Tải bản đầy đủ
Chương III:GIẢI PHÁP QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

Chương III:GIẢI PHÁP QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

Tải bản đầy đủ

65

Bên cạnh những triển vọng kinh tế, giai đoạn 2010 - 2015 cũng sẽ đối mặt với
không ít khó khăn, trong đó trọng tâm là kiềm chế lạm phát duy trì sự tăng trưởng bền
vững đảm bảo an sinh xã hội
Tăng cường năng lực quản lý rủi ro vẫn là xu hướng chủ chốt trong hệ thống ngân
hàng. Đồng thời xu hướng tập trung đầu tư phát triển hệ thống thông tin quản lý và
chuyển đổi mô hình quản lý của các ngân hàng cũng ngày càng rõ rệt. Các ngân hàng
Việt Nam cũng ngày càng xác định rõ hơn chiến lược phát triển kinh doanh của mình
đồng thời hướng triển khai áp dụng mô hình quản lý theo đối tượng khách hàng và nâng
cao hệ thống thông tin quản lý của mình.
Cạnh tranh Ngân hàng sẽ diễn ra quyết liệt hơn khi: các NHTMNN một mặt thực
hiện cơ cấu lại hoạt động mặt khác chuyển sang mảng kinh doanh thế mạnh của các
NHTMCP, các NHTMCP với lợi thế trong lĩnh vực bán lẻ cũng tìm cách để bảo vệ nền
khách hàng và lợi thế cạnh tranh của mình.
3.1.2. Định hướng phát triển hoạt động tín dụng đến 2015
- Tiếp tục đẩy mạnh phát triển khách hàng tại các khu vực thị trường mục tiêu của
BIDV thông qua việc tiếp thị các sản phẩm hiện có nhằm mở rộng thị trường hoạt động
tín dụng tới mọi lĩnh vực, mọi đối tượng khách hàng mà pháp luật cho phép. Đẩy mạnh
cho vay đối với các Doanh nghiệp ngoài quốc doanh, các Doanh nghiệp vừa và nhỏ, đẩy
mạnh bán lẻ đối với tư nhân cá thể, hộ gia đình, các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu
đô thị, khu chung cư và khu dân cư. Đồng thời điều chỉnh cơ cấu tín dụng hợp lý, nâng
cao chất lượng tín dụng, đo lường và quản lý được rủi ro trong hoạt động tín dụng nhằm
giảm tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ và không vượt quy định của Ngân hàng Nhà nước
nhưng đồng thời vẫn đảm bảo được các nguyên tắc sau:
+ Tuân thủ pháp luật: tất cả cán bộ, nhân viên có trách nhiệm tuân thủ các quy
định của pháp luật trong hoạt động tín dụng và các quy định liên quan. Việc cấp tín dụng
cho khách hàng dựa trên cơ sở lợi ích chính đáng và hợp pháp của BIDV, không được lợi
dụng tài sản và uy tín của BIDV vì mục đích cá nhân trong hoạt động tín dụng.

