Tải bản đầy đủ
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM (BIDV)

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM (BIDV)

Tải bản đầy đủ

51

tăng 16,1%, nhập siêu 0,7% tổng kim ngạch xuất khẩu. Cán cân thương mại cải thiện
rõ rệt. Quan hệ thương mại và đầu tư tiếp tục được mở rộng với hầu hết các quốc gia và
nền kinh tế; GDP đạt 5.42 %; tổng vốn đầu tư toàn xã hội năm 2013 đạt 29,1% GDP.)
Bên cạnh đó, Việt Nam đã và đang nỗ lực để xây dựng và hoàn thiện khung pháp
lý mới cho TCTD. Tiêu biểu một số thông tư, quyết định mới như sau:
 Thông tư số 14/2014/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về
phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động
ngân hàng của tổ chức tín dụng. Theo đó, việc thay đổi phân loại nợ có thể sẽ làm gia
tăng nợ xấu, nợ quá hạn, ngân hàng buộc phải tăng mức dự phòng rủi ro, uy tín của
ngân hàng giảm sút, cổ đông và nhà đầu tư lo ngại, ngân hàng khó có thể niêm yết cổ
phiếu trong thời gian sắp tới, việc tăng vốn ảnh hưởng, các khoản tín dụng bị thắt chặt
và kiểm soát chặt chẽ, lợi nhuận có thể suy giảm.
 Thông tư số 08/2014/TT-NHNN Quy định lãi suất cho vay ngắn hạn bằng
đồng Việt Nam của TCTD đối khách hàng vay để đáp ứng nhu cầu vốn phục vụ một số
lĩnh vực, ngành kinh tế. Dựa theo thông tư này, BIDV có thể dễ dàng tiếp cận và tăng
thêm những đối tượng khách hàng này với mức lãi suất hỗ trợ. Tuy nhiên, lãi suất hỗ
trợ đồng nghĩa lợi nhuận ngân hàng nhận được ít hơn và dư nợ cho vay những đối
tượng khác sẽ giảm xuống.
Ngoài ra, còn nhiều quy định pháp luật khác và những quy định này đều mang lại
những cơ hội và thách thức cho BIDV. Để giữ vững và nâng cao hiệu quả hoạt động
kinh doanh, BIDV phải nắm rõ những quy định này và phân bổ chính sách phù hợp
(phân chia dư nợ tín dụng theo hạn mức với từng đối tượng khách hàng).
3.1.2. Chính sách của Chính Phủ
Trong thời gian qua, Bộ Tài chính đã ban hành một số văn bản về giảm thuế,
giảm phí, xây dựng đề án tái cơ cấu Tổng công ty Đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước
(SCIC) và Công ty Mua bán nợ & Tài sản tồn đọng doanh nghiệp (DATC), bổ sung
vốn để BIDV cung cấp vốn cho hoạt động sản xuất, kinh doanh; NHNN liên tục ban
hành các văn bản điều chỉnh hạ lãi suất; thành lập và đưa vào hoạt động Công ty quản
lý tài sản Việt Nam; Bộ Xây dựng rà soát tất cả các dự án phát triển nhà ở để phân loại
các dự án được tiếp tục thực hiện và cần tạm dừng, các dự án cần điều chỉnh cơ cấu

