Tải bản đầy đủ
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH DỰ TOÁN TÀI CHÍNH ĐẦU TƯ

CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH DỰ TOÁN TÀI CHÍNH ĐẦU TƯ

Tải bản đầy đủ

12

Smart Tivi Samsung 49inch

Cái

1

15,000,000

13

Máy xay sinh tố

Cái

1

700,000

700,000

14

Thau rửa

Cái

4

100,000

400,000

15

Tủ lạnh để thực phẩm 240l

Cái

1

9,000,000

9,000,000

16

Máy vi tính

Cái

1

8,000,000

8,000,000

17

Máy tính tiền

Cái

1

6,900,000

6,900,000

18

Hệ thống âm thanh ( loa,
amply..)

Bộ

1

14,000,000

14,000,000

19

Hệ thống đèn sáng

Bộ

1

1,200,000

1,200,000

20

Điện đèn nước, tiền công

Bộ

1

17,000,000

17,000,000

21

1 tủ quầy

Bộ

1

4,000,000

4,000,000

22

Trang trí nội thất, sữa chữa

Lần

1

30,000,000

30,000,000

23

Chi phí bảng hiệu, hộp đèn

Bộ

1

3,000,000

3,000,000

24

Chi phí Pano, vải quảng cáo

Lần

1

1,500,000

1,500,000

25

Tiền cọc 2 tháng thuê mặt bằng

Tháng

2

15,000,000

30,000,000

26

Tiền ứng mua nguyên vật liệu
hàng tháng

Tháng

2

15,000,000

30,000,000

27

Chi phí lắt đặt Internet, wifi ban
đầu

Lần

1

3,000,000

3,000,000

Tổng

15,000,000

193,050,000

Bằng chữ: Một trăm chín mươi ba triệu, không trăm năm mươi ngàn đồng chẵn
2. Dự toán kết quả đầu tư:

a. Doanh thu

Đơn vị: Đồng
Thông số

Tổng số bàn

15

Đơn giá bình quân

40.000

Bàn
Đồng/đĩa

Công suất thiết kế
Bình quân đĩa/bàn/giờ

2

đĩa/bàn/giờ

Giờ hoạt động cao điểm
Tổng số đĩa, chiếc bán trong 1 ngày

Thời gian

Số lượng bán
bình quân

Doanh thu đêm
(đồng/ngày)

4

Giờ/ngày

120

Đĩa/ngày

Doanh thu năm
(đồng/năm)

Năm thứ 1 (50%)

60

2.400.000

876.000.000

Năm thứ 2 (75%)

90

3.600.000

1.314.000.000

Năm thứ 3 (90%)

108

4.320.000

1.576.800.000

b. Chi phí

Đơn vị: Đồng

Khoản chi phí
Lương nhân viên

Năm thứ 1

Năm thứ 2

Năm thứ 3

223,200,000

245,520,000

270,072,000

Điện

18.000.000

19.800.000

21.780.000

Nước

12.000.000

13.200.000

14.520.000

180,000,000

252,000,000

352,800,000

3,600,000

3,600,000

3,600,000

Chi phí mặt bằng

90,000,000

99,000,000

108,900,000

Chi phí KH TSCĐ

45,045,000

45,045,000

45,045,000

541,845,000

645,165,000

780,417,000

Nguyên liệu
Chi phí báo, internet

Tổng

(Khấu hao tài sản cố định : giá trị đầu tư ban đầu là 193,050,000đ, dự tính giá
trị còn lại sau 3 năm là 30% )
c. Lợi nhuận
Thuế TNDN là 20% ( do doanh thu < 20 tỷ đồng)

Doanh thu thuần

Chi phí

Lợi nhuận
trước thuế

Lợi nhuận sau
thuế

Năm thứ 1

876,000,000

541,845,000

334,155,000

267,324,000

Năm thứ 2

1,314,000,000

645,165,000

668,835,000

535,068,000

Năm thứ 3

1,576,800,000

780,417,000

796,383,000

637,106,400

d. Báo cáo ngân lưu lập theo phương pháp trực tiếp:

