Tải bản đầy đủ
CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẤU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM (BIDV).

CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẤU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM (BIDV).

Tải bản đầy đủ

68

4.1.2. Định hướng phát triển đến năm 2015
4.1.2.1.

Định hướng giá trị sản phẩm dịch vụ

Dẫn đầu về giải pháp toàn diện để tạo sự khác biệt thu hút khách hàng mục tiêu
thay vì chỉ cung cấp các sản phẩm thông thường như các ngân hàng khác.
Là ngân hàng luôn có khả năng đưa ra các giải pháp tốt nhất cho từng đối tượng
khách hàng bán buôn và bán lẻ mục tiêu.
Chủ động đưa ra các giải pháp xử lý các vấn đề lớn của khách hàng phát sinh
trong hoạt động kinh doanh như:
+ Giải pháp phòng chống rủi ro.
+ Gói sản phẩm dịch vụ theo chuỗi giá trị (Nhà cung cấp nguyên, vật liệu đầu
vào, nhà sản xuất, nhà phân phối bán buôn bán lẻ và người tiêu dùng).
+ Gói giải pháp phức tạp nâng cao như sản phẩm phái sinh, tư vấn mua bán, sáp
nhập, đầu tư.
Là ngân hàng luôn cung cấp đa dạng các dịch vụ khách hàng hoàn hảo đáp ứng
nhu cầu ngày càng cao và phức tạp của khách hàng cả trước và sau bán hàng.
Là ngân hàng hiểu biết nhu cầu của từng đối tượng khách hàng và có chính sách
chăm sóc khách hàng tốt nhất trên thị trường.
4.1.2.2.

Một số chỉ tiêu chủ yếu đến năm 2015

Hội đồng quản trị đã xác định các chỉ tiêu chủ yếu của BIDV đến năm 2015:
Tăng trưởng bình quân huy động vốn cuối kỳ: 16%/năm
Tăng trưởng bình quân tổng dư nợ tín dụng: 16%/năm
Tỷ lệ nợ xấu đến 2015: ≤ 3%
Tăng trưởng bình quân lợi nhuận trước thuế: 20%/năm
ROA: ≥ 0,9%
ROE: ≥13%
4.1.3. Tầm nhìn chiến lược đến năm 2020
Phấn đấu trở thành 1 trong 20 Ngân hàng hiện đại có chất lượng, hiệu quả và uy
tín hàng đầu trong khu vực Đông Nam Á vào năm 2020. Trong đó chú trọng đến 03
khâu đột phá chiến lược là:

69

-

Hoàn thiện mô hình tổ chức chuyên nghiệp, hiệu quả, các quy trình nghiệp vụ,

quy chế quản trị điều hành, phân cấp ủy quyền và phối hợp giữa các đơn vị hướng đến
sản phẩm và khách hàng theo thông lệ quốc tế tốt nhất.
-

Phát triển nhanh nguồn nhân lực chất lượng cao dựa trên sử dụng và phát triển

đội ngũ chuyên gia trong nước và quốc tế làm lực lượng nòng cốt phát triển ổn định và
bền vững.
-