66

+ Phù hợp với chiến lược hoạt động kinh doanh của BIDV trong từng thời kỳ: mở
rộng và phát triển tín dụng phải dựa trên cơ sở chiến lược, định hướng kinh doanh tại
từng thời kỳ và có sự kết hợp với các bộ phận khác trong hệ thống.
+ Vừa tôn trọng quyền tự quyết của chi nhánh vừa đảm bảo mục tiêu quản lý rủi
ro tín dụng: chính sách tín dụng vừa đảm bảo an toàn tín dụng, song vừa đảm bảo tính
linh hoạt trong hoạt động thực tế, dành cho chi nhánh khả năng nắm bắt tốt nhất các cơ
hội phát triển đầu tư tín dụng theo mục tiêu, định hướng kinh doanh trong từng giai đoạn.
+ Quan điểm bình đẳng và hướng tới khách hàng: trong cấp tín dụng, BIDV thực
hành thống nhất chính sách khách hàng, không phân biệt thành phần kinh tế, hình thức sở
hữu (ngoại trừ trường hợp cấp tín dụng theo chỉ định của Chính phủ) phù hợp với hoạt
động kinh doanh theo cơ chế thị trường. Các ưu đãi trong tín dụng chỉ căn cứ vào năng
lực tài chính, uy tín, mức độ rủi ro và thiện chí trả nợ của bản thân khách hàng.
+ Đề cao trách nhiệm cá nhân: BIDV đề cao trách nhiệm cá nhân nhằm nâng cao
tính minh bạch và chất lượng trong hoạt động tín dụng. Các cá nhân được giao quyền
quyết định phải tự chịu trách nhiệm trước hết đối với quyết định của mình.
- Hoàn thiện sản phẩm, dịch vụ và quy trình cung cấp các sản phẩm dịch vụ hiện
có thông qua việc tăng cường ứng dụng và khai thác công nghệ thông tin nhằm đơn giản
hóa thủ tục xử lý công việc, từ đó đáp ứng một cách nhanh nhất yêu cầu của khách hàng.
- Đa dạng hóa sản phẩm tín dụng để phù hợp với từng đối tượng khách hàng nhằm
thực hiện việc chuyển dịch cơ cấu hoạt động tín dụng.
- Tiếp nhận hỗ trợ đơn vị tư vấn trong lĩnh vực quản lý rủi ro, ứng dụng công nghệ
hiện đại nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ. Đồng thời, ứng dụng các chuẩn mực kế toán
và quản trị ngân hàng theo thông lệ quốc tế. Quan điểm tổng quát của BIDV về rủi ro tín
dụng:
+ Không tập trung cấp tín dụng quá cao cho 1 khách hàng, 1 ngành nghề/lĩnh vực;
các nhóm khách hàng, ngành nghề/lĩnh vực có liên quan với nhau; 1 loại tiền tệ và tại
một địa bàn.
+ Khi quyết định cấp tín dụng cho một dự án lớn phải được thực hiện theo chế độ
tập thể (nhiều thành viên cùng tham gia quyết định cho vay thông qua nhiều mức xét
duyệt và biểu quyết hoạt động của Hội đồng tín dụng), bảo đảm tính khách quan.

67

+ Áp dụng hạn mức quyết định cấp tín dụng và/hoặc thời hạn cấp tín dụng tùy
thuộc vào năng lực của Chi nhánh.
+ Giảm thiểu rủi ro tín dụng trên cơ sở nâng cao chất lượng tín dụng nhưng đảm
bảo tăng trưởng theo chính sách và định hướng tín dụng đã đề ra. Mục tiêu về chất lượng
tín dụng là tỷ lệ nợ xấu dưới 3%, tăng trưởng tín dụng đạt mức 15 -25%/năm.
+ Phân tán rủi ro trong danh mục đầu tư tín dụng theo định hướng lựa chọn những
ngành nghề, lĩnh vực và nhóm khách hàng có khả năng phát triển và đạt hiệu quả; không
đầu tư quá mạnh vào một nhóm ngành hàng/khách hàng cho dù ngành nghề/khách hàng
đó đang có sự tăng trưởng và phát triển mạnh mẽ nhưng có khả năng bão hòa hoặc cung
vượt cầu trong tương lai.
+ Tăng khả năng phòng ngừa rủi ro tín dụng trong hoạt động của BIDV thông qua
nâng cao chất lượng thẩm định và tăng cường kiểm soát, giám sát liên tục, toàn diện và
kịp thời trong quá trình cấp tín dụng.
+ Xây dựng cơ chế xử lý nợ xấu uyển chuyển, hiệu quả, đảm bảo giữ được sự hợp
tác của khách hàng trong quá trình xử lý nợ xấu, giảm tổn thất do rủi ro tín dụng gây ra.
+ Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh và hướng đến các chuẩn mực quốc tế
trong quản lý rủi ro tín dụng.
- Tăng cường đào tạo nhân viên tín dụng và các cá nhân khác cùng tham gia trong
hoạt động cung cấp dịch vụ để bồi dưỡng kỹ năng tiếp thị, bán hàng, các kiến thức liên
quan đến các sản phẩm/dịch vụ hiện có và các sản phẩm/dịch vụ mới. Tăng cường đào
tạo đội ngũ nhân viên quản lý nhằm nâng cấp các kỹ năng lập kế hoạch phát triển kinh
doanh, đánh giá và phân tích cạnh tranh, quản trị rủi ro và quản trị nhân sự.
3.2. Giải pháp quản lý rủi ro tín dụng tại BIDV
Như đã phân tích ở phần thực trạng hoạt động tín dụng và một số nguyên nhân,
hạn chế cơ bản dẫn đến rủi ro tín dụng, quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại
nói chung và BIDV nói riêng, rủi ro tín dụng có thể xảy ra từ những nguyên nhân chủ
quan và khách quan, từ chính bản thân ngân hàng, từ khách hàng và từ cả môi trường
kinh tế bên ngoài. Nhận diện được những nguyên nhân trên là điều kiện cơ bản để phòng

