẫn phân phối đến phụ tải:
Đường dây động lực giả thiết có L=150m. Điện áp 380/220
Do đó trước tiên tính theo yêu cầu về cường độ, sau đó kiểm tra độ sụt điện áp và kiểm
tra độ bền cơ học.
Tính theo yêu cầu về cường độ, ta có:
It =

P
180700
=
= 404 A
3.U d cosϕ 1, 73.380.0, 68

Chọn dây cáp dây đồng có tiết diện 120 mm2 và [I] = 600A.
Kiểm tra độ sụt điện áp: với dây đồng ta có C = 83.
∆u % =

P.L 180, 7.150
=
= 2, 7% < 5%
C.S
83.120

Kiểm tra độ bề cơ học đối với dây cáp có Smin = 4 mm2
Như vậy dây chọn thỏa mãn tất cả các điều kiện.
Đường dây sinh hoạt và chiếu sáng điện áp 220 V
Giả thiết chiều dài đường dây là 300m
Tính độ sụt điện áp theo từng pha 220V :

S=

P.L
15.300
=
= 10,8mm 2
C.[∆u %] 83.5

Với P=P3+P4 =5+10=15 kW, C=83 với dây đồng, ∆u=5%.
Chọn dây cáp dây đồng có tiết diện 16mm2 và [I] = 150A.
Kiểm tra theo yêu cầu về cường độ.

SVTH : LÊ VĂN THUYẾT
MSSV : 9873.57 – LỚP 57XD7

TRANG 294

THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
SƠN
KHÓA 2012-2017

It =

Pf
Uf

=

CHUNG CƯ NGỌC

15000
= 68, 2 A < 150 A
220

Kiểm tra độ bề cơ học đối với dây cáp có Smin = 1,5 mm2
Như vậy dây chọn thỏa mãn tất cả các điều kiện.
Đường điện được chôn ngầm dưới đất , cách mặt đất 30 cm, nằm trong ống nhựa bảo
vệ và được tránh nước.

SVTH : LÊ VĂN THUYẾT
MSSV : 9873.57 – LỚP 57XD7

TRANG 295