Nâng cao năng lực khai thác, ứng dụng công nghệ trong hoạt động kinh doanh

ngân hàng tạo khâu đột phá giải phóng sức lao động, tăng tính lan tỏa của khoa học
công nghệ tới mọi hoạt động kinh doanh của BIDV.
4.2. Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của BIDV
Như đã đúc kết ở lý luận chương 1, mục 1.3 cho thấy có nhiều yếu tố ảnh hưởng
đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Nhưng xét tới cùng, những nhân tố
khách quan chỉ chiếm một phần trong việc tác động đến hoạt động kinh doanh của ngân
hàng. Theo lẽ tất nhiên, mọi sự vật, hiện tượng đều phải thay đổi, phải tiến lên một
trình độ nhất định so với trước. Vì vậy, mỗi ngân hàng ngay tự bản thân nó không đủ
lực để bước tiếp thì môi trường kinh doanh dù tốt đến mấy cũng không thể giúp được
ngân hàng đó trụ vững. Hơn nữa, những chỉ tiêu định lượng mới có thể phân tích chính
xác được mức độ ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng nên
trong bài này chủ yếu tác giả đề cập đến giải pháp nhằm cải thiện những yếu tố chủ
quan từ BIDV.
4.2.1. Giải pháp nâng cao năng lực tài chính
Dựa trên hạn chế, nguyên nhân ở chương 2 và các chỉ tiêu ảnh hưởng đến mô
hình ROE, ROA chương 3, tác giả đặc biệt chú trọng các giải pháp phù hợp cho biến
tổng tài sản, lợi nhuận trước thuế. Trong đó, biến nguồn vốn chủ sở hữu và dư nợ tín
dụng nằm trong mục tổng tài sản.
4.2.1.1. Tổng tài sản
Khi nói đến tăng trưởng của tổng tài sản là nói đến qui mô của hoạt động tín
dụng và đầu tư. Đây là sự tăng trưởng của tài sản có.

70



Tín dụng

Nguồn vốn huy động chính là yếu tố giúp gia tăng hạn mức dư nợ tín dụng và lãi
suất cho vay đối với khách hàng. Yếu tố này sẽ được trình bày trong phần gia tăng tài
sản nợ bên dưới.
Ngoài ra, còn có nguyên nhân khác dẫn đến tín dụng bị hạn chế chính là việc nợ
tồn đọng quá nhiều. Nợ tồn đọng lớn không những chứa đựng nguy cơ đổ vỡ hệ thống
ngân hàng, dẫn đến khủng hoảng tài chính mà còn tạo ra gánh nặng chi phí cho ngân
hàng, suy giảm khả năng huy động vốn và cho vay đối với nền kinh tế, giảm lòng tin
của công chúng và mức uy tín trên thị trường quốc tế đối với hệ thống ngân hàng, hạn
mức cho vay bị kiểm soát. Chính vì vậy, BIDV cần phải xử lý nợ tồn đọng bằng các
biện pháp sau:
 Đánh giá lại chất lượng tài sản, khả năng thu hồi và giá trị của nợ xấu định kỳ
hàng tháng hoặc quý chứ không chờ đến khi có sự biến động của nội tệ hoặc ngoại tệ
và thực hiện thông qua xây dựng bảng thống kê chi tiết phù hợp thực tại.
 BIDV nên rao bán các khoản nợ xấu có tài sản đảm bảo cho công ty mua bán
nợ sau khi đã thẩm định chi tiết và xác định không còn khả năng thu hồi. Nếu những
khoản nợ xấu vẫn chưa bán được thì ngân hàng sẽ tiến hành xử lý bằng cách thanh lý
tài sản theo phương thức bán đấu giá tài sản đó theo mức của thị trường. Nếu vẫn chưa
xử lý được nợ xấu thì sử dụng quỹ trích lập dự phòng rủi ro để xử lý nợ xấu. Đối với
các khoản nợ xấu có tài sản đảm bảo là các công trình, bất động sản… sau khi đã thực
hiện các bước trên mà vẫn không xử lý được nợ xấu thì sẽ kiến nghị Chính phủ mua lại
để phục vụ cho mục đích an sinh xã hội và hoạt động của các cơ quan nhà nước.
Tuy nhiên, giải pháp chỉ thực sự khả thi khi ngân hàng trung thực trong việc công
bố nợ xấu tồn tại thật sự chứ không phải là số liệu trên sổ sách.
Ngoài ra, việc xử lý nợ xấu để giảm mức nợ xấu chỉ đạt hiệu quả khi ngân hàng
vẫn duy trì việc hạn chế phát sinh nợ xấu mới. Ngân hàng nên chấm dứt cho vay đối
với bên vay có nợ nần chồng chất, dây dưa, chay ỳ hoặc không có tài sản thế chấp;
nâng cao quy trình đánh giá chất lượng tín dụng và trình độ thẩm định dự án, giám sát
tình trạng sử dụng vốn vay; kiểm soát chặt chẽ và kiểm soát chéo giữa các cán bộ tín
dụng để phòng ngừa những gian lận, sai sót tồn tại;...