68

ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng. Trong giai đoạn vừa qua, BIDV đã thực hiện khá nhiều
giải pháp hiệu quả để giảm thiểu rủi ro tín dụng.
Tuy nhiên, quản lý rủi ro tín dụng là một quá trình liên tục của ngân hàng thương
mại, ngân hàng thương mại để hoạt động một cách bền vững thì phải không ngừng đề ra
các giải pháp để nâng cao hơn nữa hiệu quả quản lý rủi ro tín dụng. Ngân hàng thương
mại muốn giảm thiểu rủi ro tín dụng cho mình nhất thiết phải có một hệ thống giải pháp
chủ động ngăn ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng từ những nguyên nhân chủ quan nội bộ
cũng như hạn chế sự ảnh hưởng từ phía khách hàng. Sự chủ động này được thể hiện ngay
từ khi xây dựng cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý rủi ro tín dụng, quy trình tín dụng và kể
cả các biện pháp kỹ thuật để ngăn chặn gian lận từ phía khách hàng cũng như đảm bảo an
toàn vốn cho ngân hàng khi khách hàng gặp rủi ro. Sau đây, chúng ta sẽ đi sâu phân tích
việc áp dụng và hiệu quả áp dụng của các giải pháp theo trình tự trên.
3.2.1. Hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy cấp tín dụng
Để nâng cao chất lượng quản lý rủi ro tín dụng thông qua tăng cường khả năng
phản biện tín dụng bằng một bộ phận thẩm định tín dụng độc lập, cần xây dựng một bộ
phận quản lý rủi ro tín dụng có đầy đủ thẩm quyền và tách biệt về lợi ích với các Chi
nhánh. Đồng thời bộ máy tổ chức mới này phải đảm bảo tiết giảm thủ tục hành chính,
thời gian xử lý hồ sơ, không làm ảnh hưởng đến chất lượng phục vụ khách hàng, không
làm mất nhiều thời gian cho quá trình cấp tín dụng. Do đó đề xuất giải pháp về xây dựng
bộ máy tổ chức cấp tín dụng như sau:
- Thành lập thêm Phòng Quản lý rủi ro tại các khu vực trực thuộc Hội sở chính để
thực thi các chức năng trong khu vực quản lý trong trường hợp vượt thẩm quyền của Chi
nhánh. Việc thành lập này sẽ đảm bảo tính độc lập và khách quan trong các quyết định tín
dụng của bộ phận quản lý rủi ro khu vực, đồng thời việc đặt tại các khu vực giúp cho
Phòng quản lý rủi ro khu vực có điều kiện nắm bắt được những đặc điểm, tình hình địa
phương và thị trường nhằm giải quyết kịp thời các yêu cầu của các Chi nhánh và rút ngắn
thời gian xử lý công việc.
- Tại Chi nhánh, tổ chức bộ phận cấp tín dụng thành Phòng Quan hệ khách hàng,
Phòng Quản lý rủi ro và Phòng Quản trị tín dụng.

