Tải bản đầy đủ
CHƯƠNG 2:THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

CHƯƠNG 2:THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

Tải bản đầy đủ

34

2008 BIDV đã thực hiện cơ cấu lại toàn diện, sâu sắc trên tất cả các mặt hoạt động của
Ngân hàng.
Tháng 9/2008 BIDV đã chính thức vận hành mô hình tổ chức mới tại Trụ sở
chính và cụ thể hoá công tác triển khai chuyển đổi mô hình tổ chức tại các chi nhánh để
vận hành từ 01/10/2008.
Tại Trụ sở chính
. Gồm 34 Ban, Trung tâm và phân tách theo 7 khối chức năng: Khối Ngân hàng
Bán buôn (4 ban), Khối Ngân hàng bán lẻ và mạng lưới (3 ban), Khối Vốn và Kinh
doanh vốn (1 ban), Khối Quản lý rủi ro (3 ban), Khối Tác nghiệp (3 ban), Khối Tài chính
- Kế toán (3 ban) và Khối Hỗ trợ (16 ban).
Tại các Chi nhánh
. Các đơn vị thành viên gồm 108 Chi nhánh sắp xếp, điều chỉnh chức năng, nhiệm
vụ các Phòng/Tổ theo mô hình mẫu được thiết kế gồm 5 khối:
. Khối Quan hệ khách hàng gồm: Các Phòng Quan hệ khách hàng; Phòng/ Tổ tài
trợ dự án.
. Khối Quản lý rủi ro gồm: Phòng Quản lý rủi ro.
. Khối Tác nghiệp gồm: Phòng Quản trị tín dụng, Phòng DV khách hàng,
Phòng/Tổ Quản lý và dịch vụ kho quỹ, Phòng/Tổ Thanh toán quốc tế.
. Khối Quản lý nội bộ gồm: Phòng Kế hoạch - Tổng hợp, Phòng/Tổ Điện toán,
Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Tổ chức - Nhân sự, Văn phòng.
. Khối trực thuộc gồm: các Phòng Giao dịch, các Quỹ Tiết kiệm.
Công tác chuyển đổi, vận hành mô hình tổ chức mới cơ bản đáp ứng được các yêu
cầu đề ra:

35

. Thứ nhất, thực hiện được mục tiêu chuyển đổi từ mô hình ngân hàng truyền
thống sang mô hình NHTM hiện đại, đa năng định hướng mở rộng hoạt động ngân hàng
bán lẻ, tạo nền tảng cho việc tập trung hoá hoạt động và tăng cường quản lý tập trung tại
Trụ sở chính.
. Thứ hai, tạo ra được sự phân tách về mặt tổ chức giữa khối kinh doanh và các
khối QLRR/Tác nghịêp/hỗ trợ.
. Thứ ba, tạo lập được cơ cấu tổ chức hướng dần theo thông lệ quốc tế nhằm đáp
ứng yêu cầu quản trị rủi ro; phần lớn các nghiệp vụ, nhất là nghiệp vụ cấp tín dụng đã
được thực hiện và kiểm soát qua 03 khâu: đề xuất – quản lý rủi ro/phê duyệt – tác nghiệp.
. Và thứ tư, việc chuyển đổi đã có lộ trình, bước đi tương đối phù hợp với khả
năng, điều kiện thực tế, phát huy được nghiệp vụ truyền thống của BIDV, thúc đẩy triển
khai các nghiệp vụ, sản phẩm mới.
Với việc quyết liệt tái cấu trúc lại mô hình hoạt động của hệ thống, BIDV đã
chuẩn bị sẵn sàng để cổ phần hoá ngân hàng và hướng tới mô hình một tập đoàn tài chính
đa năng, hiện đại.
2.2. Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng
2.2.1. Bộ máy quản lý rủi ro tín dụng
- Tham gia vào bộ máy quản lý rủi ro tín dụng tại Hội sở chính theo thứ tự từ cấp
cao đến cấp thấp gồm có: Hội đồng xử lý rủi ro, Hội đồng quản lý rủi ro, Hội đồng tín
dụng, và các Ban. (Mô hình tổ chức tại Hội sở chính được ban hành theo quyết định số
4726/TB-TCCB2 ngày 09/09/2008 của chủ tịch hội đồng quản trị BIDV).
+ Hội đồng xử lý rủi ro là cấp cao nhất trong việc ra quyết định đưa những khoản
nợ xấu ra hạnh toán ngoại bảng bằng nguồn trích lập dự phòng rủi ro.

