Tải bản đầy đủ
b) Khu vực kỹ thuật

b) Khu vực kỹ thuật

Tải bản đầy đủ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
KHOA XÂY DỰNG DD&CN

PHẦN KẾT CẤU
THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Do có cấu trúc sàn giả nên chiều cao tầng được nâng lên 4,4m để chiều cao sự dụng thực
tế không bị ảnh hưởng, kiến trúc trong nhà vẫn đảm bảo mỹ quan.
4.
Tầng 4,5:
Ở tầng 4, bố trí 1 phòng họp lớn diện tích 243,4 m 2 với không gian rộng lớn có 2 mặt
tiếp giáp với tự nhiên thuận tiện cho chiếu sáng và thông gió, 1 phòng hội thảo nhỏ hơn nhưng
có công năng và kiến trúc gần giống với phòng họp lớn.
Ngoài ra còn có kho chứa, còn lại là bố trí xưởng sửa chữa thiết bị hệ thống và thiết bị
đầu cuối có diện tích 546 m 2. Các phòng được liên hệ với nhau thông qua hệ thống hành lang
dọc nhà nối trực tiếp đến thang bộ và thang máy.
5.
Tầng 6,7,8:
Chủ yếu sử dụng làm văn phòng làm việc của ban điều hành trung tâm và nhân viên.
Trong đó bao gồm: phòng giám đốc, phòng phó giám đốc, văn phòng trợ lý, phòng thư ký,
phòng tiếp khách. Mỗi phòng có diện tích khoảng 121,7 m2.
6.
Tầng mái:
Bao gồm sân thượng để đi lại, bố trí 1 số bể nước dùng cho công trình.
B.
Giải pháp mặt đứng, hình khối
Công trình có mặt bằng hình chữ nhật với tổng chiều cao của công trình tính từ mặt đất
tự nhiên là 40,6m. Trong đó chiều cao các tầng cụ thể là:
- Chiều cao tầng hầm: 2,9m. nhô lên trên mặt đất tự nhiên 1,2m
- Chiều cao tầng 1 (có tầng lửng): 7,2m
- Chiều cao tầng 2,3: 3,6m
- Chiều cao tầng 4 đến tầng 8: 3,6m
Mặt đứng công trình thể hiện phần kiến trúc bên ngoài, là bộ mặt công trình được xây
dựng. Mặt đứng công trình góp phần tạo nên quần thể kiến trúc các tòa nhà trong khu vực xung
quanh. Toàn bộ công trình là các mảng, khối thể hiện sự khỏe khoắn gọn gang phù hợp với
GVHD: LẠI VĂN THÀNH
SVTH : LƯU TUẤN DŨNG – MSSV: 131357 – Lớp: 57XD4

Trang 5

TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
KHOA XÂY DỰNG DD&CN

PHẦN KẾT CẤU
THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

chức năng của công trình. Kết cấu nhìn chung là đối xứng phù hợp với kiến trúc của 1 công
trình sử dụng làm văn phòng làm việc.
Mặt đứng của công trình ở tất cả các tầng sử dụng kính chịu lực kết hợp lát đá granit để
trang trí cho công trình, đồng thời cũng tạo sự khỏe khoắn, phối hợp hài hòa với nhau tạo thành
1 hình khối thống nhất. Phía bên ngoài tầng 2 có bảng trang trí, bảng tên công trình.
C.
Giải pháp giao thông, vật liệu hoàn thiện
- Giao thông theo phương ngang: Tầng 1 có sảnh chính đc bố trí phía trước và ở giữa
của ngôi nhà. Sảnh có diện tích tương đối rộng, thuận tiện cho lưu thông trong nhà.
Các tầng điển hình có hành lang chính được bố trí dọc theo chiều dài của nhà, ngoài ra
còn có các hành lang phụ dẫn về các phòng chuyên môn, các kho chứa, phòng kỹ thuật.
- Giao thông theo phương đứng: công trình gồm có 2 lối cầu thang bộ và 3 thang máy
nằm tại vị trí thuận lợi. Thang bộ có khả năng đảm bảo việc di chuyển thuận tiện khi có sự cố
cháy nổ xảy ra.
- Vật liệu hoàn thiện: công trình sử dụng đá granit và gạch ceramic để lát sàn, ngoài ra
nền tầng hầm sử dụng nền bê tông nhám mặt phủ 1 lớp epoxy.
- Bên dưới sàn, trần nhà được bố trí thiết kế trần giả là trần thạch cao khung nhôm nổi
và chìm.
- Công trình sử dụng sơn chống thấm, chống nấm mốc hiện đại.

III.

CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT
A.

Điều kiện hiện trạng

1.
Giao thông :
Có hệ thống giao thông xung quanh tương đối dày tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình
thi công cung ứng vật tư.
2.
Cấp thoát nước :
Hệ thống cấp thoát nước của công trình được nối với hệ thống thoát nước của thành phố.
3.
Cấp điện:
Đã có lưới điện hạ thế.
GVHD: LẠI VĂN THÀNH
SVTH : LƯU TUẤN DŨNG – MSSV: 131357 – Lớp: 57XD4

Trang 6

TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
KHOA XÂY DỰNG DD&CN
B.