69

+ Chức năng của Phòng Quan hệ khách hàng là tiếp nhận và thẩm định các đề
nghị cấp tín dụng của khách hàng, trực tiếp đề xuất hạn mức, giới hạn tín dụng, theo dõi,
quản lý tình hình hoạt động của khách hàng. Kiểm tra giám sát quá trình sử dụng vốn
vay, tài sản đảm bảo nợ vay. Đôn đốc khách hàng trả nợ gốc, lãi. Xử lý khi khách hàng
không đáp ứng được các điều kiện tín dụng. Phát hiện kịp thời các khoản vay có dấu hiệu
rủi ro và đề xuất xử lý.
+ Chức năng của Phòng Quản lý rủi ro là trình lãnh đạo cấp tín dụng cho khách
hàng phải qua thẩm định rủi ro, quản lý, giám sát, phân tích, đánh giá rủi ro tiềm ẩn đối
với danh mục tín dụng, phối hợp, hỗ trợ Phòng Quan hệ khách hàng để phát hiện, xử lý
các khoản nợ có vấn đề.
+ Chức năng của Phòng Quản trị tín dụng, trực tiếp thực hiện tác nghiệp và quản
trị cho vay đối với khách hàng, chịu trách nhiệm hoàn toàn về an toàn trong tác nghiệp .
Giám sát khách hàng tuân thủ các điều kiện của hợp đồng tín dụng.
- Trong phạm vi được phân quyền, Phòng Quản lý rủi ro khu vực xem xét và phê
duyệt các trường hợp vượt thẩm quyền của Chi nhánh. Để không tạo nên một tầng nấc
trung gian gây ảnh hưởng đến tốc độ giải quyết hồ sơ, đối với các khoản vay vượt thẩm
quyền của Phòng Quản lý rủi ro khu vực sẽ được trình thẳng lên cấp phê duyệt cao hơn
(Tổng Giám đốc, Phó Tổng giám đốc hoặc Hội đồng tín dụng TW).
- Thực hiện phân cấp, phân quyền cho các Chi nhánh: phân cấp, phân quyền là
một yêu cầu trong công tác quản lý và đây cũng là một nghệ thuật bởi nếu có sự bất hợp
lý trong phân cấp, phân quyền thì hoặc là dẫn đến sự thụ động, ỷ lại, hoặc là sự quá trớn,
không kiểm soát được các Chi nhánh. Đồng thời cơ chế này cũng phải phù hợp với sự
điều chỉnh về cơ cấu tổ chức và quy trình tín dụng theo hướng hiện đại đang được triển
khai, đảm bảo tạo điều kiện tăng trưởng cho các Chi nhánh có môi trường thuận lợi cho
sự phát triển, kiểm soát đối với những nơi có nhiều rủi ro. Thẩm quyền phán quyết nên
thực hiện theo hướng:
+ Sử dụng hệ thống xếp hạng Chi nhánh để phân loại Chi nhánh, xác định năng
lực Chi nhánh và căn cứ vào chất lượng khách hàng, môi trường kinh doanh và khả năng
phát triển để xác định thẩm quyền phán quyết.