36

+ Hội đồng quản lý rủi ro là cấp cao nhất trong việc ra quyết định cấp tín dụng đối
với những khoản tín dụng của vượt thẩm quyền của Tổng giám đốc và Hội đồng tín dụng
trung ương.
+ Hội đồng tín dụng trung ương là cấp có thẩm quyền trong việc ra quyết định cấp
tín dụng đối với những khoản tín dụng thuộc thẩm quyền.
+ Ban Quan hệ khách hàng thuộc khối Ngân hàng bán buôn, Ban phát triển sản
phẩm bán lẻ thuộc Khối ngân hàng bán lẻ là các đơn vị có chức năng tìm kiếm, tiếp thị và
đề xuất tín dụng đối với khách hàng có nhu cầu tín dụng.
+ Ban quản lý rủi ro tín dụng có trách nhiệm trong việc quyết định cấp tín dụng .
+ Ban quản lý tín dụng có trách nhiệm trong việc giải ngân theo dõi khoản vay.
+ Hỗ trợ cho hoạt động cấp tín dụng còn có Ban pháp chế thuộc Khối hỗ trợ trong
việc tư vấn các vấn đề về mặt pháp lý.
+ Ngoài ra để thuận tiện trong công tác điều hành và phân công rõ trách nhiệm đối
với từng cá nhân có liên quan Tổng giám đốc phân công nhiệm vụ cho các Phó tổng giám
đốc phụ trách các Ban Quan hệ khách hàng, Ban Quản lý rủ ro tín dụng, Ban Quản lý tín
dụng.
- Tham gia vào bộ máy quản lý tín dụng tại Chi nhánh theo thứ tự từ cấp cao đến
cấp thấp gồm có:
+ Hội đồng tín dụng cơ sở, Phòng Quan hệ khách hàng, Phòng Quản lý rủi ro,
Phòng Quản trị tín dụng và các Phòng Giao dịch (Mô hình tổ chức tại các Chi nhánh
được ban hành theo quyết định số 680/QĐ-HĐQT ngày 03/09/2008 của chủ tịch hội đồng
quản trị BIDV). Tại chi nhánh Giám đốc Chi nhánh phân công Phó giám đốc phụ trách
Phòng Quan hệ khách hàng, Phòng Quản lý rủ ro, Phòng Quản trị tín dụng để thực hiện
việc phê duyệt đề xuất tín dụng, phán quyết tín dụng và tác nghiệp tín dụng theo đúng
Quy trình tín dụng .

37

Đánh giá về bộ máy quản lý rủi ro tín dụng của BIDV
Thứ nhất: Bộ máy quản lý rủi ro tín dụng của BIDV tạo ra được sự phân tách về
mặt tổ chức giữa khối kinh doanh và các khối QLRR/Tác nghịêp/hỗ trợ
Thứ hai: Bộ máy quản lý rủi ro tín dụng của BIDV tạo lập được cơ cấu tổ chức
hướng dần theo thông lệ quốc tế nhằm đáp ứng yêu cầu quản trị rủi ro; nghiệp vụ cấp tín
dụng đã được thực hiện và kiểm soát qua 03 khâu: đề xuất – quản lý rủi ro/phê duyệt –
tác nghiệp
Thứ ba: Bộ máy quản lý rủi ro tín dụng của BIDV đã phân rõ nhiệm vụ và chức
năng của các phòng ban xác định rõ quyền và nghĩa vụ của từng cá nhân có liên quan.
2.2.2. Các công cụ quản lý rủi ro tín dụng đã được triển khai thực hiện
2.2.2.1. Quản lý rủi ro tín dụng dựa trên quy trình tín dụng
- Để đảm bảo việc quản lý rủi ro tín dụng diễn ra thống nhất, khoa học, tạo cơ chế
giám sát hiệu quả, hạn chế, phòng ngừa rủi ro cũng như xác định trách nhiệm của từng
khâu, từng bước BIDV đã ban hành:
+ Quy trình cấp tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp (Quyết định 3999/QĐQLTD1 ngày 14/07/2009 của Tổng Giám đốc BIDV). Theo quy trình này thì:
. Ban quan hệ khách hàng tại Hội sở chính, Phòng Quan hệ khách hàng tại Chi nhánh là
bộ phận trực tiếp bán sản phẩm đến khách hàng, trực tiếp tiếp nhận các nhu cầu của khách hành
và là bộ phận trực tiếp đề xuất tín dụng.
. Hội đồng tín dụng, Ban Quản lý rủi ro tín dụng tại Hội sở chính, Hội đồng tín
dụng cơ sở, Phòng Quản lý rủi ro tại Chi nhánh là bộ phận trực tiếp thực hiện vai trò phán
quyết tín dụng.
. Ban Quản lý tín dụng tại Hội sở chính, Phòng Quản trị tín dụng tại Chi nhánh
thực hiện chức năng tác nghiệp tín dụng.