52

cũng như loại hình nhà ở; Bộ Công thương tiếp tục thực hiện các giải pháp đẩy mạnh
xuất khẩu và kiểm soát chặt chẽ nhập khẩu; các Bộ Tài chính, Công thương phối hợp
tăng cường kiểm soát giá cả, thị trường...Các Bộ, ngành đã có sự phối hợp triển khai
trong việc ban hành và thực hiện các biện pháp liên quan đến việc giải quyết nợ xấu;
cung cấp vốn tín dụng cho sản xuất, kinh doanh và thị trường bất động sản. Qua đó, đã
từng bước tháo gỡ khó khăn cho các doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất, kinh
doanh. (Văn bản số 249/TB-VPCP đã yêu cầu quyết liệt triển khai các giải pháp đẩy
mạnh phát triển CNTT; Nghị định số 53/2013/NĐ-CP Về thành lập, tổ chức và hoạt
động của Công ty Quản lý tài sản của các TCTD Việt Nam; Nghị định số 01/2014/NĐCP về việc nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần của TCTD Việt Nam;...). Những chính
sách này sẽ tạo điều kiện cho BIDV phát triển hoạt động kinh doanh. Việc phát triển
CNTT là điều kiện tiên quyết giúp ngân hàng tăng khả năng cạnh tranh với đối thủ
khác; thành lập công ty quản lý tài sản giúp BIDV có thêm kênh bảo đảm an toàn cho
tài sản, giảm rủi ro kinh doanh; quy định về nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần của
TCTD VN nhằm giúp ngân hàng tăng nguồn vốn cũng như nhận hỗ trợ một số mặt từ
cổ đông và bảo vệ BIDV trước việc thâu tóm của các tập đoàn nước ngoài.
Bên cạnh những mặt tích cực trong các văn bản luật này thì vẫn còn tồn tại những
mặt tiêu cực bởi các quy định chưa phù hợp, khó áp dụng,.. dẫn tới ngân hàng chưa thể
tiếp cận được hoặc tiếp cận được thì cũng không thể triển khai được. Tiêu biểu như
thông tư 09/2014/TT-NHNN về phân loại tài sản, trích lập dự phòng rủi ro trong hoạt
động của TCTD hơi chặt chẽ nhằm đảm bảo quá trình cơ lại thời hạn trả nợ không bị
lạm dụng dẫn tới nợ xấu của các ngân hàng tăng cao.
3.1.3. Sự phát triển của hệ thống tài chính7
 Lãi suất huy động và cho vay của các tổ chức tín dụng cuối năm 2013
 Lãi suất huy động
- Lãi suất huy động VND ổn định so với thời gian trước. Lãi suất huy động của
các NHTM có thanh khoản tốt ở mức thấp hơn trần lãi suất theo quy định của NHNN.
Mặt bằng lãi suất huy động của các TCTD: lãi suất không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 1

7

Ngân hàng nhà nước Việt Nam. Thông tin về hoạt động ngân hàng trong tuần (từ 31/12/2013-3/1/2014).

53

tháng từ 1-1,2%/năm, kỳ hạn từ 1-6 tháng khoảng 5-7%/năm, kỳ hạn từ 6-12 tháng
khoảng 6,5-7,5%/năm, kỳ hạn trên 12 tháng khoảng 7,5-8,5%/năm.
- Lãi suất huy động USD ổn định so với thời gian trước. Hiện nay, lãi suất huy
động USD phổ biến bằng mức trần do NHNN quy định là 0,25%/năm đối với tiền gửi
của tổ chức và 1,25%/năm đối với tiền gửi của dân cư.
 Lãi suất cho vay
- Lãi suất cho vay VND ổn định so với thời gian trước. Ở lĩnh vực nông nghiệp,
xuất khẩu, doanh nghiệp nhỏ và vừa, công nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp ứng dụng công
nghệ cao ở mức thấp 7-9%/năm; lĩnh vực sản xuất, kinh doanh khác ở mức 9-10,5%/năm
khối NHTM NN, 9,5-11,5%/năm khối NHTM CP; trong đó, một số doanh nghiệp có
tình hình tài chính lành mạnh, minh bạch, phương án, dự án sản xuất kinh doanh hiệu
quả được các NHTM cho vay với mức lãi suất chỉ 6,5-7%/năm.
- Lãi suất cho vay USD: phổ biến 4-7%/năm; trong đó, các NHTM NN là 45%/năm đối với ngắn hạn, 6-7%/năm đối với trung và dài hạn; các NHTM CP khoảng
5-6%/năm đối với ngắn hạn, 6,5-7%/năm đối với trung và dài hạn.
Tham khảo thêm bảng lãi suất cho vay của TCTD trong phụ lục 3.
 Hoạt động của thị trường liên ngân hàng cuối năm 2013
 Doanh số giao dịch:
Theo báo cáo của các TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài qua hệ thống báo
cáo thống kê, tổng doanh số giao dịch trên thị trường liên ngân hàng trong kỳ bằng VND
đạt xấp xỉ 110.689 tỷ đồng, bình quân khoảng 27.672 tỷ đồng/ngày; bằng USD quy đổi
ra VND đạt 59.946 tỷ đồng, bình quân khoảng 14.986 tỷ đồng/ngày.
Các giao dịch VND chủ yếu tập trung vào kỳ hạn qua đêm (chiếm 40% tổng
doanh số VND), 1 tuần (chiếm 31%) và 2 tuần (chiếm 10%). Đối với giao dịch USD,
các kỳ hạn có doanh số lớn nhất bao gồm kỳ hạn qua đêm, 1 tuần và 2 tuần với tỷ trọng
lần lượt chiếm 60%, 13% và 8% tổng doanh số giao dịch bằng USD.
 Lãi suất bình quân liên ngân hàng
- Đối với các giao dịch bằng VND lãi suất giao dịch bình quân trên thị trường
có xu hướng giảm đặc biệt là các kỳ hạn qua đêm, 1 tuần và 1 tháng với mức giảm lần
lượt là 0,99%, 0,67% và 0,61%/năm.

