Tải bản đầy đủ
D. Tính toán móng chân cột B

D. Tính toán móng chân cột B

Tải bản đầy đủ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
CẤU
KHOA XÂY DỰNG DD&CN
THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

- Số lượng cọc xác định sơ bộ như sau:

n = β.

PHẦN KẾT

N
[ P]

Do độ lệch tâm bé nên ở đây ta chọn β = 1,1
Nội lực tiêu chuẩn tác dụng tại đỉnh móng:
M 0tcx =

Q0tcx =

N 0tc =

M 0ttx 13.4
=
= 12.18T .m
1.1
1.1
Q0ttx 6.24
=
= 5.67T
1.1 1.1

;

;

N 0tt 464.38
=
= 422.16T
1.1
1.1

⇒ n = 1, 2.

422.16
= 4.63
109.5

Chọn n = 6 cọc và bố trí như sau : (đảm bảo khoảng cách các cọc 3d – 6d)

GVHD: LẠI VĂN THÀNH
SVTH : LƯU TUẤN DŨNG – MSSV: 1313.57 – Lớp: 57XD4

Trang 164

TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
CẤU
KHOA XÂY DỰNG DD&CN
THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

PHẦN KẾT

1

2

3

4

5

6

3. Đài cọc :
- Từ việc bố trí như trên chọn kích thước đài cọc :
Bd x Ld = 2 x 3.2 (m2)
Chiều cao đài chọn hd = 1.2 (m)
4. Tải trọng phân phối lên cọc :
Theo các giả thiết gần đúng coi cọc chỉ chịu tải trọng dọc trục và cọc chỉ chịu nén
hoặc kéo.

GVHD: LẠI VĂN THÀNH
SVTH : LƯU TUẤN DŨNG – MSSV: 1313.57 – Lớp: 57XD4

Trang 165

TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
CẤU
KHOA XÂY DỰNG DD&CN
THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

PHẦN KẾT

x

Mx
My

y

+ Trọng lượng của đài và đất trên đài:
Gđ=Fđ.hm.ytb = 2x3.2x1.2x1.84= 14.13(T)
Tải trọng tiêu chuẩn tác dụng lên cọc tính theo công thức:
tc
N tc M x tc . yi M y .xi
Pi =
±
±
n
∑ yi2 ∑ xi2

Trong đó: Ntc = N0tc + Gd =
Mx tc = M 0tcx + Q0tcx .hm =

∑x

2
i

∑y

2
i

464.38
+ 14.13 = 436.3(T )
1.1

13.4 6.24
+
.1, 2 = 18.98T .m)
1,1
1,1

= 6 x0.6 2 = 2.16( m 2 )
= 4 x1.22 = 5.76(m 2 )

Lập bảng tính:

GVHD: LẠI VĂN THÀNH
SVTH : LƯU TUẤN DŨNG – MSSV: 1313.57 – Lớp: 57XD4

Trang 166

TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
CẤU
KHOA XÂY DỰNG DD&CN
THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Cọc

xi(m)

∑x

yi(m)

2
i

(m2)

PHẦN KẾT

∑y

Pi(T)

2
i

(m2)

1

0.6

2.16

-1.2

5.76

68.76

2

0.6

2.16

0

5.76

72.72

3

0.6

2.16

1.2

5.76

76.67

4

-0.6

2.16

-1.2

5.76

68.76

5

-0.6

2.16

0

5.76

72.72

6

-0.6

2.16

1.2

5.76

76.67

[ Pmax = 76.67(T ) < [ P ] = 109.2(T ), Pmin = 68.76T > 0]

+ Tải trọng tính toán tác dụng lện cọc không kể trọng lượng bản thân đài và lớp đất
phủ tính theo công thức:
Pi =

tt
N tt M xtt . yi M y .xi
±
±
n
∑ yi2 ∑ xi2

Trong đó: Ntt = N0tt + Gd = 464.38T
Mtt = 13.4+6.24x1.2 = 20.89(T/m)

∑x

2
i

∑y

2
i

= 6 x0.6 2 = 2.16( m 2 )
= 4 x1.22 = 5.76(m 2 )

Lập bảng tính:
Cọc

xi(m)

∑x

yi(m)

2
i

2

(m )