71

Và để tín dụng thực sự sinh lời giảm rủi ro, BIDV cần phải nâng cao năng lực và
phẩm chất của cán bộ tín dụng và cán bộ có liên quan (nhân viên kho quỹ,...)
Thực hiện xây dựng chính sách tín dụng linh hoạt, linh hoạt về lãi suất theo thị
trường/ theo thực trạng tài chính hiện tại của khách hàng,...
Thực hiện kiểm soát chặt chẽ khi thẩm định dự án và trong nội bộ. Ngoài việc
kiểm tra từ bộ phận kiểm soát, nên có sự kiểm soát chéo giữa các nhân viên, luân phiên
thay đổi người thẩm định và nhân viên tín dụng đối với từng dự án, với từng khách
hàng nhằm tránh sự gian lận trong hồ sơ cũng như giảm tình trạng nhân viên khi nghỉ
việc sẽ kéo đi lượng khách hàng cũ. Thực hiện chấp hành nghiêm túc quy chế và quy
trình tín dụng từ cấp lãnh đạo đến nhân viên nhằm giảm tình trạng sử dụng mối quan hệ
thân thiết để rút ngắn quy trình cấp tín dụng.
Đẩy mạnh tín dụng cá nhân để trở thành ngân hàng đứng đầu hệ thống bán lẻ
(năm 2013 vươn lên đứng thứ 2 trên thị trường về doanh số dư nợ bán lẻ đạt 58.620 tỷ
đồng). Hạn chế tín dụng đối với lĩnh vực bất động sản, chứng khoán, xây dựng thực
hiện tối đa giá trị tài sản đảm bảo đối với khoản vay mới phát sinh.


Đầu tư

Cơ cấu lại danh mục đầu tư, hoạt động của các doanh nghiệp BIDV đã đầu tư,
góp vốn và thực hiện tăng vốn góp hoặc sát nhập loại bỏ doanh nghiệp chưa hiệu quả.
Tăng tính tự lập, tự hoạt động đạt hiệu quả trên thị trường của các đơn vị trực thuộc
BIDV, giảm dần sự lệ thuộc vào ngân hàng.
Tăng cường đầu tư chứng khoán vào các loại có tính ổn định, an toàn và hỗ trợ
phát triển kinh tế xã hội như trái phiếu Chính phủ.
Thành lập bộ phận chuyên trách về Quan hệ Nhà đầu tư trực thuộc Ban Thư kí
Hội đồng quản trị với chức năng và nhiệm vụ cơ bản là xây dựng và quản lý hệ thống
thông tin; thực hiện công bố thông tin định kỳ, bất thường và theo yêu cầu; xây dựng
và củng cố mạng lưới quan hệ với các nhà đầu tư, giới tài chính và truyền thông; tổ
chức các sự kiện liên quan đến công tác quan hệ nhà đầu tư.
Trong hợp tác quốc tế, BIDV tiếp tục gia tăng quan hệ hợp tác đầu tư, đa dạng
hoạt động kinh doanh như hợp tác với Tập đoàn bảo hiểm Metlife (Mỹ); Thỏa thuận

72

hợp tác với các ngân hàng lớn của Nhật Bản, hợp tác với câu lạc bộ MU của Anh quốc
độc quyền phát hành và tiếp thị thẻ Manchester United…các hoạt động đầu tư nước
ngoài thực hiện có hiệu quả sẽ mang lại nhiều lợi thế cho BIDV.
Sự tăng trưởng của tài sản nợ