38

+ Quy trình cấp tín dụng đối với khách hàng cá nhân (Quyết định số 4072/QĐPTSPBL1 ngày 15/07/2009 của Tổng Giám đốc BIDV) theo đó thì
Trường hợp 1: Thẩm quyền quyết định cấp tín dụng, quyết định giải ngân tại Chi
nhánh đối với trường hợp không qua thẩm định rủi ro:
Thẩm quyền quyết định cấp tín dụng:

. Lãnh đạo Chi nhánh: Là Giám đốc, Phó giám đốc được quyền phán quyết tín dụng
dưới hình thức phê duyệt đề xuất tín dụng trong phạm vi được uỷ quyền của Tổng giám
đốc.

. Lãnh đạo Phòng quan hệ khách hàng. Là Trưởng phòng, Phó trưởng phòng Quan
hệ khách hàng được quyền phán quyết tín dụng dưới hình thức phê duyệt đề xuất tín dụng
trong phạm vi được uỷ quyền của Giám đốc chi nhánh.

. Lãnh đạo Phòng Giao dịch: được quyền phán quyết tín dụng dưới hình thức phê
duyệt đề xuất tín dụng trong phạm vi được uỷ quyền của Giám đốc chi nhánh
Thẩm quyền quyết định giải ngân:

. Cấp có thẩm quyền quyết định cấp tín dụng là cấp quyết định giải ngân.
Trường hợp 2: Thẩm quyền quyết định cấp tín dụng, quyết định giải ngân đối với
trường hợp qua thẩm định rủi ro:
Các trường hợp phải thông qua cấp có thẩm quyền thẩm định rủi ro quyết định cấp
tín dụng:

. Tại Hội sở chính: Trường hợp mức cho vay đối với khách hàng vượt mức phân
cấp, uỷ quyền cho Chi nhánh theo Quy định phân cấp thẩm quyền phán quyết tín dụng
đối với các cấp điều hành của Tổng Giám đốc.

39

. Tại Chi nhánh: Trường hợp mức cho vay đối với khách hàng vượt mức cho vay
không qua thẩm định rủi ro theo Quy định phân cấp thẩm quyền phán quyết tín dụng đối
với các cấp điều hành của Tổng Giám đốc.
Thẩm quyền quyết định cấp tín dụng:

. Cấp có thẩm quyền quyết định cấp tín dụng là cấp có thẩm quyền thẩm định rủi ro.
Thẩm quyền quyết định giải ngân:

. Trường hợp qua thẩm định rủi ro tại Chi nhánh: Cấp có thẩm quyền quyết định
giải ngân là Giám đốc, Phó giám đốc phụ trách tác nghiệp.

. Trường hợp qua thẩm định rủi ro tại Hội sở chính: Cấp có thẩm quyền quyết định
giải ngân là Tổng Giám đốc, Phó Tổng giám đốc phụ trách tác nghiệp, Giám đốc ban
Quản lý rủi ro
2.2.2.2. Quản lý rủi ro tín dụng dựa trên kết quả xếp hạng tín nhiệm khách
hàng
- Tất cả các khách hàng khi có nhu cầu tín dụng nếu đủ điều kiện xếp hạng tín
dụng nội bộ sẽ được BIDV chấm điểm các chỉ tiêu tài chính và phi tài chính;. Trong mỗi
nhóm, chỉ tiêu tài chính hoặc phi tài chính sẽ bao gồm các chỉ tiêu nhỏ. Thang điểm và
trọng số của mỗi chỉ tiêu sẽ là khác nhau đối với mỗi loại khách hàng hay ngành kinh tế
khác nhau
+ Thông thường một chỉ tiêu tài chính hoặc phi tài chính sẽ có 5 khoảng giá trị
chuẩn tương ứng là 5 mức điểm là 20, 40, 60, 80 100.
+ Tuỳ theo mức độ quan trọng, giữa các chỉ tiêu và nhóm các chỉ tiêu sẽ có trọng
số khác nhau. Trọng số của mỗi chỉ tiêu/nhóm chỉ tiêu phụ thuộc vào đặc thù riêng có của
mỗi loại hình khách hàng, ngành kinh tế và tính chất sở hữu doanh nghiệp. Do đó điểm
dùng để tổng hợp xếp hạng khách hàng sẽ là tích số giữa điểm ban đầu và trọng số.

