Tải bản đầy đủ
- Kiểm định mối tương quan giữa nồng độ PCT huyết thanh với các biến số như nồng độ nhiệt độ, bạch cầu, CRP, nồng độ lactat, bằng tính hệ số tương quan r cho 2 biến liên tục.

- Kiểm định mối tương quan giữa nồng độ PCT huyết thanh với các biến số như nồng độ nhiệt độ, bạch cầu, CRP, nồng độ lactat, bằng tính hệ số tương quan r cho 2 biến liên tục.

Tải bản đầy đủ

59

0,50 - 0,60

Không giá trị

- Tính nguy cơ tử vong OR và khoảng tin cậy 95% của PCTc tương ứng
với điểm cắt tối ưu theo phân tích đường cong ROC. Khoảng tin cậy OR
không chứa 1 và p < 0,05 là có ý nghĩa thống kê
- Sử dụng phương pháp Kaplan Meier để so sánh sác xuất sống sót giữa
các bệnh nhân tương ứng với điểm cắt của độ thanh thải tại các thời điểm, sử
dụng test Log-rank để so sánh giữa 2 nhóm, p<0,05 là có ý nghĩa thống kê.
- So sánh giá trị tiên lượng của PCT với các thông số khác bằng sử
dụng phần mềm MedCalc để so sánh các diện tích dưới đường cong (AUC)
trong tiên lượng tử vong và biến chứng giữa PCT với các thông số tiên lượng
khác với nhau theo test De long, có ý nghĩa khi p<0,05.
+ Phân tích đa biến trong tiên lượng tử vong và biến chứng ở bệnh nhân
để xác định yếu tố độc lập tiên lượng tử vong và biến chứng.
- Kiểm soát sai lệch: dùng bệnh án mẫu thống nhất để thu thập thông
tin. Các thông tin về chẩn đoán và phân loại thống nhất rõ ràng. Khi nhập số
liệu và xử lý được tiến hành 2 lần để đối chiếu kết quả.
2.3. ĐAO ĐƯC NGHIÊN CƯU
Đề tài được tiến hành sau khi thông qua hội đồng khoa học tại Trường Đại
học Y Hà Nội và được sự chấp nhận của lãnh đạo Bệnh viện Trung Ương Huế.
Tất cả các bệnh nhân đủ tiêu chuẩn nghiên cứu đều được giải thích đầy đủ về
mục đích, nội dung và yêu cầu của nghiên cứu. Đối bệnh nhân nào có thể tiếp
xúc được, chúng tôi đều giải thích cụ thể, còn nếu bệnh nhân không tiếp xúc
được chúng tôi giải thích đầy đủ với gia đình. Chỉ sau khi bệnh nhân, gia đình
nào đồng ý chúng tôi mới đưa vào đối tượng nghiên cứu. Tất cả các bệnh
nhân nghiên cứu đều được chăm sóc chu đáo và điều trị tích cực tương tự như
các bệnh nhân khác trong bệnh phòng. Các kết quả xét nghiệm chỉ nhằm mục

60

đích nghiên cứu và phục vụ điều trị bệnh nhân. Các thông tin về bệnh nhân
được giữ bí mật tuyệt đối.
Bệnh nhân NKOB có phẫu thuật và xác định có tình trạng nhiễm khuẩn

Đạt tiêu chuẩn chẩn đoán NKN hoặc SNK

ám lâm sàng toàn diện, ghi nhận các thông số trước, trong phẫu thuật, các triệu chứng lâm sàng, làm xét nghiệm lần 1 (thờ

Áp dụng phác đồ điều trị thống nhất chung cho bệnh nhân NKN/SNK

Theo dõi đáp ứng lâm sàng, tiếp tục làm lại các xét nghiệm nghiên cứu tại các thời điểm:
- T1 (sau 24 giờ so với T0)
- T2 (sau 48 giờ so với T0
- T5 (sau 5 ngày so với T0)
- T7 (sau 7 ngày so với T0)

Theo dõi trong suốt thời gian điều trị và ghi nhận kết quả điều trị và biến chứng (nếu có)