Nguồn vốn chủ sở hữu

Vốn chủ sở hữu của ngân hàng có thể được gia tăng qua các cách sau:
Chuyển các khoản nợ xấu thành vốn cổ phần theo hướng BIDV sẽ đàm phán với
khách hàng về các khoản nợ xấu, xác định nguyên nhân dẫn đến nợ xấu, từ nguyên
nhân đã xác định, thì phía ngân hàng sẽ xem xét các khoản nợ còn có thể thu hồi nhưng
ở giai đoạn này tạm thời chưa thu hồi được thì sẽ thương thảo với khách hàng để
chuyển thành vốn góp hoặc cổ phần.
Tăng vốn điều lệ bằng cách phát hành cổ phiếu bổ sung, tăng vốn từ các cổ đông,
thành viên góp vốn hiện hành và các chủ đầu tư trong nước và ngoài nước. Thực hiện
chi trả cổ tức bằng cổ phiếu.
Sáp nhập hợp nhất với các ngân hàng khác sẽ làm cho quy mô vốn BIDV tăng.
Hoặc thực hiện sáp nhập với ngân hàng yếu (Ngân hàng An Bình, Dầu khí toàn cầu,
Westernbank, Trustbank,...), để vực các ngân hàng yếu; hoặc sáp nhập với các ngân
hàng mạnh để tăng tính cạnh trạnh và trở thành tập đoàn tài chính lớn mạnh.
Bán nợ để thu hồi vốn: sau khi sáp nhập các ngân hàng sẽ rà soát lại nợ xấu và
tiến hành bán các khoản nợ xấu này cho Công ty quản lý tài sản của các tổ chức tín
dụng Việt Nam (VAMC) hoặc công ty TNHH quản lý nợ và khai thác tài sản của
BIDV (BAMC), từ đó củng cố quy mô vốn để phát triển bền vững.
Trình chính phủ xin chuyển phần vốn vay từ Ngân hàng thế giới và Qũy tiền tệ
quốc tế theo chương trình tái cơ cấu cho NHTM CP NN để tăng vốn chủ sở hữu như một
khoảng vay theo các điều kiện của Qũy tiền tệ quốc tế và Ngân hàng thế giới.
Và để thực hiện được thành công một trong các biện pháp trên thì BIDV nên rà
soát lại các khoản nợ xấu, sau đó đánh giá khoản nợ xấu đó ở mức độ nào, khoản nào
có thể chuyển thành vốn góp, cổ phần được. Và đồng thời khi thực hiện sáp nhập với
các ngân hàng khác thì phải đặt lợi ích chung của cả hệ thống ngân hàng lên trên hết,

73

không vì lợi ích của cá nhân các ngân hàng riêng lẻ, như thế thì sớm hay muộn đối thủ
cạnh tranh cũng sẽ thâu tóm, và lúc đó còn thiệt hại nhiều hơn.


Huy động vốn

Xây dựng chiến lược kinh doanh phù hợp thời điểm (hiện tại đang chú trọng phát
triển thị trường bán lẻ, hướng đến khách hàng cá nhân; năm 2013 đứng thứ 2 trong thị
trường bán lẻ, doanh số huy động vốn dân cư đạt 211.232 tỷ đồng).
Cải tiến nghiệp vụ, đa dạng hóa hình thức huy động. Cải tiến quy trình, giảm thủ
tục giấy tờ. Mở rộng mạng lưới, đặt thêm nhiều trụ ATM, POS và linh hoạt trong cơ
chế lãi suất, bám sát thị trường. Sử dụng linh hoạt nhiều hình thức huy động vốn, cần
nghiên cứu áp dụng nhiều hình thức huy động vốn mới như phát hành kì phiếu, trái
phiếu để huy động vốn trung và dài hạn, phát hành chứng chỉ tiền gửi. Về tiền tiết
kiệm, áp dụng nhiều loại hình tiết kiệm như tiết kiệm an sinh học đường, tiết kiệm hôn
nhân, …Nghiên cứu các hình thức huy động tiết kiệm gửi góp, nhận và trả tại nhà,…
4.2.1.2. Lợi nhuận trước thuế
Lợi nhuận trước thuế là khoảng lợi nhuận ròng sau khi đã lấy tổng doanh thu trừ
tổng chi phí. Trong hoạt động của ngân hàng có rất nhiều hạng mục sinh lời tuy nhiên
tín dụng hiện nay vẫn chiếm tỷ trọng khá lớn (phụ lục 15). Do đó, những yếu tố ảnh
hướng đến tín dụng sẽ tác động rất lớn đến lợi nhuận ngân hàng (điển hình hiện nay lãi
suất đang có chiều hướng giảm dần để hỗ trợ các doanh nghiệp tái sản xuất do đó phần
lợi nhuận ngân hàng thu được sẽ giảm rất nhiều so với lúc lãi suất còn cao; nợ xấu
được kiểm soát chặt chẽ theo quy định 09/2014 của Chính phủ đã dẫn tới BIDV cũng
bị ảnh hưởng một phần, trích lập dự phòng khắt khe và mức kiểm soát gắt gao hơn để
hạn chế nợ xấu tăng cao). Muốn lợi nhuận tăng cao thì tăng trưởng tín dụng phải phát
triển tốt.
Lợi nhuận tăng trưởng là sự đối nghịch giữa doanh thu và chi phí. BIDV cần có
giải pháp giảm chi phí hoạt động thông qua tinh giảm biên chế không phù hợp, không
đạt tiêu chuẩn, nhân viên kiêm nhiệm nhiều chức năng; giảm chi nhánh, phòng giao
dịch không hiệu quả; giảm chi phí phát sinh từ việc nợ xấu tăng cao, chi phí huy động
vốn và cho vay, chi phí dự phòng rủi ro,...

