Tải bản đầy đủ
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANHCỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANHCỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

Tải bản đầy đủ

22

 Hiện diện thương mại tại nước ngoài: Lào, Campuchia, Nga, Séc...
 Các liên doanh với nước ngoài: Ngân hàng Liên doanh VID-Public, Ngân
hàng Liên doanh Lào -Việt, Ngân hàng Liên doanh Việt Nga – VRB,...
Cơ cấu bộ máy quản lý: tham khảo phụ lục 1.
Lĩnh vực hoạt động: tham khảo phụ lục 2.
2.2. Thực trạng hiệu quả kinh doanh của BIDV
2.2.1. Thực trạng hoạt động kinh doanh dựa theo các chỉ tiêu đo lường.

2.2.1.1. Chỉ tiêu quy mô:
 Tổng tài sản
Biểu đồ 2.1: Tổng tài sản của BIDV trong giai đoạn 2004-2013
đvt: tỷ đồng
600000

548.386
484.785

500000

405.755
366,267

400000
300000
200000

296,432
246,520
204,511
161,223
121,403
102,716

100000
0

2004 2005

2006 2007 2008 2009 2010 2011

2012

2013

(Nguồn: báo cáo thường niên BIDV giai đoạn 2004-2013)

Nhìn chung, tổng tài sản của BIDV có xu hướng tăng trưởng qua các năm. Trong
giai đoạn 10 năm, tổng tài sản tăng hơn 5 lần từ mức 102.716 tỷ đồng vào năm 2004
tăng đến 548.386 tỷ đồng vào năm 2013. Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng lại trong giai
đoạn này lại suy giảm từ 18.19% năm 2005 xuống còn 13.12% năm 2013. Mức tăng
trưởng cao nhất vào năm 2006 vượt ngưỡng 32%. Và ngược lại, năm 2011 thì tốc độ
tăng trưởng tổng tài sản lại ở mức thấp nhất chỉ khoảng 10.78%.

23

 Vốn chủ sở hữu
Bảng 2.1: Vốn chủ sở hữu và vốn điều lệ của BIDV trong giai đoạn 2004-2013
đvt: tỷ đồng, %
Chỉ tiêu
Vốn chủ sở hữu
Tốc độ tăng trưởng
Trong đó:
Vốn điều lệ
Tốc độ tăng trưởng
Tỷ trọng Vốn điều
lệ/vốn chủ sở hữu
Chỉ tiêu
Vốn chủ sở hữu
Tốc độ tăng trưởng
Trong đó:
Vốn điều lệ
Tốc độ tăng trưởng
Tỷ trọng Vốn điều
lệ/vốn chủ sở hữu

2004
6.182
12.33%

2005
2006
6.531
7.551
5.65% 15.62%

2007
11.635
54.09%

2008
13.484
15.89%

3.971
2.69%

4.077
2.67%

7.699
88.84%

8.756
13.73%

62.55% 60.80% 53.99%

66.17%

64.94%

3.867
3.21%

2009
17.639
30.81%

2010
24.220
37.31%

10.499
19.91%
59.52%

2011
24.390
0.70%

2012
26.494
8.63%

2013
32.039
20.93%

14.600
39.06%

12.948 23.012
-11,32% 77.73%

28.112
22.16%

60.28%

53.09% 86.86%

87.74%

(Nguồn: tính toán của tác giả dựa trên báo cáo thường niên BIDV giai đoạn 2004-2013)