54

- Đối với các giao dịch bằng USD lãi suất giao dịch bình quân trên thị trường ổn
định ở kỳ hạn qua đêm (0,18%/năm) nhưng lại giảm ở kỳ hạn 2 tuần và 1 tháng.
Tham khảo bảng lãi suất bình quân thị trường liên ngân hàng trong phụ lục 4.
 Thị trường ngoại hối cuối năm 2013
Thời điểm cuối năm, thị trường ngoại hối diễn biến ổn định, tỷ giá giao dịch có xu
hướng giảm, thanh khoản của thị trường tốt. Thời điểm cuối năm, tỷ giá niêm yết mua,
bán VND/USD của các NHTM phổ biến quanh mức 21.075/ 21.115 VND/USD.
Tóm lại, sự phát triển của hệ thống tài chính được thể hiện thông qua yếu tố lãi suất
huy động, cho vay, bình quân liên ngân hàng, thị trường ngoại hối. Khi những mức lãi
suất này được giữ vững thì BIDV có thể tiên đoán với độ chính xác cao các khả năng rủi
ro cũng như lợi nhuận đạt được trong tương lai. Do đó, mức độ rủi ro của ngân hàng
giảm đáng kể, hoạt động của BIDV dần đi vào ổn định.
3.1.4 Năng lực tài chính
Ngày 6/8/2013 BIDV đã hoàn thành đợt tăng vốn điều lệ từ 23.012 tỷ đồng lên
28.112 tỷ đồng với số lượng phát hành thực tế 510.032.102 cổ phiếu, đạt 99,998% tổng
số cổ phiếu được phép phát hành qua đó giúp nâng cao năng lực tài chính và đáp ứng
nhu cầu tăng trưởng của BIDV đồng thời góp phần tuân thủ các quy định của NHNN
về đảm bảo an toàn hoạt động.
Tổng tài sản BIDV đạt 548.386 tỷ đồng là một trong những NHTM CP có quy
mô tài sản dẫn đầu thị trường.
Tổng nguồn vốn huy động (bao gồm tiền gửi khách hàng, phát hành giấy tờ có
giá, các khoản tiền gửi tiền vay được ghi nhận vào nguồn vốn huy động) tăng trưởng
đạt 416.726 tỷ đồng. Cơ cấu huy động vốn có chuyển biến tích cực theo hướng tăng
tính ổn định của nền vốn, đóng góp hiệu quả cho mục tiêu tiết kiệm chi phí vốn.
Dư nợ tín dụng (gồm cho vay các tổ chức & cá nhân, cho thuê tài chính ngoại
ngành, đầu tư trái phiếu doanh nghiệp) đạt 391.040 tỷ đồng. Chất lượng tín dụng được
kiểm soát chặt chẽ, tỷ lệ nợ xấu cuối năm 2013 ở mức 2,37% (kế hoạch là < 3%).
ROA, ROE lần lượt đạt 0,78% và 13,8%, hệ số CAR đảm bảo ở mức 10,23%
(cao hơn mức yêu cầu 9% của NHNN), chỉ tiêu an toàn thanh khoản và các tỷ lệ cân
đối vốn-sử dụng vốn đều được đảm bảo và tuân thủ đúng quy định.