74

4.2.2. Giải pháp nâng cao năng lực quản trị của ngân hàng
4.2.2.1. Xây dựng chiến lược kinh doanh (Marketing)
Thực hiện quảng bá thương hiệu, sản phẩm với những khẩu hiệu mới lạ, tạo nét
đột phá. Tham gia các chương trình tài trợ như tài trợ giải bóng đá, tài trợ học bổng,
quỹ,... nhằm nâng cao tính an sinh xã hội của BIDV và quảng báo thương hiệu. Xây
dựng các chương trình kỉ niệm, gala tiệc hoặc tạo sân chơi trên truyền hình, hoặc dạ
tiệc âm nhạc với chủ để nổi bật (đêm nhạc 3D Mapping -...) để đưa thương hiệu đến
gần công chúng.
Xây dựng các gói sản phẩm kết hợp phù hợp nhu cầu như gửi vốn với giảm lãi
suất tín dụng cho khách hàng. Liên kết với các doanh nghiệp, trường học,...thực hiện
trả lương hoặc hỗ trợ vay tiêu dùng,..
Liên hệ công ty nghiên cứu thị trường uy tín lâu năm để khảo sát nhu cầu khách
hàng và xây dựng thị trường mới về sản phẩm, phân khúc khách hàng,...
Nâng cao chất lượng đội ngũ nhân viên khâu Marketing.
4.2.2.2. Nâng cao năng lực quản trị điều hành
Đổi mới cơ cấu hoạt động của ngân hàng theo hướng NHTM hiện đại. Quá trình
tiến hành cơ cấu lại tổ chức của các NHTM cần theo hướng thực hiện quản lý các hoạt
động kinh doanh của các NHTM theo nhóm khách hàng và loại hình dịch vụ của một
ngân hàng đa năng, thay thế dần cho việc quản lý theo chức năng và nghiệp vụ như
hiện nay, đồng thời nâng cao trình độ quản lý rủi ro, quản lý tài sản nợ - tài sản có, và
kiểm soát nội bộ, nhằm để tạo tiền đề xây dựng một số tập đoàn tài chính, có khả năng
hoạt động như một ngân hàng quốc tế.
Việc áp dụng phân cấp quản lý theo mô hình khối có thể nâng cao chất lượng
phục vụ khách hàng đồng thời có thể đáp ứng được các yêu cầu phát triển ngân hàng
trong tương lai. Đây cũng là mô hình tổ chức đang được áp dụng tại hầu hết các ngân
hàng lớn hàng đầu thế giới. Bằng việc phát triển mô hình khối, hoạt động ngân hàng sẽ
được tổ chức thành các khối cơ bản như khối ngân hàng bán lẻ; khối ngân hàng phục
vụ doanh nghiệp, khối các định chế tài chính và khối quản lý vốn. Hỗ trợ cho các khối
hoạt động ngân hàng là các phòng ban có nhiệm vụ đảm bảo cho các hoạt động ngân
hàng được vận hành thông suốt.