Bảng 2.1 cho thấy Ngân hàng đã có quy mô vốn chủ sở hữu không ngừng tăng
qua các năm. Với mức tăng trưởng của năm sau cao hơn năm trước từ 12.33% năm
2004 đã đạt đến 20.93% năm 2013. Tuy nhiên, năm 2007 có sự gia tăng đột biến
54.09% và năm 2011 mức tăng thấp nhất 0.7%.
Trong đó, vốn điều lệ chiếm tỷ lệ khá cao khoảng từ 53% đến 66% trong vốn chủ
sở hữu. Đặc biệt, năm 2012 và 2013 có sự tăng đột biến trong tỷ trọng này vào khoảng
86.86%, 87.74%. Tỷ lệ vốn điều lệ đa phần có sự tăng trưởng, trong đó năm 2007 tỷ lệ
này tăng đột biến 88.84%. Tuy nhiên đến năm 2011 tỷ lệ này lại có sự sụt giảm nghiêm
trọng giảm -11.32%.
Nếu xét theo khung an toàn CAMEL quy mô vốn của ngân hàng phải đạt từ
20.000 tỷ trở lên thì kể từ năm 2010 BIDV đã đạt được chuẩn này và nâng dần lên mức
32.039 tỷ đồng vào năm 2013 – trở thành một trong những ngân hàng có quy mô vốn
chủ sở hữu lớn nhất ở Việt Nam hiện nay.

24

 Tiền gửi và phát hành giấy tờ có giá
Biểu đồ 2.2: Tốc độ tăng trưởng Tiền gửi của khách hàng và phát hành giấy tờ có
giá của BIDV trong giai đoạn 2004-2013
đvt: tỷ đồng

Tiền gửi của khách hàng và phát hành giấy tờ có giá
500.000

Tốc độ tăng trưởng

40%

331.116

372.156 30%

400.000
251.924
300.000

20%

203.298

244.838

181.048

200.000

10%

141.857
113.612
100.000

87.026

0%

67.262

0

-10%
2004

2005

2006

2007

2008

2009

2010

2011

2012

2013

(Nguồn: báo cáo thường niên BIDV giai đoạn 2004-2013)

Nguồn vốn dồi dào với chi phí thấp, tính ổn định cao và có cơ cấu hợp lý là một
trong yếu tố để duy trì và phát triển một cách hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân
hàng, đồng thời đáp ứng kịp thời mọi nhu cầu thanh khoản. Trong đó, tiền gửi của
khách hàng và phát hành giấy tờ có giá chiếm tỷ trọng khá cao trong tổng nguồn vốn
huy động, thường khoảng trên 60%. Trong giai đoạn 2004-2013, tỷ trọng này chiếm từ
64% đến 78% trong tổng nguồn vốn huy động. Nguồn vốn huy động này có chiều
hướng tăng trưởng qua các năm. Đối với giai đoạn từ năm 2004 đến 2010 tốc độ tăng
trưởng dao động liên tục chênh lệch hơn 10% mỗi năm. Riêng năm 2011 chỉ tiêu này
không tăng trưởng và suy giảm từ 251.924 tỷ đồng từ năm 2010 còn 244.838 tỷ đồng,
giảm tới mức -2.81%. Trong khi đó, tốc độ tăng trưởng cao nhất vào năm 2012 khoảng
35.24% tương đương 331.116 tỷ đồng. Mặc dù năm 2013 chỉ tiêu này vẫn tăng trưởng
nhưng mức tăng lại thấp hơn năm trước chỉ ở mức 12.39%.

25

 Dư nợ tín dụng
Biểu đồ 2.3: Tốc độ tăng trưởng Dư nợ tín dụng BIDV trong giai đoạn 2004-2013
đvt: tỷ đồng
Tổng dư nợ tín dụng