55

Lợi nhuận trước thuế năm 2013 đạt 5.290 tỷ đồng.
Năm 2013, BIDV mở mới 10 chi nhánh, mở mới/nâng cấp từ quỹ tiết kiệm thêm
66 phòng giao dịch. Đến 31/12/2013, tổng số điểm mạng lưới hoạt động của BIDV là
725 điểm, trong đó: 127 chi nhánh, 503 phòng giao dịch và 95 quỹ tiết kiệm - đứng thứ
3 trong hệ thống NHTM về số lượng điểm mạng lưới.
Năng lực tài chính là một trong những yếu tố quan trọng đánh giá hiệu quả hoạt
động của ngân hàng. Đây là lợi thế để BIDV có thể nâng cao sức cạnh tranh trên
thương trường, xây dựng và phát triển sản phẩm mới, tạo nên sự khác biệt và cơ hội
tiếp cận đến những chuẩn mực quốc tế, mở rộng phát triển ngoài nước.
3.1.5 Năng lực quản trị
Ngoài việc chỉ đạo hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh theo Nghị quyết
số 593/2013/NQ-ĐHĐCĐ của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị còn chỉ đạo
hoàn thiện hệ thống văn bản quy định về tổ chức, hoạt động tạo khung pháp lý đầy đủ
để BIDV hoạt động hiệu quả theo mô hình NTHM CP. Cụ thể:
Trình Đại hội đồng cổ đông bầu bổ sung thành viên Hội đồng quản trị độc lập
nhằm đảm bảo cơ cấu và hiệu quả hoạt động của Hội đồng quản trị, tổ chức kiện toàn
hoạt động của các Ủy ban, cơ quan giúp việc trực thuộc Hội đồng quản trị.
Thực hiện chỉ đạo tổ chức lựa chọn được đơn vị kiểm toán của BIDV năm tài
chính 2014 và 2015 là Công ty TNHH Deloitte Việt Nam. Đồng thời, Hội đồng quản trị
chỉ đạo phân tích tình hình thị trường để xác định thời điểm đưa cổ phiếu vào giao
dịch, đồng thời chỉ đạo hoàn thành các thủ tục đăng kí niêm yết cổ phiếu.
Trong năm 2013, công tác lựa chọn nhà đầu tư chiến lược được duy trì thông qua
các hoạt động tiếp xúc với các nhà đầu tư tiềm năng và thông qua tư vấn Morgan
Stanley để cập nhật tin tức về thị trường đầu tư quốc tế, các đánh giá của chuyên gia.
Tiếp tục đổi mới và kiện toàn mô hình tổ chức và công tác nhân sự thông qua
luân chuyển hai chiều từ lãnh đạo cấp cao đến cán bộ nghiệp vụ gắn với việc tăng
cường cả về khối lượng và chất lượng các chương trình đào tạo trên toàn hệ thống.
Chỉ đạo quyết liệt trong công tác phát triển mạng lưới, mở rộng địa bàn, tăng
cường năng lực cạnh tranh, giữ vững và phát triển thị trường, nhất là trong điều kiện
Ngân hàng Nhà nước thắt chặt quản lý mạng lưới.

56

Tiếp tục chỉ đạo công tác thương hiệu – truyền thông, thương hiệu BIDV tiếp tục
được bồi đắp và được khẳng định ở tầm cao mới với các chương trình, sự kiện nổi bật.
Công tác quản lý rủi ro, kiểm tra giám sát được đẩy mạnh thông qua việc ban
hành quy chế tổ chức hoạt động và nâng cao chất lượng của Ủy ban Quản lý rủi ro; xây
dựng hệ thống cảnh báo nhằm chủ động ứng phó trước biến động bất lợi; ban hành
khung quản lý rủi ro tổng thể; tích cực hoàn thiện báo cáo dự phòng chống rửa tiền...
Tiếp tục chú trọng và nâng cao chất lượng hoạt động đầu tư ra nước ngoài, đặc
biệt là các địa bàn trọng yếu như Lào, Campuchia, Myanmar, Séc.
Công tác an sinh xã hội vì cộng đồng tiếp tục triển khai đa dạng, có hiệu quả
trong và ngoài nước, khẳng định thương hiệu ‘doanh nghiệp vì cộng đồng’ và góp phần
tích cực vào việc xây dựng quảng bá hình ảnh thương hiệu BIDV vì cộng đồng.
Năm 2013, Ban Điều hành cụ thể hóa các chủ trương của Đại hội đồng Cổ đông,
Hội đồng quản trị bằng những chương trình cụ thể, tập trung vào các vấn đề: Thực hiện
kiểm soát và điều hành tăng trưởng tín dụng hợp lý, hiệu quả, hỗ trợ tăng trưởng kinh
tế; Điều hành lãi suất cho vay; Tập trung xử lý nợ xấu, tăng cường kiểm soát chất
lượng tín dụng; Tái cơ cấu trên mọi mặt hoạt động, lành mạnh hóa và nâng cao năng
lực tài chính; Tăng cường quản trị nội bộ tiết kiệm chi phí; Nâng cao vai trò đối với
cộng đồng; Tăng cường hoàn thiện công tác thể chế của BIDV...
Hiệu quả kinh doanh của BIDV có thể nâng cao hay không phụ thuộc rất nhiều
vào năng lực quản trị của cấp lãnh đạo. Ban lãnh đạo có tầm nhìn sâu rộng, xuyên suốt
mới có thể đưa ra những chỉ đạo kịp thời phù hợp để cải thiện tình hình hoạt động của
ngân hàng. Ngoài ra, việc bồi dưỡng và giữ ổn định đội ngũ lãnh đạo trong nhiều năm
qua giúp họ tường tận hoạt động kinh doanh và đưa ra nhiều quyết sách đúng đắn tăng
cường tình hình tài chính của ngân hàng.
3.1.6 Ứng dụng công nghệ thông tin
Bảng 3.1: Mạng lưới ATM, POS của BIDV giai đoạn 2004-2013
Chỉ tiêu