70

+ Giảm thẩm quyền phán quyết của các Chi nhánh đối với giới hạn tín dụng. Xác
định giới hạn tín dụng đem lại cái nhìn tổng thể về tình hình kinh doanh, tài chính và mức
độ rủi ro của doanh nghiệp dựa trên sử dụng công cụ định lượng mang tính khoa học và
được thực hiện định kỳ 6 tháng/1 năm. Đây là một công việc quan trọng trong quản trị rủi
ro tín dụng, ảnh hưởng rất lớn khả năng phòng ngừa, đến mức độ rủi ro và tổn thất trong
hoạt động tín dụng. Do đó cần giao cho Phòng Quản lý rủi ro tín dụng khu vực thực hiện,
là một bộ phận quản lý giám sát tín dụng độc lập với hoạt động của Chi nhánh, nơi kinh
doanh tạo ra rủi ro. Điều này cũng đồng nghĩa với việc giảm thẩm quyền phán quyết của
các Chi nhánh.
3.2.2. Hoàn thiện quy trình tín dụng
- Trên cơ sở bộ máy cấp tín dụng như trên và để đảm bảo tính khách quan, khả
năng kiểm soát cũng như tuân thủ các nguyên tắc trong hoạt động cấp tín dụng, tác
nghiệp giải ngân cần phải xây dựng tiêu chí đối với khách hàng bắt buộc qua thẩm định
rủi ro, theo đó các đối tượng khách hàng sau thì bắt buộc phải qua bộ phận quản lý rủi ro
trước khi được cấp tín dụng:
+ Khách hàng có tổng giới hạn tín dụng lớn hơn theo mức quy định
+ Khách hàng chưa được xếp hạng tín dụng nội bộ theo quy định của BIDV hoặc
có thời gian quan hệ tín dụng tại BIDV nhỏ hơn 1 năm
+ Các khoản cho vay đầu tư dự án hoặc bảo lãnh cho khách hàng vay vốn tại các
tổ chức tín dụng khác
- Hiện nay khách hàng là doanh nghiệp có báo cáo tài chính trong hai năm mới đủ
điều kiện xếp hạng tín dụng nội bộ, vì vậy BIDV cần sớm hoàn thiện các tiêu chí để tiến
tới xây dựng chương trình xếp hạng tín dụng nội bộ đối với đối tượng là khách hàng
doanh nghiệp không có báo cáo tài chính trong 2 năm, khách hàng cá nhân. Việc hoàn
thiện hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ sẽ giúp BIDV quản lý rủi ro tín dụng tốt hơn vì:

71

+ Hệ thống này sẽ giúp BIDV xác định một cách hợp lý, chính xác ở mức độ cao
nhất lượng tổn thất tín dụng theo từng dòng sản phẩm hoặc lĩnh vực hay ngành kinh tế;
phân tích được lợi nhuận của các dòng sản phẩm. Đây là điều kiện quan trọng để xây
dựng chiến lược trong hoạt động tín dụng đạt chất lượng cao.
+ Căn cứ vào các mức xếp hạng, các quy trình tín dụng và chính sách khách hàng
(xác định lãi suất, thủ tục tín dụng…) sẽ được xây dựng một cách đồng bộ, rõ ràng, chi
tiết và cụ thể. Ngoài ra, nhờ đó mà quan điểm về văn hoá quản lý sẽ được tạo lập rõ nét.
Các quy trình tín dụng được thiết lập thực sự hiệu quả trên cơ sở thực tiễn đi đôi với yêu
cầu của thông lệ quốc tế, do vậy chi phí quản lý cũng sẽ được tiết kiệm nhiều hơn. Đặc
biệt hệ thống này giúp cho công tác quản trị kinh doanh của Ngân hàng đạt tới yêu cầu
cao, vững vàng khi hội nhập kinh tế quốc tế.
3.2.3. Hoàn thiện việc xây dựng chính sách tín dụng
Xây dựng chính sách tín dụng trên cơ sở mục tiêu của BIDV đồng thời phải phù
hợp với điều kiện kinh tế xã hội đặc thù của từng địa bàn của từng chi nhánh, đảm bảo
cân bằng giữa mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận và giảm thiểu rủi ro, đảm bảo khả năng tăng
trưởng trên cơ sở nâng cao chất lượng tín dụng và bảo đảm an toàn. Chính sách này cần
được công bố rộng rãi cho nhân viên, là cơ sở để nhân viên hoạt động trong lĩnh vực tín
dụng thực hiện có định hướng và chủ động trong hoạt động tác nghiệp. BIDV cần xây
dựng một chính sách tín dụng hợp lý và hiệu quả, thỏa mãn các yêu cầu sau:
- Phản ánh được chính sách tín dụng của BIDV trong từng thời kỳ, đảm bảo sự
quản lý thống nhất trên quan điểm tổng thể.
- Phù hợp với tính chất đặc thù của địa bàn đầu tư của Chi nhánh, phát huy được
những thế mạnh của địa phương và có giải pháp hạn chế trong đầu tư tín dụng đối với
những lĩnh vực, ngành nghề không có lợi thế trong cạnh tranh trong kinh doanh.
- Đáp ứng được các yêu cầu về hiệu quả kinh doanh, gia tăng thị phần của BIDV,
cân bằng giữa mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận và giảm thiểu rủi ro, đảm bảo khả năng tăng
trưởng tín dụng và đầu tư an toàn trong phạm vi tỷ lệ nợ xấu chấp nhận được. Đồng thời