∑y

Pi(T)

2
i

2

(m )

1

0.6

2.16

-1.2

5.76

73.04

2

0.6

2.16

0

5.76

77.4

3

0.6

2.16

1.2

5.76

81.75

4

-0.6

2.16

-1.2

5.76

73.04

GVHD: LẠI VĂN THÀNH
SVTH : LƯU TUẤN DŨNG – MSSV: 1313.57 – Lớp: 57XD4

Trang 167

TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
CẤU
KHOA XÂY DỰNG DD&CN
THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

PHẦN KẾT

5

-0.6

2.16

0

5.76

77.4

6

-0.6

2.16

1.2

5.76

81.75

[ Pmax = 81.75(T ) < [ P ] = 109.2(T ), Pmin = 73.04T > 0]

5. Tính toán kiểm tra đài cọc.
Đài cọc làm việc như bản conson cứng H=1.2m, phía trên chịu lực tác dụng dưới cột
N, M , phía dưới là phản lực đầu cọc P0i => Cần phải tính toán 2 khả năng.
5.1Kiểm tra cường độ trên tiết diện nghiêng –điều kiện đâm thủng:
Cột có kích thước tiết diện

bc × lc = 40 × 60(cm2 )

.

Ta chọn cổ móng có tiết diện 60 x90( cm2) để tính toán đài
Giả thiết bỏ qua ảnh hưởng của cốt thép ngang và cốt đai.
- Kiểm tra cột đâm thủng đài theo dạng tháp do lực cắt:

GVHD: LẠI VĂN THÀNH
SVTH : LƯU TUẤN DŨNG – MSSV: 1313.57 – Lớp: 57XD4

Trang 168

TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
CẤU
KHOA XÂY DỰNG DD&CN
THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

PHẦN KẾT

x

1

2

3
y

4

5

6

Điều kiện kiểm tra: Pdt ≤ Pcdt . Trong đó:
Pdt : lực đâm thủng bằng tổng phản lực của cọc nằm ngoài phạm vi của đáy tháp đâm
thủng:
Pdt = P01 + P02 + P03 + P04 + P05 + P06 = 2 x(97.83 + 97.93 + 98.04) = 587.6(T )

Pcdt: lực chống đâm thủng
Pcdt = [α 1 (bc + C 2 ) + α 2 (hc + C1 )], h0 .Rk

Rk : Cường độ tính toán chịu kéo của bê tông.
- Các hệ số α 1 , α 2 xác định như sau:

GVHD: LẠI VĂN THÀNH
SVTH : LƯU TUẤN DŨNG – MSSV: 1313.57 – Lớp: 57XD4

Trang 169

TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
CẤU
KHOA XÂY DỰNG DD&CN
THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
α1 = 1,5. 1 + (

h0 2
)
C1

PHẦN KẾT

1,1
1 + ( ) 2 = 2, 04
1, 2

= 1,5.
2

h
α 2 = 1,5 1 +  0
 C2



 . Vì C2=0,3 <0,5h0= 0,55. Vậy nên lấy C2=0,55, thay vào ta có

h
α 2 = 1,5 1 +  0
 C2

2
1,1 2

1+ (
) = 3,354

0,55
 =1,5.

bc × hc là kích thước tiết diện cổ cột = 60x70(cm)

h0: chiều cao làm việc của đài = 1,2- 0,1 = 1,1(m)
C1, C2 : khoảng cách trên mặt bằng từ mép cột đến mép đáy tháp đâm thủng
C1 = 1,2m; C2 = 0,55 m
Pcdt = [2,04(0,5 + 0,55) + 3,354(0,8 + 1, 2)].1,1.105 = 1022.175(T ) > Pdt = 587.6(T )
→ Chiều cao đài đã chọn thỏa mãn điều kiện chống đâm thủng.

- Tính cường độ trên tiết diện nghiêng theo lực cắt ( đây là khả năng nguy hiểm khi
lệch tâm lớn ):
- Điều kiện cường độ được viết như sau:
Q ≤ β .b.h0 .Rk

*Trường hợp 1:

GVHD: LẠI VĂN THÀNH
SVTH : LƯU TUẤN DŨNG – MSSV: 1313.57 – Lớp: 57XD4

Trang 170