2004

ATM+POS

210ATM

Chỉ tiêu
ATM+POS

2009
1000ATM+1055POS

2005
500ATM+POS

2006

đvt: máy

2007

395ATM+500POS

2008

1000ATM+550POS

1000ATM+750POS

2010

2011

2012

2013

1100ATM+4263POS

1295ATM+6203POS

1200ATM+5000POS

1400ATM+7000POS

(Nguồn: báo cáo thường của BIDV giai đoạn 2004-2013)

57

Quản lý các hoạt động hỗ trợ CNTT tập trung tại các đơn vị để kiểm soát rủi
ro hệ thống CNTT
 Hệ thống CNTT hiện đại, vận hành tập trung, ổn định, duy trì hoạt động liên
tục trên 99%; tốc độ xử lý giao dịch an toàn, ổn định, trung bình 3 đến 5 triệu giao
dịch/ngày; đáp ứng yêu cầu hoạt động kinh doanh trên toàn hệ thống BIDV.
 Hệ thống An ninh bảo mật được triển khai đồng bộ đảm bảo an ninh đối với
hoạt động CNTT và ngân hàng. Hệ thống dự phòng, cơ sở hạ tầng CNTT được xây dựng
phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế, đảm bảo sự an toàn, khả năng khắc phục sự cố.
 Hệ thống mạng WAN đã kết nối các đơn vị thành viên của BIDV trên toàn
quốc, hệ thống mạng LAN tại các đơn vị đạt các tiêu chuẩn cao, đảm bảo tốc độ kết nối
phục vụ quản lý tập trung CNTT. Hệ thống máy chủ trên 1200 máy phục vụ các ứng
dụng CNTT. Thực hiện quản trị CNTT tập trung trong toàn hệ thống.
Xây dựng và phát triển các kênh phân phối hiện đại đáp ứng nhu cầu cung
ứng sản phẩm dịch vụ trong và ngoài nước
 Hệ thống thanh toán được tổ chức trong/ngoài nước đánh giá tốt nhất trong
khối NHTM.
 Kết nối với tất cả các hệ thống thanh toán lớn và thông dụng trong nước và
quốc tế (IBPS, TTBT, TTSP/TTĐP, VCB Money, Swift), đặc biệt BIDV tự phát triển
hệ thống TTSP/TTĐP kết nối với hơn 20 ngân hàng trong nước đáp ứng yêu cầu hoạt
động một cách hiệu quả. Mọi kênh thanh toán của BIDV đều được xử lý đa tệ (trừ các
kênh qua NHNN - theo quy định của NHNN).
 Hệ thống Ngân hàng điện tử (Internet Banking Mobile Banking) hoàn thành
triển khai năm 2012, đem lại cho khách hàng BIDV nhiều tiện ích, dịch vụ với các dòng
sản phẩm như: BIDV Online, BIDV Mobile, BIDV Business Online, BankPlus.
 Hệ thống ATM được bao phủ trên toàn quốc với trên 1.400 máy ATM, 7.000
POS và kết nối được với Smartlink, VNBC; kết nối cổng thanh toán điện tử BIDV với
các đối tác/nhà cung cấp dịch vụ: VNPAY, Onepay, Điện, nước, Viễn thông...), chấp
nhận thanh toán các sản phẩm dịch vụ thẻ như thẻ tín dụng quốc tế như VISA,
MasterCard...