72

phải phát huy được năng lực và lợi thế so sánh của BIDV so với các ngân hàng thương
mại khác trong cả nước.
Chính sách tín dụng là kim chỉ nam, là định hướng cơ bản trong xác định những
mục tiêu cần thực hiện trong hoạt động cấp tín dụng. Xây dựng một chính sách tín dụng
hợp lý và hiệu quả giúp cho hoạt động tín dụng có sự định hướng rõ ràng, phòng ngừa
được những rủi ro trên cơ sở phân tích và nghiên cứu thị trường một cách đầy đủ và kỹ
càng. Trên cơ sở điều kiện kinh tế xã hội ở Việt Nam và sự phát triển gần đây, chính sách
tín dụng cụ thể của BIDV nên tập trung trong các nội dung sau:
- Về chính sách khách hàng: thống nhất cách ứng xử, đảm bảo tính minh bạch,
công khai và công bằng của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam trong mối quan
hệ đối với các khách hàng . Chính sách khách hàng sẽ bao gồm: Chính sách về tiếp thị,
chính sách về cấp tín dụng, chính sách về tài sản bảo đảm, chính sách về định giá. Trên
cơ sở phương pháp lượng hóa đã được áp dụng trong hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ,
sử dụng kết quả xếp hạng làm căn cứ chính để áp dụng chính sách khách hàng bởi kết
quả này đã tổng hợp các đánh giá (chỉ tiêu tài chính, phi tài chính) và phân định mức độ
rủi ro của khách hàng.
- Về định hướng khách hàng:
+ Chú trọng đầu tư tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa, khối doanh nghiệp
đang được sự hỗ trợ của nhà nước và các tổ chức nước ngoài.
+ Cho vay bán lẻ trên cơ sở tận dụng những điều kiện thuận lợi mới (chủ trương
thanh toán không dùng tiền mặt của Chính phủ, thanh toán lương qua ngân hàng, sự phát
triển các gói sản phẩm tín dụng đồng bộ như cho vay CBCNV, thấu chi, cho vay mua nhà
dự án, cho vay mua ô tô…) trên cơ sở có lựa chọn và theo lộ trình. Trong phát triển các
sản phẩm bán lẻ, đặc biệt các sản phẩm tín dụng, cần có sự cân nhắc giữa vấn đề lợi ích
và khả năng quản lý bởi đây là phân khúc thị trường khá mới và không phải là thế mạnh
của BIDV, do đó cần có sự thận trọng nhất định. Để đảm bảo khả năng kiểm soát và quản
lý hiệu quả các khoản vay này, cần xây dựng giải pháp tổng thể về gói sản phẩm đồng bộ