PHẦN KẾT CẤU
THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Các giải pháp thực hiện

1.
Điện năng tiêu thụ
Công trình sử dụng điện được cung cấp từ hai nguồn: lưới điện thành phố và máy phát
điện riêng (kèm thêm 1 máy biến áp, tất cả được đặt riêng bên ngoài để tránh gây tiếng ồn và
độ rung làm ảnh hưởng sinh hoạt).
Toàn bộ đường dây điện được đi ngầm
2.
Thông gió và chiếu sáng
Toàn bộ tòa nhà được chiếu sáng bằng ánh sáng tự nhiên (thông qua các cửa sổ được lắp
đặt bằng kính ở các mặt của tòa nhà) và bằng điện. Ở tại các lối đi lên xuống cầu thang, hành
lang đều có đèn tự phát sáng khi có sự cố mất điện.
Khu vực xung quanh công trình chủ yếu là khu dân cư thấp tầng, vì vậy phải tận dụng
tối đa việc chiếu sáng tự nhiên và thông thống tốt. Đây là tiêu chí hàng đầu khi thiết kế chiếu
sáng và thông gió công trình này. Ngoài ra cũng cần phải bố trí hệ thống chiếu sáng và hệ thống
máy điều hòa nhân tạo sao cho đảm bảo đúng tiêu chuẩn theo từng chức năng của khu vực.
3.
Phòng cháy chữa cháy và thoát hiểm
Dọc hành lang bố trí các hộp chống cháy bằng các bình khí CO2.
Các tầng lầu có hai cầu thang bộ và 3 thang máy đủ đảm bảo thoát người khi có sự cố
về cháy nổ. Bên cạnh đó mặt bằng mái còn có hồ nước lớn phòng cháy chữa cháy.
Hệ thống phòng cháy chữa cháy (PCCC) trong công trình bao gồm: hệ thống cầu thang
thoát hiểm, hệ thống báo cháy (đầu báo khói, đầu báo nhiệt, tủ hiển thị) tại các phòng, hành
lang, các phòng với chức năng khác, hệ thống chữa cháy bằng nước.

GVHD: LẠI VĂN THÀNH
SVTH : LƯU TUẤN DŨNG – MSSV: 131357 – Lớp: 57XD4

Trang 7

TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
KHOA XÂY DỰNG DD&CN

PHẦN KẾT CẤU
THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

PHẦN 2: KẾT CẤU
CHƯƠNG 1: TÍNH TOÁN KHUNG
IV.

LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU.
A.

Chọn vật liệu sử dụng:
Sử dụng bê tông cấp độ bền B25 có Rb= 14,5 MPa; Rbt = 1,05 MPa.
Sử dụng thép:
Φ < 10 mm : Dùng thép AI có : Rs = Rsc = 225MPa.
Φ ≥ 10 mm : Dùng thép AII có : Rs = Rsc = 280MPa.

B.

Lựa chọn giải pháp kết cấu cho sàn.
Do công trình xây dựng tương đối cao tầng, dùng kết cấu bê tông cốt thép đổ toàn
khối giúp có độ tin cậy cao về cường độ và ổn định.
Chọn giải pháp sàn sườn toàn khối, bố trí dầm qua cột. Không sử dụng dầm phụ.

C.

Chọn kích thước chiều dày sàn.
• Đối với sàn nhà dân dụng, hmin = 5cm.
• Chọn chiều dày sàn theo công thức:

Với sàn trong phòng :
D = 0,8 – 1,4 : Hệ số phụ thuộc tải trọng.
m = 45

: Hệ số với bản kê 4 cạnh liên tục.

L1

: Kích thước cạnh ngắn của bản.


 Chọn chiều dày sàn là 10 cm.
Với sàn mái :

GVHD: LẠI VĂN THÀNH
SVTH : LƯU TUẤN DŨNG – MSSV: 131357 – Lớp: 57XD4

Trang 8

TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
KHOA XÂY DỰNG DD&CN

PHẦN KẾT CẤU
THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP


 Chọn chiều dày sàn mái là 8 cm.
D.

Xác định tải trọng đơn vị:
Tĩnh tải :

1

Nền lát đá Granite D25

SÀN : S1
Trọng
Đơn vị lượng
riêng
kG/m3
2660

2

Vữa xi măng M75#

kG/m3

2000

3

Sàn BTCT

kG/m3

4

Vữa trát trần M75# dày
15mm

kG/m3

STT

Lớp vật liệu

Chiều
dày
(mm)
25

66.5

Hệ
số
n
1.1

10

20

1.3

26

2500

100

250

1.1

275

2000

15

30

1.3

39

Trị số TC
(kG/m2)

Lớp vật liệu

73.15

411.15

TỔNG CỘNG

STT

Trị số TT
(kG/m2)

SÀN : S2
Trọng
Đơn vị lượng
riêng

Chiều
dày
(mm)

Trị số TC
(kG/m2)

Hệ
số
n

Trị số TT
(kG/m2)

1

Nền gạch Thạch Bàn
400x400

kG/m3

2000

8

16

1.1

17.6

2

Vữa xi măng M75#

kG/m3

2000

10

20

1.3

26

3

Sàn BTCT

kG/m3

2500

100

250

1.1

275

4

Vữa trát trần M75# dày
15mm

kG/m3

2000

15

30

1.3

39

5

Trần thạch cao khung
nhôm

kG/m2

20

20

1.1

22
379.6

TỔNG CỘNG
SÀN : S3
GVHD: LẠI VĂN THÀNH
SVTH : LƯU TUẤN DŨNG – MSSV: 131357 – Lớp: 57XD4

Trang 9