Tải bản đầy đủ
CHƯƠNG II : CÁC GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH

CHƯƠNG II : CÁC GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH

Tải bản đầy đủ

THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

CHUNG CƯ NGỌC

SƠN
KHÓA 2012-2017

b

a

a

SVTH : LÊ VĂN THUYẾT
MSSV : 9873.57 – LỚP 57XD7

TRANG 6

THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

CHUNG CƯ NGỌC

SƠN
KHÓA 2012-2017
2. Tầng 2-11
- Các tầng 2-11 bố trí tương đối đối xứng qua tâm nhà
- Tầng 2-11 là khu vực nhà ở. Mỗi tầng có 13 căn hộ, ở giữa là hành lang rộng 2.8m .
-

-

-

Mỗi căn hộ gồm 1 phòng khách, 1 nhà bếp, 1 nhà vệ sinh và 2 phòng ngủ
Phòng khách có diện tích khoảng 15m2 được bố trí ngày cửa vào là nơi tiếp khách
đồng thời là nơi sinh hoạt chung cho cả gia đình
Nhà bếp có diện tích khảng 10m 2 là không gian mở với phòng khách giúp có thêm
không gian chung cho cả gia đình
2 phòng ngủ có diện tích khác nhau 1 phòng nhỏ và một phòng lớn hơn. Diện tích
phòng nhỏ khoảng 10m2 là phòng ngủ của con cái. Diện tích phòng lơn hơn khoảng
12m2 là phòng ngủ của bố mẹ
Khu vực vệ sinh có diện tích khoảng 3m2 được bố trí giữa 2 phòng ngủ. Từ phòng
khách khu sinh hoạt chung có thể dễ dàng đi vào khu vực nhà vệ sinh
Ở mỗi căn hộ đều có thiết kế ban công để tăng diện tích tiếp xúc với ánh sáng tự
nhiên đồng thời là khu vực phơi quần áo. Khu vực ban công có bố trí lan can và
lưới chắn rơi quần áo đảm bảo an toàn cho người dân đặc biệt là trẻ em và tránh rơi
đồ
Hành lang rộng chạy theo chiều dọc nhà nối với của thang máy và lối đi thang bộ
đảm bảo giao thông cũng như thoát hiểm khi có sự cố được nhanh chóng
Sàn nhà được lát gạch men trần ốp thạch cao. Trên mái là hệ thống kỹ thuật thang
máy, hệ thống chống nóng cách nhiệt và hệ thống bể nước mái
Việc bố trí hệ thống thang máy ở giữa tâm nhà giúp cho giao thông được dễ dàng
đồng thời tăng độ cứng cho tòa nhà
Ngoài khu vực nhà ở, ở mỗi tàng đều có các phòng rác, phòng kiểm tra nước, phòng
kỹ thuật điện, phòng kỹ thuật. Các phòng này được bố trí ở trung tâm công trình
thuận tiện cho người dân đến kiểm tra hay đổ rác

SVTH : LÊ VĂN THUYẾT
MSSV : 9873.57 – LỚP 57XD7

TRANG 7

THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

CHUNG CƯ NGỌC

b

SƠN
KHÓA 2012-2017

a

SVTH : LÊ VĂN THUYẾT
MSSV : 9873.57 – LỚP 57XD7

TRANG 8

THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

CHUNG CƯ NGỌC

SƠN
KHÓA 2012-2017
3. Tầng áp mái
- Tầng áp mái là khu vực hệ thống kỹ thuật của tòa nhà bao gồm: phòng kỹ thuật

thang máy, khu vực để téc nước, hệ thông chống nóng, chống thấm, chống sét cho
tòa nhà, phòng kỹ thuật điện
- Để lên khu vực này phải đi qua thang bộ

b

b

a

a

II.

GIẢI PHÁP MẶT ĐỨNG
- Các tầng từ 2-11 độ cao tầng 3.3m có lắp trần giả thạch cao do đòi hỏi về yêu cầu

thẩm mỹ.
- Các mặt tiếp xúc với ánh sáng tại các căn hộ đều được tận dụng tối đa bố trí các cửa

sổ để lấy ánh sáng tự nhiên

SVTH : LÊ VĂN THUYẾT
MSSV : 9873.57 – LỚP 57XD7

TRANG 9

THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

CHUNG CƯ NGỌC

SƠN
KHÓA 2012-2017

SVTH : LÊ VĂN THUYẾT
MSSV : 9873.57 – LỚP 57XD7

TRANG 10

THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

CHUNG CƯ NGỌC

SƠN
KHÓA 2012-2017

CHƯƠNG III :CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT TƯƠNG ỨNG CỦA CÔNG TRÌNH
I. HỆ THỐNG GIAO THÔNG
1. Giao thông theo phương thẳng đứng
- Để đảm bảo giao thông theo phương thẳng đứng bố trí 2 thang máy và 1 thang bộ ở