73

(trả lương qua tài khoản, cho vay, cung ứng các dịch vụ ngân hàng khác…), đảm bảo tính
chủ động và giảm thiểu thời gian quản lý, thu hồi nợ của ngân hàng. Hiện nay tỷ trọng dư
nợ của nhóm tư nhân, cá thể chỉ chiếm 10.3% trong tổng dư nợ của BIDV và định hướng
đưa tỷ trọng này lên 30% trong năm 2015.
+ Tiếp tục phát triển nhóm khách hàng là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài,
là nhóm khách hàng mà BIDV đã thực hiện đầu tư tín dụng trong thời gian qua nhưng
chưa tương xứng với mức độ phát triển của nhóm đối tượng này. Cùng với sự hội nhập
vào nền kinh tế thế giới và việc gia nhập vào tổ chức WTO, số lượng các nhà đầu tư nước
ngoài đầu tư vào Việt Nam đang ngày một gia tăng. Thực tiễn đầu tư tín dụng cho các
doanh nghiệp FDI của một số Chi nhánh trong hệ thống BIDV cho thấy đây là nhóm
khách hàng thường có tiềm lực tài chính, năng lực quản lý và khả năng cạnh tranh, do đó
phần lớn hoạt động có hiệu quả và có uy tín trong quan hệ tín dụng. Do đó đây là phân
khúc thị trường cần có sự quan tâm nghiên cứu, thu thập thông tin, chuẩn bị chu đáo cho
sự tăng tốc trong tương lai.
3.2.4. Củng cố và hoàn thiện hệ thống thông tin tín dụng
Trong thời đại ngày nay, muốn thành công trong kinh doanh cần có những thông
tin hữu ích. Khi mà tính kém minh bạch trong các hoạt động kinh doanh tại Việt Nam
còn khá phổ biến thì yêu cầu thiết lập kho dữ liệu thông tin sử dụng cho hoạt động kinh
doanh là hết sức cần thiết. Mặc dù trong những năm gần đây Trung tâm CIC của NHNN
đã có nhiều nỗ lực trong tạo lập kho dữ liệu về các doanh nghiệp vay vốn cũng như xây
dựng đánh giá về các ngành sản xuất kinh doanh, làm cơ sở trong phân tích tín dụng
nhưng khả năng đáp ứng các yêu cầu này còn nhiều hạn chế. Đặc biệt thông tin tín dụng
tập trung vào nội dung phản ánh, ít có tính dự báo, đưa ra các giải pháp phòng ngừa và
không phản ánh được đặc thù tình hình kinh tế xã hội tại địa phương. Do đó khả năng sử
dụng các thông tin này cho công tác thẩm định tín dụng chưa cao và chưa đáp ứng được
yêu cầu phòng ngừa rủi ro. Do đó cần tạo lập hệ thống thông tin tín dụng có tính hữu ích
cao hơn theo hướng:

74

- Dựa trên cơ sở hợp tác, NHNN thực hiện kết nối kho thông tin dữ liệu giữa các
ngân hàng để bổ sung, tăng tính đầy đủ và sự chính xác của kho dữ liệu, không chỉ là các
dữ liệu về khách hàng mà còn các đánh giá và dự báo về ngành, làm nền tảng trong phân
tích và thẩm định tín dụng.
- Dựa trên thông tin về các doanh nghiệp, ngành hàng, dự án đã cấp tín dụng,
Trung tâm thông tin tín dụng BIDV cần tổng hợp và đưa ra các đánh giá, phân tích và
cung cấp các thông tin hữu ích cho toàn bộ hệ thống để sử dụng trong thẩm định tín dụng.
Kho dữ liệu này cần có tính mở để có khả năng tích hợp với kho dữ liệu của các ngân
hàng khác nhằm đáp ứng nhu cầu hợp tác trong cạnh tranh được đặt ra trong môi trường
hội nhập.
- BIDV cần thiết lập các mối liên hệ với các tổ chức, dịch vụ cung cấp thông tin
trên thế giới để có thể khai thác, mua tin khi cần thiết để đáp ứng yêu cầu thông tin từ các
Chi nhánh, đặc biệt là các thông tin về tình hình tài chính, hoạt động của các công ty mẹ đối tác ở nước ngoài của các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp thuộc khu vực
kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
- Trên cơ sở mô hình tổ chức hướng đến khách hàng đã được triển khai, hệ thống
thông tin khách hàng cần được tổ chức một cách hợp lý, tránh trùng lặp trong thu thập dữ
liệu, đảm bảo có những thông tin toàn diện và đầy đủ theo đúng tính chất và đặc thù
khách hàng. Đồng thời với việc thu thập thông tin, cần sử dụng các công cụ phân tích
thông tin hiện đại để tăng độ chính xác của các kết quả đánh giá nhằm đưa ra các quyết
định đúng đắn. Trong điều kiện các chương trình hỗ trợ thông tin về khách hàng của
chương trình SIBS còn nhiều hạn chế, BIDV cần thiết lập các phần mềm hỗ trợ cung cấp
thông tin về khách hàng (doanh số cho vay, thu nợ, dư nợ, tình trạng nợ), phân loại nợ tự
động để đáp ứng nhu cầu thu thập, xử lý thông tin được nhanh nhạy, chính xác.
- Cập nhật và bổ sung thường xuyên sổ tay tín dụng
Sổ tay tín dụng hướng dẫn cho nhân viên những vấn đề cơ bản trong tác nghiệp.
Bởi đặc thù của hoạt động tín dụng là dựa vào các quy định của pháp luật, do đó nó luôn