58

 Ngoài ra, BIDV cũng đang tập trung triển khai nhiều dự án quan trọng như: hệ
thống Treasury mới, hệ thống phân bổ thu nhập và chi phí (MPA), xây dựng trung tâm
dữ liệu mới theo tiêu chuẩn TIER 3...
Xây dựng các hệ thống hỗ trợ thông tin quản lý, hệ thống quản lý khách
hàng, hệ thống quản lý kinh doanh liên tục…
Với mục đích hỗ trợ trong công tác phân tích, đánh giá, dự báo, hoạch định chính
sách, chiến lược phát triển... phục vụ công tác quản trị điều hành; đến hết năm 2013,
BIDV cơ bản xây dựng được hệ thống thông tin tương đối đầy đủ theo yêu cầu quản trị
điều hành; quản lý, chăm sóc, hỗ trợ khách hàng.
Phát triển nguồn nhân lực CNTT đạt chất lượng cao
Lực lượng cán bộ CNTT tại BIDV được tuyển chọn đạt chất lượng chuyên môn
tốt, đào tạo bài bản, chuyên ngành, được các hãng công nghệ lớn trên thế giới như
IBM, Microsoft, Oracle, Cisco... công nhận; có trình độ ngang với trình độ các chuyên
gia CNTT của các hãng trong khu vực như tiến sỹ về mạng Cisco – CCIE...
Với tiêu chí hệ thống CNTT là 1 trong 4 đột phá chiến lược phát triển BIDV.
Ngân hàng không ngừng nâng cao năng lực khai thác, ứng dụng công nghệ trong hoạt
động kinh doanh ngân hàng tạo sự đột phá, giải phóng sức lao động, tăng tính lan tỏa
của khoa học công nghệ tới mọi hoạt động kinh doanh. BIDV được đánh giá là ngân
hàng có hệ thống CNTT phát triển nhanh chóng, mạnh mẽ được các tổ chức quốc tế và
Việt nam ghi nhận; dẫn đầu vị trí số 1 về mức độ sẵn sàng cho ứng dụng CNTT
(Vietnam ICT Index) trong khối các NHTM VN do Hội Tin học Việt nam đánh giá từ
năm 2007 đến nay. Những thành tựu về CNTT thúc đẩy các hoạt động hàng ngày của
ngân hàng diễn ra suông sẽ và nhanh chóng, làm hài lòng khách hàng. Đây chính là
điều kiện tiên quyết để nâng cao hiệu quả kinh doanh của BIDV.
3.1.7 Nguồn nhân lực
đvt: người

Bảng 3.2: Nguồn nhân lực tại BIDV giai đoạn 2004-2013
Chỉ tiêu
Tổng nguồn nhân sự
Mức tăng/giảm
Tốc độ tăng trưởng

2004
8.483

2005

2006

2007

2008

9.869

10.516

11.585

13.100

1.386

647

1.069

1.515

16,34%

6,56%

10,17%

13,08%

59

Chỉ tiêu

2009

2010

2011

2012

2013

Tổng nguồn nhân sự

14.550

16.475

17.863

18.546

18.231

Mức tăng/giảm

1.450

1.925

1.388

683

- 315

11,07%

13,23%

8,42%

3,82%

-1,70%

Tốc độ tăng trưởng

(Nguồn: báo cáo thường niên của BIDV giai đoạn 2004-2013)