40

- Các bước thực hiện: Hệ thống chấm điểm và xếp hạng khách hàng là các tổ
chức kinh tế được thực hiện qua 6 bước:
Bước 1: Xác định ngành kinh tế
Việc xác định ngành nghề kinh doanh của khách hàng dựa vào hoạt động sản xuất
kinh doanh chính của khách hàng. Hoạt động sản xuất kinh doanh chính là hoạt động
đem lại từ 50% doanh thu trở lên trong tổng doanh thu hàng năm của khách hàng.
Bước 2: Xác định quy mô
Quy mô hoạt động của khách hàng phụ thuộc vào ngành nghề kinh tế mà khách
hàng đang có hoạt động. Quy mô của khách hàng được xác định dựa trên việc chấm điểm
các chỉ tiêu sau:
Vốn chủ sở hữu, Số lượng lao động, Doanh thu thuần, Tổng tài sản.
Bước 3: Xác định loại hình sở hữu của Khách hàng:
Căn cứ vào đối tượng sở hữu, khách hàng được chia thành loại khác nhau:

. Khách hàng là doanh nghiệp nhà nước.
. Khách hàng là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
. Khách hàng khác.
Trong mỗi loại khách hàng, Hệ thống sẽ quy định cách chấm điểm riêng đối với
trường hợp Khách hàng đang có quan hệ tín dụng hoặc khách hàng mới chưa có quan hệ
tín dụng tại BIDV.
Bước 4: Chấm điểm các chỉ tiêu tài chính
Các chỉ tiêu tài chính gồm 14 chỉ tiêu thuộc 4 nhóm như sau:

41

. Nhóm chỉ tiêu thanh khoản (3 chỉ tiêu)
. Nhóm chỉ tiêu hoạt động (4 chỉ tiêu)
. Nhóm chỉ tiêu cân nợ (2 chỉ tiêu)
. Nhóm chỉ tiêu thu nhập (5 chỉ tiêu)
Cơ cấu điểm (trọng số) của các chỉ tiêu tài chính được quy định khác nhau cho các
ngành nghề khác nhau nhằm đáng giá đúng bản chất và đặc thù riêng của mỗi ngành kinh
tế
Bước 5: Chấm điểm các chỉ tiêu phi tài chính.
Bộ chỉ tiêu phi tài chính gồm 40 chỉ tiêu thuộc 5 nhóm:

. Khả năng trả nợ từ lưu chuyển tiền tệ (2 chỉ tiêu)
. Trình độ quản lý và môi trường nội bộ của doanh nghiệp (9 chỉ tiêu)
. Quan hệ với Ngân hàng (11 chỉ tiêu)
. Các nhân tố bên ngoài (7 chỉ tiêu)
. Các đặc điểm hoạt động khác (11 chỉ tiêu)
Bước 6: Tổng hợp điểm và xếp hạng:
Điểm của khách hàng = Điểm các chỉ tiêu tài chính * Trọng số phần tài chính
Điểm các chỉ tiêu phi tài chính * Trọng số phần phi tài chính
Dựa trên điểm đạt được, khách hàng được xếp hạng theo thang điểm như sau:
Điểm

Mức

Ý nghĩa

+

42

Xếp
hạng
Đây là khách hàng có mức xếp hạng cao nhất. Khả năng hoàn
90-100

AAA

trả khoản vay của khách hàng được xếp hạng này là đặc biệt
tốt.
Khách hàng xếp hạng AA có năng lực trả nợ không kém
nhiều so với khách hàng được xếp hạng AAA. Khả năng

83-90

AA

hoàn trả khoản nợ của khách hàng được xếp hạng này là rất
tốt.
Khách hàng xếp hạng A có thể có nhiều khả năng chịu tác
động tiêu cực của các yếu tố bên ngoài và các điều kiện kinh

77-83

A

tế hơn các khách hàng được xếp hạng cao hơn. Tuy nhiên
khả năng trả nợ vẫn được đánh giá là tốt
Khách hàng xếp hạng BBB có các chỉ số cho thấy khách hàng
hoàn toàn có khả năng hoàn trả đầy đủ các khoản nợ. Tuy nhiên,

71-77

BBB

các điều kiện kinh tế bất lợi và sự thay đổi của các yếu tố bên
ngoài có nhiều khả năng hơn trong việc làm suy giảm khả năng
trả nợ của khách hàng.
Khách hàng xếp hạng BB ít có nguy cơ mất khả năng trả nợ
hơn các nhóm từ B đến D. Tuy nhiên, các khách hàng này
đang phải đối mặt với nhiều rủi ro tiềm ẩn hoặc các ảnh