75

Bồi dưỡng, nâng cao chuyên môn cho đội ngũ quản lý. Đưa ra chế độ lương
thưởng hấp dẫn thu hút và giữ chân nhân tài. Giữ vững đội ngũ lãnh đạo cấp cao để
đảm bảo ổn định hoạt động kinh doanh và nâng cao uy tín ngân hàng.
Thực hiện rà soát các quản trị rủi ro tổng thể bằng cách thành lập bộ máy quản lý
rủi ro trực thuộc Hội đồng quản trị và xây dựng cơ chế quản lý rủi ro nhằm hạn chế rủi
ro trong hoạt động ngân hàng.
Tập trung hoàn thiện kế hoạch phát triển thể chế, điều chỉnh và kiện toàn mô hình
tổ chức của Hội sở chính, ban hành nhiều văn bản chế độ, phân định rõ quyền hạn,
trách nhiệm. Thực hiện cải cách hành chính mạnh mẽ, đồng thời tích cực nghiên cứu,
hoàn thiện các Dự án quan trọng hỗ trợ công tác quản lý điều hành (Dự án theo dõi tiến
độ thực hiện chỉ đạo thông qua thẻ điểm cân bằng BSC,…)
Tiếp tục hoàn thiện cơ chế tiền lương, gắn thu nhập với hiệu quả, năng suất, chất
lượng công việc để tạo động lực cho người lao động, đảm bảo duy trì ổn định công việc
và thu nhập của người lao động trong bối cảnh khó khăn chung của các doanh nghiệp
và ngành tài chính – ngân hàng.
4.2.3. Giải pháp đầu tư nâng cao công nghệ ngân hàng
BIDV cần phải nâng mức đầu tư vào công nghệ để tiếp cận những lợi thế từ công
nghệ mới và thực hiện sự hợp tác, xây dựng đối tác chiến lược nhằm hổ trợ phát triển
và khai thác cơ sở hạ tầng công nghệ của nhau nhằm giảm chi phí đầu tư, chi phí quản
lý nâng cao hiệu quả sử dụng cơ sở hạ tầng hiện có. Ngoài ra, BIDV có thể xem xét sử
dụng công nghệ điện toán đám mây hiện đang phổ biến tại các tập đoàn tài chính lớn
trên thế giới.
Nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin để đảm bảo hệ thống vận hành có hiệu
quả. Điển hình là việc định kỳ hoặc đột xuất kiểm tra việc tuân thủ các quy định hoạt
động, đặc biệt là việc xếp hạng tín dụng, đảm bảo chất lượng thông tin đầu vào nhằm
ngăn ngừa những sai sót do vô tình hay cố ý đánh giá khách hàng theo ý kiến chủ quan
của một, hay nhóm người, làm sai lệch kết quả xếp hạng, dẫn đến các quyết định cho
vay không chuẩn. Hoàn thiện và tăng bộ nhớ lưu trữ dữ liệu, tăng cường hệ thống bảo
mật, nâng cao chất lượng đường truyền, phần mềm và nguồn nhân lực CNTT chất
lượng cao,..