BIDV thực hiện tái cơ cấu bộ máy theo đúng lộ trình cổ phần hóa nâng cao hiệu
quả kinh doanh đã tinh giảm nhiều nhân viên nhằm đào tạo và xây dựng đội ngũ nhân
viên chất lượng cao. Nhân viên kiêm nhiệm nhiều nhiệm vụ và mức lương – chế độ sẽ
tăng tương xứng với năng lực. Điều này thúc đẩy nhân viên tâm huyết, có trách nhiệm
với công việc và đưa hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng lên mức cao nhất.
Những thay đổi tiêu biểu trong công tác nhân sự như sau:
Chất lượng công tác tuyển dụng của BIDV năm 2013 đánh dấu nhiều bước đột
phá/ thay đổi lớn với việc triển khai áp dụng thí điểm website tuyển dụng trực tuyến, tổ
chức tuyển dụng theo vị trí thay cho tuyển dụng theo các nhóm nghiệp vụ.
Tính chuyên nghiệp, công bằng, minh bạch và thống nhất trong công tác tuyển
dụng của BIDV ngày càng được khẳng định, nâng cao hình ảnh, thương hiệu của BIDV
trên thị trường lao động, thu hút ngày càng nhiều lao động có chất lượng cao.
Công tác đào tạo tiếp tục đổi mới và đi vào bài bản trên nhiều phương diện góp
phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của hệ thống, hoàn thành bước đầu xây dựng
khung chương trình đào tạo theo vị trí chức danh. Tổng số khóa đào tạo triển khai là
277 khóa, trên 16.053 lượt cán bộ tham gia đào tạo. Trong đó, tỷ lệ đào tạo tập trung
chiếm 92% về số lớp và 65% về số lượt học viên, đào tạo trực tuyến (e-learning) và qua
mạng nội bộ chiếm 8% về số lớp và 35% số lượt học viên. Đội ngũ giảng viên chuyên
trách, giảng viên kiêm chức được đào tạo tăng cường, góp phần tích cực vào thành
công của công tác đào tạo 2013.
Để đảm bảo sự ổn định, kế thừa và phát triển đội ngũ cán bộ, BIDV thường xuyên
rà soát, đề xuất bổ sung quy hoạch cán bộ theo quy định. Công tác quy hoạch lựa chọn
các nhân tố mới, có sức bật tốt để đào tạo, bồi dưỡng và tạo nguồn cho việc lựa chọn cán
bộ nắm giữ các vị trí lãnh đạo trong tương lai. Công tác bổ nhiệm/bổ nhiệm lại cán bộ

60

cũng được đặc biệt chú trọng. BIDV bổ sung 01 thành viên Hội đồng quản trị độc lập, 01
thành viên Hội đồng quản trị, tiếp nhận 02 Phó Tổng Giám đốc nhận nhiệm vụ biệt phái
trở lại công tác đảm bảo đủ cơ cấu Ban lãnh đạo đáp ứng yêu cầu quản trị điều hành;
thực hiện rà soát, bổ sung quy hoạch chức vụ cao hơn đối với 929 lượt cán bộ, bổ nhiệm
mới 184 cán bộ, bổ nhiệm lại 148 cán bộ.
Trong năm 2013 BIDV trình các cấp khen thưởng đối với 1.118 lượt tập thể và
4.790 lượt cán bộ, trong đó khen thưởng cấp Nhà nước 18 đơn vị và 60 cá nhân; cấp
Ngành 57 tập thể và 518 cá nhân.
Công tác thi đua khen thưởng chuyển biến tích cực và ngày càng chặt chẽ, việc duy
trì và phát triển các phong trào thi đua gắn với hoạt động chuyên môn, trở thành động
lực thúc đẩy hoạt động kinh doanh của các đơn vị và toàn hệ thống; hạn chế dần tình
trạng khen thưởng tràn lan và bệnh thành tích ở một số đơn vị trong hệ thống.
3.2. Phân tích định lượng các chỉ tiêu tác động đến hiệu quả kinh doanh BIDV
Như đã đề cập trong phần 1.3.2 những biến dự định đưa vào mô hình. Tuy nhiên,
tác giả nhận thấy những nhân tố khách quan chỉ chiếm một phần trong việc tác động