Tăng trưởng

450.000

40%
391.040

400.000
339.920

350.000
300.000

254.190

250.000

206.402

200.000
131.984

150.000
100.000

30%

293.940

72.430

20%

160.983

85.434 98.639

10%

50.000
0

0%
2004

2005

2006

2007

2008

2009

2010

2011

2012

2013

(Nguồn: báo cáo thường niên BIDV giai đoạn 2004-2013)
Dư nợ tín dụng là một trong những nguồn thu quan trọng chiếm tỷ trọng lớn trong
số những tài sản sinh lời của ngân hàng. Dư nợ tín dụng tăng cao qua các năm, từ mức
72.430 tỷ đồng năm 2004 tăng hơn 5 lần đạt mức 391.040 tỷ đồng năm 2013. Tuy nhiên,
tốc độ tăng trưởng của chỉ tiêu này không ổn định. Mức tăng đỉnh điểm của chỉ tiêu này
vào năm 2007 với mức 33.81% và khi hệ lụy của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu đi
qua kéo theo sự sụt giảm tỷ lệ này chỉ còn mức 21.97% vào năm 2008. Dưới sự nỗ lực
không ngừng từ cấp lãnh đạo tới nhân viên đã đưa tốc độ này tăng trưởng trở lại ở mức
28.21% vào năm 2009. Nhưng duy trì không được bao lâu thì chỉ tiêu này lại tiếp tục
giảm sút chỉ còn 15.04% vào năm 2013.
Ngoài ra, phụ lục 3 cho ta thấy nguồn dư nợ cho vay chủ yếu của BIDV đang có
sự dịch chuyển từ việc chú trọng các khách hàng là doanh nghiệp nhà nước, doanh
nghiệp lớn sang các chủ thể cá nhân và doanh nghiệp nhỏ lẻ. Xét trên khía cạnh khác,
phụ lục 4 cho thấy tổng thể dư nợ cho vay có tỷ trọng nợ ngắn hạn khá cao trên 50%
qua các năm, dư nợ tín dụng dài hạn có xu hướng giảm dần khoảng 30%, trong khi đó
dư nợ trung hạn lại tăng trọng từ từ. Những rủi ro khi cho vay dài hạn đã dẫn tới ngân
hàng hạn chế loại hình này và thay vào là cho vay trung hạn với mức khả năng thu hồi
vốn và lợi nhuận tương đối so với dài hạn.

26

2.2.1.2. Chỉ tiêu chất lượng tài sản và an toàn vốn
 Tỷ lệ nợ xấu/tổng dư nợ
Bảng 2.2: Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ tín dụng của ngân hàng TMCP đầu tư và
đvt: tỷ đồng, %

phát triển Việt Nam trong giai đoạn 2004-2013
Chỉ tiêu
Tỷ lệ nợ xấu
Dư nợ tín dụng
Tỷ lệ nợ xấu/Tổng dư nợ tín dụng
Chỉ tiêu
Tỷ lệ nợ xấu
Dư nợ tín dụng
Tỷ lệ nợ xấu/Tổng dư nợ tín dụng

2004
23.999
72.430
38.30%
2009
5.534
206.402
2.80%

2005
11.786
85.434
14.86%
2010
6.424
254.19
2.72%

2006
10.804
98.639
11.92%

2007
5.730
131.984
4.80%

2011
8.122
293.94
2.96%

2012
9.161
339.92
2.91%

2008
4.183
160.983
2.70%
2013
8.839
391.04
2.37%

(Nguồn: báo cáo thường niên BIDV giai đoạn 2004-2013)

Tỷ lệ nợ xấu/Tổng dư nợ trong bài được tính toán dựa theo Quyết định
493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 do đó có sự chênh lệch rất lớn so với khi dùng
tiêu chuẩn cũ – Quyết định 488/2000/QĐ-NHNN5 ngày 27/11/2000 để tính toán.
Trường hợp điển hình là giai đoạn 2004-2005 vẫn sử dụng tiêu chí cũ để tính toán và
kết quả là tỷ lệ này chỉ ở mức 8.72% và 11.64% thấp hơn rất nhiều tương ứng với mức
38.30% và 14.86% của tiêu chí mới.
Nhìn chung tỷ số này có xu hướng giảm dần từ mức 38.30% năm 2004 và đến
năm 2013 chỉ còn 2.37%. Tỷ số này giảm dần là kết quả của việc tăng nguồn huy động
vốn nhằm tăng dư nợ tín dụng (tăng mẫu số tỷ lệ này lên cao dẫn đến tỷ số này giảm
xuống dù tử số vẫn tăng). Tuy nhiên chúng ta cũng không thể phủ nhận trong công tác
quản trị, ngân hàng đã tăng cường quản lý chặt chẽ hoạt động tín dụng – sát sao trong
khâu xét duyệt và thẩm định tài sản đảm bảo trước khi cho vay và thực hiện chính sách
xóa khoản nợ xấu hoặc thay đổi phân loại nợ nhằm làm giảm cũng như kìm chế sự tăng
trưởng hoặc giữ cho mức nợ xấu không tăng cao. Việc duy trì quản lý chặt chẽ nợ xấu
không những cải thiện uy tín và lợi nhuận của ngân hàng mà còn giúp cho BIDV niêm
yết thành công cổ phiếu trên thị trường vào năm 2011 sau nhiều lần trì hoãn dựa theo
“thông tư số 26/2012/TT-NHNN, TCTD cổ phần muốn niêm yết thì phải có tỷ lệ nợ
xấu dưới 3% trong 2 quý liên tiếp đó”