76

4.2.4. Giải pháp tăng chất lượng nguồn nhân lực
Thành lập Uỷ ban nhân sự gắn liền với lợi ích của người lao động, cân bằng lợi
ích giữa cấp lãnh đạo và nhân viên.
Công tác tuyển dụng, bổ nhiệm nên gắn quyền lợi, trách nhiệm và nghĩa vụ của
giám đốc các đơn vị cần tuyển dụng với kết quả hoạt động kinh doanh tại đơn vị đó.
Ngoài ra, BIDV phải sắp xếp, tinh giảm lao động dôi dư, bổ sung lao động chuyên môn
nghiệp vụ mới, lao động kỹ thuật, các chuyên viên giỏi; chuyển đổi cơ cấu lao động
nghiệp vụ theo hướng giảm lao động gián tiếp, trẻ hóa đội ngũ nhân viên. Quản lý chéo
giữa các nhân viên để tăng hiệu quả công việc.
Xây dựng tiêu chí đánh giá trình độ, kỹ năng và khả năng làm việc của các ứng
viên khi tuyển dụng dựa trên các chuẩn mực về nghề nghiệp, kiến thức chuyên môn và
bằng cấp phù hợp. Công tác tuyển dụng nên đánh giá kĩ về các kĩ năng ngoại ngữ. Định
kỳ hàng quý thực hiện các bài kiểm tra năng lực chuyên môn và ngoại ngữ cho nhân
viên, hoặc sắp xếp các khóa học nâng cao trình độ chuyên môn và ngoại ngữ hoặc
chuyển đổi, sa thải đối với nhân viên có kết quả kiểm tra liên tục không đạt. BIDV nên
dựa trên việc đánh giá kết quả kinh doanh của các chi nhánh, phòng giao dịch từ đó
xem xét bộ phận, khâu nào chưa đạt hiệu suất và thực hiện các biện pháp kiểm tra năng
lực nhân viên.
Xây dựng hệ thống mục tiêu kỳ vọng theo cấp, bậc và lĩnh vực làm việc cho tất cả
các nhân viên để tạo động lực trong công việc; đồng thời cũng giúp nhân viên ý thức
được sự cần thiết của việc tiếp tục học tập và nâng cao kiến thức phục vụ cho công việc.
Tổ chức các khóa tập huấn cho nhân viên mới và tập huấn nghiệp vụ cho các
nhân viên trong trường hợp có những thay đổi ảnh hưởng đến việc thực hiện quy trình
nghiệp vụ hoặc các yêu cầu mới về chuẩn mực nghề nghiệp.
Xây dựng các tiêu chuẩn về kinh nghiệm, kỹ năng, chuẩn mực đạo đức và hệ
thống kiểm soát nội bộ của đối tác trong trường hợp được Ngân hàng lựa chọn để thực
hiện một số nghiệp vụ không phải là nghiệp vụ chính (như tuyển dụng, kiểm toán nội
bộ…); Thực hiện đánh giá nhân viên theo tiêu chí năng lực, quan hệ giao tiếp,... bằng
phần mềm nội bộ có kết hợp đánh giá của cấp quản lý và đồng nghiệp tạo sự công bằng
không chủ quan nghe theo ý kiến của cấp quản lý.

77

Xây dựng các chế độ đãi ngộ hợp lý để thu hút và duy trì đội ngũ lao động chất
lượng cao thông qua các chính sách lương cạnh tranh, thưởng theo kết quả làm việc,
đảm bảo nghĩa vụ khác với người lao động theo Luật lao động và có chính sách đào
tạo, bồi dưỡng cho các vị trí nhân sự chủ chốt.
Tổ chức những cuộc hội nghị trao đổi giữa các cấp với nhân viên để lắng nghe
tâm tư nguyện vọng và tăng tính công minh giữa lãnh đạo và nhân viên.
4.2.5. Giải pháp đẩy mạnh chính sách chăm sóc khách hàng
Nâng cao chất lượng nhân viên bộ phận chăm sóc khách hàng, giảm tình trạng
nhân viên cư xử không lịch sự hoặc không giải đáp thỏa đáng những thắc mắc của
khách hàng hoặc đường dây bận máy liên tục khi xảy ra sự cố chung. Nên chuẩn hóa
giao dịch bằng thiết bị điện tử, cụ thể phát số cho khách hàng để tránh tình trạng khách
quen được xử lý trước.
Lưu trữ và cập nhật dữ liệu về thông tin khách hàng chính xác, đúng thời điểm;
giải quyết những thắc mắc cũng như tháo gỡ những khó khăn khi khách hàng đến giao
dịch. Thao tác chuyên nghiệp nhanh chóng tiết kiệm thời gian khi gặp khách hàng. Thái
độ hòa nhã lịch thiệp, phong cách - trang phục đứng đắn, đúng đầm phục và ghi nhớ
tên của khách hàng sẽ tạo ấn tượng tốt về hình ảnh ngân hàng.
Chủ động trong công tác hoạt động, đặc biệt là sự phối hợp khách hàng thực hiện
cơ cấu lại nợ, giãn thời gian trả nợ đối với những khách hàng có khó khăn tài chính tạm
thời nhưng có triển vọng kinh doanh khi giải quyết được nợ xấu; Tiếp tục giảm lãi suất
để thực hiện các khoản cho vay mới, giúp DN giảm chi phí đầu vào, bán được hàng, có
điều kiện trả nợ ngân hàng.
Phân chia khách hàng thành các nhóm để đưa ra chiến lược chăm sóc phù hợp đối
với mỗi nhóm. Có thể phân chia khách hàng theo độ tuổi, nghề nghiệp, giới tính, số dư
tiền gửi… Trong chính sách khách hàng, cần đặc biệt quan tâm đến khách hàng VIP
(hạn mức VIP áp dụng thường trên đơn vị tỷ đổng).