đến hoạt động kinh doanh ngân hàng. Theo lẽ tất nhiên, mọi sự vật, hiện tượng đều
phải thay đổi, phải tiến lên một trình độ nhất định so với trước. Vì vậy, mỗi ngân
hàng ngay tự bản thân nó không đủ lực để bước tiếp thì môi trường kinh doanh dù
tốt đến mấy cũng không thể giúp được ngân hàng đó trụ vững. Hơn nữa, những chỉ
tiêu định lượng mới có thể phân tích chính xác được mức độ ảnh hưởng đến hiệu
quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng nên trong bài này chủ yếu tác giả đề cập
đến giải pháp nhằm cải thiện những yếu tố chủ quan là năng lực tài chính BIDV.
Riêng đối với những yếu tố về quản trị, nguồn nhân lực, công nghệ thông tin
đều là những điều kiện cần phát triển cho hoạt động ngân hàng mà BIDV không thể
thiếu. Và để phân tích những yếu tố này thường sử dụng dữ liệu sơ cấp. Tuy nhiện,
trong bài dữ liệu về năng lực tài chính được sử dụng là thứ cấp. Do đó, tác giả
không thể tiến hành chạy mô hình chung. Sau khi sàn lọc, loại bỏ những chỉ tiêu có
sự trùng lắp chỉ số thì mô hình hồi quy đa bội chỉ sử dụng các chỉ tiêu sau: ROA, ROE,
NIM, MN, NPM, CAR, vốn chủ sở hữu, tổng tài sản, dư nợ tín dụng, tiền gửi và phát
hành giấy tờ có giá, tỷ lệ nợ xấu/tổng dư nợ, lợi nhuận thuần của chủ sở hữu.

61

3.2.1. Thống kê mô tả về các biến
 Mô tả các biến:
Tác giả xây dựng 2 mô hình hồi quy đa biến dựa trên số liệu thống kê từ bảng báo
cáo thường niên của ngân hàng qua giai đoạn 2004-2013:
Y1=β0+β1*X1+β2*X2+β3*X3+β4*X4+β5*X5+β6*X6+ β7*X7+β8*X8+β9*X9+β10*X10+µ
Y2=β0+β1*X1+β2*X2+β3*X3+β4*X4+β5*X5+β6*X6+ β7*X7+β8*X8+β9*X9+β10*X10+µ
Trong đó:
 β0: hệ số tự do (hằng số)
 βi (i=1.2.3....6): hệ số hồi quy của từng biến
 Y1, Y2: biến phụ thuộc
 Các biến còn lại là biến độc lập

Bảng 3.3: Các biến trong mô hình hồi quy về hiệu quả hoạt động kinh doanh BIDV.
Biến


hiệu

Kỳ
vọng

Tổng tài sản

X1

+

Vốn chủ sở hữu

X2

+

Tiền gửi và phát hành
giấy tờ có giá

X3

+

Dư nợ tín dụng

X4

+

Tỷ lệ nợ xấu/tổng dư nợ

X5

-

Tỷ lệ an toàn vốn (CAR)

X6

+

Lợi nhuận trước thuế

X7

+

X8

+

X9

+

X10

+

Tỷ lệ thu nhập lãi cận
biên (NIM)
Tỷ lệ thu nhập ngoài lãi
cận biên (MN)
Tỷ lệ sinh lời hoạt động
(NPM)
Tỷ lệ thu nhập trên tổng
tài sản (ROA)
Tỷ lệ thu nhập trên vốn
chủ sở hữu (ROE)

Y1
Y2

Giả thuyết
H01: Tổng tài sản tác động cùng chiều đến hiệu quả
hoạt động kinh doanh của BIDV
H02: Vốn chủ sở hữu tác động cùng chiều đến hiệu
quả hoạt động kinh doanh BIDV
H03: Tiền gửi và phát hành giấy tờ có giá tác động
cùng chiều đến hiệu quả hoạt động kinh doanh BIDV
H04: Dư nợ tín dụng tác động cùng chiều đến hiệu quả
hoạt động kinh doanh của BIDV
H05: Tỷ lệ nợ xấu/tổng dư nợ tác động ngược chiều
đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của BIDV
H06: CAR tác động cùng chiều đến hiệu quả hoạt động
kinh doanh BIDV
H07: Lợi nhuận trước thuế tác động cùng chiều đến
hiệu quả hoạt động kinh doanh BIDV
H08: NIM tác động cùng chiều đến hiệu quả hoạt động
kinh doanh BIDV
H09: MN tác động cùng chiều đến hiệu quả hoạt động
kinh doanh BIDV
H10: NPM tác động cùng chiều đến hiệu quả hoạt
động kinh doanh BIDV
H0: Biến lựa chọn không tác động đến hiệu quả hoạt
động kinh doanh của BIDV

Kỳ vọng: +: tăng cùng chiều với biến phụ thuộc
˗ : ngược chiều với biến phụ thuộc