Đáp ứng tốt, không biến chứng Đáp ứng chậm, có biến chứng

Sống sót

Tử vong

61

Sơ đồ 2.1. Sơ đồ nghiên cứu

62

Chương 3
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG
3.1.1. Đặc điểm về tuổi, giới
Bảng 3.1. Phân bố tuổi và giới ở bệnh nhân nghiên cứu
Nhóm
Thông số
Nữ
Nam
Tuổi (năm)
(± SD)
(min- max)
Giới

NKN (n = 62)

SNK (n = 38)

n
26
36

n
11
27

%
41,9
58,1

Tổng (n =
100)

%
28,9
71,1

n
37
63

%
37,0
63,0

54,81 ± 19,53

66,05 ± 19,14

59,8± 19,98

(18 – 90)

(20 – 98)

(18 – 98)

Nhận xét:
- Tổng số bệnh nhân nghiên cứu là 100 bệnh nhân, trong đó có 62 bệnh
nhân NKN và 38 bệnh nhân SNK. Nam giới chiếm đa số với 63% bệnh nhân
và tỷ lệ nam/nữ là 1,7/1
- Tuổi trung bình của bệnh nhân nghiên cứu là 59,8 ± 19,98 tuổi; thấp
nhất là 18 tuổi và cao nhất là 98 tuổi.
Biểu đồ 3.1. Phân bố về giới của bệnh nhân nghiên cứu
3.1.2. Môt sô đặc điểm lâm sàng và kết quả điều trị của các bệnh
nhân nghiên cứu
Bảng 3.2. Một số đặc điểm lâm sàng và kết quả điều trị của bệnh nhân
nghiên cứu
Thông số
Thời gian khởi phát đến khi phẫu thuật ≥ 24
giờ (n,%)
Tỷ lệ bệnh nhân thở máy (n,%)
Điểm APACHE II (điểm) (± SD)

Giá trị
75 (75%)
42 (42%)
18,43 ± 8,9

63

Điểm SOFA (điểm) (± SD)
Tỷ lệ NKN/SNK
Thời gian điều trị hồi sức (ngày) ± SD
(min– max)
Thời gian nằm viện (ngày) (± SD)

9,71 ± 5,7
62/38 (62%/38%)
5,64 ± 2,96
(3 - 35)
18,7 ± 5,32
(7-53)

(min – max)
Tỷ lệ biến chứng (biến chứng + tử vong)

42 (42%)

(n,%)
Tỷ lệ tử vong (n,%)

31 (31%)

Nhận xét:
- Đa số bệnh nhân đến viện muộn và thời gian từ lúc khởi phát đến khi
phẫu thuật ≥ 24 giờ chiếm 75%.Tỷ lệ bệnh nhân có suy hô hấp cần duy trì thở
máy là 42%. Điểm APACHE II và SOFA trung bình của nhóm nghiên cứu lần
lượt là 18,43 ± 8,9 điểm và 9,17 ± 5,7 điểm. Trong nhóm nghiên cứu có 62%
trường hợp là NKN và 38% trường hợp là SNK. Thời gian điều trị hồi sức
trung binh là 5,64 ngày và thời gian nằm viện trung binh là 18,7 ngày. Tỷ
lệ bệnh nhân không có biến chứng sau phẫu thuât là 58%, có biến
chứng sau phẫu thuât (bao gồm cả tử vong) là 42%. Tỷ lệ t ử vong c ủa
nhóm nghiên cứu là 31%.
3.1.3. Phân bô bệnh nhân theo nguyên nhân NKOB
Bảng 3.3. Phân bố bệnh nhân theo nguyên nhân NKOB
Nguyên nhân
Thủng dạ dày, tá tràng
Thủng đại tràng
Thủng ruột non
Viêm phúc mạc mật
Hoại tử ruột thừa
Nguyên nhân khác
Tổng

NKN
n
%
19
63,3
13
52,0
10
55,6
10
71,4
7
77,8
3
75,0
62
62,0

SNK
n
%
11
36,7
12
48,0
8
44,4
4
28,6
2
22,2
1
25,0
38
38,0

Tổng
n
30
25
18
14
9
4
100

%
100,0
100,0
100,0
100,0
100,0
100,0
100,0