78

4.3. Một số kiến nghị nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của BIDV
4.3.1. Đối với Chính Phủ
Giữ ổn định và tăng trưởng kinh tế vĩ mô nhẳm đảm bảo cho sự phát triển hoạt
động kinh doanh của các ngân hàng tốt nhất. Tiếp tục triển khai Nghị quyết số 13/NQCP về một số giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường
nhằm tháo gỡ khó khăn cho khách hàng vay vốn và tạo điều kiện cho doanh nghiệp tiếp
cận nguồn vốn vay ngân hàng một cách hiệu quả. Kiểm tra tiến độ thực hiện Đề án cơ
cấu lại các NHTM giai đoạn 2011-2015 nhằm giám sát quá trình thực hiện để có chỉ
đạo kịp thời nếu cần thiết.
Tiếp tục cổ phần hóa các DNNN, tạo sân chơi bình đẳng hơn cho các doanh
nghiệp. Việc bảo hộ khu vực DNNN là nguyên nhân chính khiến mức nợ khó đòi, nợ
quá hạn tại các NHTM là rất cao đặc biệt là năm 2012 gấp 2,5 so với mức chuẩn cho
phép (điển hình Vinashin, Vinalines).
Hoàn thiện hệ thống pháp luật nhằm tạo hành lang pháp lý có hiệu lực, đảm bảo
bình đẳng an toàn cho mọi tổ chức hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam nói chung và đặc
biệt là dịch vụ ngân hàng tài chính theo hướng đảm bảo sự công bằng, minh bạch giữa
các TCTD trong và ngoài nước để khuyến khích cạnh tranh lành mạnh giữa các ngân
hàng, bảo đảm sự an toàn hiệu quả của hệ thống ngân hàng. Xây dựng văn bản hướng
dẫn vai trò, chức năng của các bộ ngành cần thiết tạo điều kiện hỗ trợ cho hoạt động
của ngân hàng. Thông qua Luật sẽ trở thành công cụ để Chính phủ kiểm soát cạnh
tranh. Đồng thời xem xét rà soát đối chiếu các quy định hiện hành của Pháp luật Việt
Nam để điều chỉnh cho phù hợp với các thông lệ quốc tế.
Mở cửa thị trường trong nước trên cơ sở xóa bỏ cơ chế bao cấp, bảo hộ đối với
các NHTM VN, doanh nghiệp Nhà nước, cũng như xóa bỏ các giới hạn về số lượng,
loại hình, phạm vi hoạt động, tỷ lệ góp vốn của nước ngoài, đảm bảo quyền kinh doanh
của các ngân hàng và tổ chức tài chính nước ngoài theo cam kết đa phương, song
phương nhằm giúp lộ trình hội nhập tài chính thích hợp và đảm bảo hệ thống tài chính
hội nhập hiệu quả tăng năng lực tài chính và lành mạnh hóa các NHTM Việt Nam và
tránh không bị rơi vào khủng hoảng tài chính - ngân hàng.