75

luôn biến động và cần cập nhật một cách kịp thời. Năm 2002 BIDV đã ban hành sổ tay
tín dụng để nâng cao hiểu biết nghiệp vụ của nhân viên tín dụng. Từ đó đến nay, mặc dù
đã có nhiều thay đổi về quy trình tín dụng, văn bản pháp lý, sự phát triển của các sản
phẩm tín dụng mới … nhưng vẫn chưa có sự cập nhật và thay đổi, bổ sung kịp thời. Điều
này đã làm hạn chế khả năng hệ thống và nắm bắt các vấn đề mới trong nghiệp vụ tín
dụng của nhân viên. Do đó cần thực hiện việc rà soát, tái bản có điều chỉnh sổ tay tín
dụng, có thể 1 năm một lần để cập nhật các văn bản pháp lý, các quy định, quy trình, mẫu
biểu mới đáp ứng các yêu cầu về đào tạo và nghiên cứu chuyên môn.
3.2.5. Nâng cao chất lượng thẩm định và phân tích tín dụng
Rủi ro tín dụng bắt đầu từ những phân tích và thẩm định tín dụng không cẩn trọng
và thiếu chính xác dẫn đến những quyết định cho vay sai lầm. Đây là bước cực kỳ quan
trọng và đảm bảo hạn chế rủi ro tín dụng với hiệu quả cao nhất, ít tổn thất nhất. Quá trình
thẩm định cần đáp ứng được yêu cầu về chất lượng phân tích và thời gian ra các quyết
định, đảm bảo sự cẩn trọng hợp lý trên cơ sở phân tích lợi nhuận và rủi ro cũng như đáp
ứng được các yêu cầu về chất lượng phục vụ khách hàng. Giải quyết các đòi hỏi này cần
thực hiện:
- Thực hiện phân tích và thẩm định chính xác rủi ro tổng thể của khách hàng thông
qua xác định giới hạn tín dụng theo định kỳ 6 tháng hoặc 1 năm. Công việc này sẽ giúp
cho ngân hàng có cái nhìn tổng thể về tình hình tài chính, chất lượng kinh doanh và đánh
giá triển vọng phát triển của doanh nghiệp để nhận thấy những rủi ro của doanh nghiệp,
định ra một giới hạn tín dụng hợp lý, nằm trong giới hạn chịu nợ của khách hàng đối với
hệ thống BIDV
Để thực hiện tốt yêu cầu này, cần chú trọng đến phân tích định lượng, lượng hóa
mức độ rủi ro của khách hàng qua đánh giá các số liệu, đồng thời kết hợp với phân tích
định tính (phân tích môi trường vĩ mô, vi mô, môi trường nội bộ của doanh nghiệp, lịch
sử quan hệ tín dụng với ngân hàng…) để nhận ra những rủi ro tiềm tàng và khả năng
kiểm soát, hạn chế những rủi ro đó của ngân hàng. Trong phân tích định lượng, ứng dụng