trung tâm toàn nhà
- Thang bộ được bố trí từ tầng 1 đến tầng mái
- Thang bộ đảm bảo giao thông theo phương thẳng đứng khi thang máy gặp sự cố,
bảo trì vừa đóng vai trò thang thoát hiểm khi xảy ra sự cố
- Thang máy được thiết kế đủ rộng đảm bảo có thể chở cáng y tế
2. Giao thông theo phương ngang nhà
- Tại mỗi tầng 1 hành lang rộng chạy giữa 2 dãy căn hộ nối với thang bộ và thang

máy. Hành lang này rộng và không có trương ngại vật có thể dễ dàng di chuyển ra
khu vực thang bộ khi có sự cố xảy ra
SVTH : LÊ VĂN THUYẾT
MSSV : 9873.57 – LỚP 57XD7

TRANG 11

THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

CHUNG CƯ NGỌC

SƠN
KHÓA 2012-2017
II.

HỆ THỐNG CẤP THOÁT NƯỚC
1. Hệ thống cấp nước sinh hoạt
- Nguồn nước sinh hoạt: nước sinh hoạt được lấy từ mạng lưới nước sinh hoạt thành

phố vào bề nước sinh hoạt ( bể nước được xây ngoài công trình)
- Máy bơm nước được đặt ở tầng 1 có nhiệm vụ bơm nước lên bể nước trên mái, từ

bể mái được phân phối qua các ông đứng cấp nước chính đến khu vệ sinh và khu
nhà ở sinh hoạt
2. Hệ thống thoát nước sinh hoạt
- Hệ thống thoát nước gồm 2 mạng lưới độc lập: thoát nước rửa và thoát nước xí. Bể

xử lý nước là bể tự hoại 3 ngăn
- Toàn bộ nước rửa được thu vào các ống thoát nước, rửa đặt trong hộp kỹ thuật và

được thoát ra mạng lưới thoát nước bên ngoài
- Toàn bộ nước xí được thu vào các ống đứng thoát xí đặt trong hộp kỹ thuật chảy về
bể xử lý đặt ngầm dưới tầng 1. Tại đây nước thải được xử lý sơ bộ trước khi thải ra
hệ thống thoát nước bên ngoài
3. Hệ thống thoát nước mưa
- Nước mưa, thoát nước mái, thoát nước vệ sinh, bể phốt được tập trung được vào

rãnh thoát nước và hố gia rồi thoát ra hệ thống thoát nước chung thành phố
III. HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG, THIẾT BỊ ĐIỆN
- Hệ thống chiếu sáng sử dụng bóng đèn tiết kiệm điện đồng thời tận dụng tối đa ánh

-

sang tự nhiên thông qua việc thiết kế ban công và lắp của kính tại khu vực tầng 2
( khu trung tâm thương mại )
Hệ thống chiếu sáng nhân tạo được tính toán thiết kế đảm bảo bao phủ hết những
điểm cần chiếu sáng
Hệ thống chiếu sáng hành lang dùng đèn ốp trần. Chiếu sáng căn hộ dùng đèn tuýp
1.2m. Chiếu sáng ban công dùng đèn ốp trần
Trong các căn hộ để sẵn đầu nối để sau này nối điều hòa, bình nóng lạnh khi gia
đình có nhu cầu
Đối với các thiết bị đèn chỉ dẫn, đèn chiếu sáng sự cố khu vực hành lang, cầu thang
và khu vực để xe sử dụng đèn acquy tự động nạp, thời gian nạp 90 phút

IV. HỆ THỐNG ĐIỆN
- Hệ thống phân phối điện được kiểm soát bằng PSM
- Hệ thống nối đất chống điện giật theo tiêu chuẩn IEC
- Hệ thống điện dự phòng dùng máy phát cung cấp cho các hệ thống sau:
+ Hệ thống bơm nước sinh hoạt , hệ thống chữa cháy
+ Hệ thống thang máy
+ Hệ thống điện chiếu sáng và ổ cắm dịch vụ khu vực tầng 1
+ Hệ thống điện chiếu sáng ở các sảnh , khu vực thang bộ
+ Hệ thống điện nhẹ
- Nguồn điện : chủ đầu tư xây dựng một trạm biến áp sử dụng điện trung thế 22KV

cho công trình

SVTH : LÊ VĂN THUYẾT
MSSV : 9873.57 – LỚP 57XD7

TRANG 12