65-71

BB

hưởng từ các điều kiện kinh doanh, tài chính và kinh tế bất
lợi, các ảnh hưởng này có khả năng dẫn đến sự suy giảm khả
năng trả nợ của khách hàng.
Khách hàng xếp hạng B có nhiều nguy cơ mất khả năng trả

59-65

B

nợ hơn các khách hàng nhóm BB. Tuy nhiên, hiện thời
khách hàng vẫn có khả năng hoàn trả khoản vay. Các điều

43

kiện kinh doanh, tài chính và kinh tế nhiều khả năng ảnh
hưởng đến khả năng hoặc thiện chí trả nợ của khách hàng.
Khách hàng xếp hạng CCC hiện thời đang bị suy giảm khả
năng trả nợ, khả năng trả nợ của khách hàng phụ thuộc vào
53-59

CCC

độ thuận lợi của các điều kiện kinh doanh, tài chính và kinh
tế. Trong trường hợp có các yếu tố bất lợi xảy ra, khách
hàng có nhiều khả năng không trả được nợ.

44-53

CC

Khách hàng xếp hạng CC hiện thời đang bị suy giảm nhiều
khả năng trả nợ.
Khách hàng xếp hạng C trong trường hợp đã thực hiện các

35-44

C

thủ tục xin phá sản hoặc có các động thái tương tự nhưng
việc trả nợ của khách hàng vẫn đang được duy trì.
Khách hàng xếp hạng D trong trường hợp đã mất khả năng

Ít hơn
35

D

trả nợ, các tổn thất đã thực sự xảy ra; không xếp hạng D cho
các khách hàng mà việc mất khả năng trả nợ mới chỉ là khả
năng, dự kiến.

Chính sách đối với khách hàng xếp hạng AAA:
+ Đối với cho vay đầu tư dự án: BIDV đáp ứng tối đa 85% tổng mức đầu tư của
dự án .
+ Khách hàng được áp dụng phương thức cấp tín dụng theo hạn mức.
+ Khách hàng được BIDV xem xét cho vay, bảo lãnh khi đáp ứng tỷ lệ tài sản bảo
đảm tối thiểu 20%.
Chính sách đối với khách hàng xếp hạng AA:
+ Đối với cho vay đầu tư dự án: BIDV đáp ứng tối đa 85% tổng mức đầu tư của
dự án .

44

+ Khách hàng được áp dụng phương thức cấp tín dụng theo hạn mức.
+ Khách hàng được BIDV xem xét cho vay, bảo lãnh khi đáp ứng tỷ lệ tài sản bảo
đảm tối thiểu 30%.
Chính sách đối với khách hàng xếp hạng A:
+ Đối với cho vay đầu tư dự án: BIDV đáp ứng tối đa 83% tổng mức đầu tư của
dự án.
+ Khách hàng được áp dụng phương thức cấp tín dụng theo hạn mức.
+ Khách hàng được BIDV xem xét cho vay, bảo lãnh khi đáp ứng tỷ lệ tài sản bảo
đảm tối thiểu 50%.
Chính sách đối với khách hàng xếp hạng BBB:
+ Đối với cho vay đầu tư dự án: BIDV đáp ứng tối đa 80% tổng mức đầu tư của
dự án.
+ Khách hàng được xem xét áp dụng phương thức cấp tín dụng theo hạn mức, nhưng
khuyến khích áp dụng phương thức cấp tín dụng theo món căn cứ trên từng phương án kinh
doanh hiệu quả.
+ Khách hàng được BIDV xem xét cho vay, bảo lãnh khi đáp ứng tỷ lệ tài sản bảo
đảm tối thiểu 70%.
Chính sách cụ thể đối với khách hàng xếp hạng BB:
+ Đối với cho vay đầu tư dự án: BIDV không khuyến khích cho vay đầu tư dự án.
+ Chủ yếu áp dụng phương thức cấp tín dụng theo món căn cứ trên từng phương
án kinh doanh hiệu quả.
+ Khách hàng được BIDV xem xét cho vay, bảo lãnh khi đáp ứng tỷ lệ tài sản bảo
đảm tối thiểu 100%.
Chính sách cụ thể đối với khách hàng xếp hạng B, CCC, CC, C, D:
+ BIDV không cấp tín dụng đối với khách hàng mới có mức xếp hạng này.