Năm

0

1

2

3

Dòng tiền vào

876,000,000 1,314,000,000 1,634,715,000

+ Doanh thu

876,000,000 1,314,000,000 1,576,800,000

+ Giá trị thanh lý

57,915,000

Dòng tiền ra

193,050,000

+ Tổng Z sản xuất

193,050,000

+ Tổng chi phí
Thuế TNDN 20%
Dòng tiền ròng

-193,050,000

608,676,000

778,932,000

939,693,600

541,845,000

645,165,000

780,417,000

66,831,000

133,767,000

159,276,600

267,324,000

535,068,000

695,021,400

Giá trị thanh lý = 193,050,000*30% = 57,915,000đ.
Thuế TNDN = Lợi nhuận trước thuế * 20%
Lợi nhuận sau thuế = Lợi nhuận trước thuế *(1-Thuế TNDN)
3. Dự toán hiệu quả tài chính
+ Hiện giá thu hồi thuần (NPV)
P: Vốn đầu tư ban đầu
r: Lãi suất chiết khấu
CF: Dòng thu nhập ròng qua các năm Lấy lãi suất chiết khấu là 10%/năm

NPV = -P +

+

= -193050000 +
= 1014365642

+

+

+

+

Ta có NPV >0 => dự án khả thi, chấp nhận
Tính IRR thông qua NPV, cho NPV = 0, tính r trong công thức NPV, r này chính là
IRR, ta có IRR = r khi :
NPV= 0 = -193.050.000 +

+

+

=> IRR = 1.82
Ta thấy suất suất sinh lời thực tế của dự án IRR > 10%

nên dự án chấp nhận

+ Tỷ suất sinh lời (PI):
PI=

=

= 4.25

+ Thời gian hoàn vốn (PP)
Là thời gian để ngân lưu tạo ra của dự án bù đắp chi phí đầu tư ban đầu.

Năm

0

CFt

-193.050.000

1
267,324,000

2
535,068,000

3
695,021,400

PP=193,050,000x(12 tháng/267,324,000) = 8.66 tháng
+ Những rủi ro có thể gặp và biện pháp khắc phục
a. Những rủi ro có thể gặp

- Dự báo nhu cầu sai lệch do tính lạc quan dẫn đến sai tình hình,
- Đối thủ cạnh tranh,
- Bị thiếu sót trong phân tích đánh giá,
- Chịu ảnh hưởng gián tiếp từ những thay đổi của điều kiện tự nhiên
(mưa, bão…),

- Nguyên vật liệu bị hư hại trong vận chuyển, lưu trữ,
- Giá cả thị trường biến động=> giá NVL tăng.
b. Một số biện pháp khắc phục rủi ro.

- Bám sát các nguồn thông tin có liên quan.
- Quan tâm đến hướng phát triển của đối thủ cạnh tranh cũng như
nhu cầu của khách hàng.
-

Kiểm soát chi phí và điều chỉnh quán phù hợp.

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN
Qua quá trình tìm hiểu phân tích và đánh giá thì dự án thành lập quán bánh mỳ
Chảo là khả thi. Với những chính sách mà quán thực hiện thì chúng tôi hi vọng sẽ
mang lại sự hài lòng cho mọi người. Đây là một dự án không chỉ vì mục đích lợi
nhuận mà nó còn thể hiện khát khao khởi nghiệp bằng chính sức mình của thế hệ
trẻ. Dự án sẽ góp phần làm phát triển việc kinh doanh quán ăn nhanh trong tương
lai.
Dựa vào những lợi thế có sẵn về địa điểm, nhân viên, khả năng giao tiếp tốt và
chiến lược về giá, chúng tôi sẽ tạo ra những mối quan hệ tốt với các tầng lớp
khách hàng, nhà cung cấp cộng với sự đoàn kết chúng tôi sẽ cố gắng quyết tâm để
cung cách phục vụ sẽ và có những chính sách ưu đãi về giá nhằm từng bước vượt
qua các đối thủ cạnh tranh. Từ dự án này ta có thể rút ra kinh nghiệm để có thể làm
tốt các dự án tiếp theo.
Kiến nghị
- Theo dõi đáp ứng nhu cầu thị hiếu của khách hàng. Thường xuyên theo dõi hoạt
động thu chi của khách hàng một cách hiệu quả để ổn định doanh thu.
- Cập nhật thường xuyên về giá cả và tình hình đối thủ cạnh tranh.
- Nâng cao tinh thần đoàn kết và trình độ chuyên môn nghiệp vụ của nhân viên,
phát huy tinh thần làm việc nhiệt tình của họ