27

 Tỷ lệ an toàn vốn (CAR)
Biểu đồ 2.4: Tỷ lệ an toàn vốn (CAR) của BIDV trong giai đoạn 2004-2013
đvt: %
12,00%

11,07%

10,00%
8,00%

9,10%

9,46%

8,94%

9,53%9,32%

9,65%

10,23%

6,84% 6,86%

6,00%
4,00%
2,00%
0,00%
2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013

(Nguồn: báo cáo thường niên BIDV giai đoạn 2004-2013)

Mặc dù thông tư 13 ra đời vào năm 2010 nhưng qua biểu đồ ta nhận thấy trong
giai đoạn 2004-2013 tỷ lệ an toàn vốn đa phần đạt chuẩn theo quy định của thông tư 13
tối thiểu 9% (theo quy định Basel II thì tỷ lệ này tối thiểu 8%). Hệ số CAR cao cho
phép ngân hàng đầu tư vào những lĩnh vực tương đối rủi ro để thoả mãn nhu cầu sinh
lời và an toàn; Đồng thời chứng tỏ khả năng quản lý của đội ngũ lãnh đạo ngân hàng
và tạo thêm niềm tin với nhà đầu tư. Đặc biệt tỷ lệ này tăng cao 11.07% vào năm 2011.
Duy chỉ có năm 2004 và 2005 thì tỷ lệ này chỉ ở mức 6.84% và 6.86% thấp hơn rất
nhiều so với chuẩn Basel II cũng như thông tư 13. Điều này có thể lý giải bởi những
thay đổi dần trong cơ chế hệ thống ngân hàng cho phù hợp với thông lệ quốc tế cũng
đảm bảo an toàn cho không chỉ riêng ngân hàng của mình mà còn cho toàn hệ thống
ngân hàng và nền kinh tế nói chung.

28

2.2.1.3. Chỉ tiêu hiệu quả
 Tổng thu nhập và tổng chi phí từ các hoạt động:
Bảng 2.3: Tổng thu nhập và chi phí từ các hoạt động của ngân hàng TMCP đầu tư
và phát triển Việt Nam trong giai đoạn 2004-2013

đvt: tỷ đồng, %

Chỉ tiêu
2004
2005
2006
2007
2008
2.784
4.098
4.740
7.810
8.369
Tổng thu nhập từ các hoạt động
1.314
642
3.070
559
Mức tăng/giảm
47,20% 15,67% 64,77% 7,16%
Tốc độ tăng trưởng tổng thu nhập
851
1.326
1.634
2.385
3.448
Chi phí hoạt động
475
308
751
1.063
Mức tăng/giảm
55,82% 23,23% 45,96% 44,57%
Tốc độ tăng trưởng tổng chi phí
Tỷ lệ tổng chi phí /tổng thu nhập 30,57% 32,36% 34,47% 30,54% 41,20%
Chỉ tiêu
2009
2010
2011
2012
2013
10.154 11.488 15.414 16.677 19.209
Tổng thu nhập từ các hoạt động
1.785
1.334
3.926
1.263
2.532
Mức tăng/giảm
Tốc độ tăng trưởng tổng thu nhập 21,33% 13,14% 34,17% 8,19% 15,18%
4.536
5.546
6.652
6.765
7.437
Chi phí hoạt động
1.088
1.010
1.106
113
672
Mức tăng/giảm
31,55% 22,27% 19,94% 1,70% 9,93%
Tốc độ tăng trưởng tổng chi phí
Tỷ lệ tổng chi phí /tổng thu nhập 44,67% 48,28% 43,16% 40,56% 38,72%
(Nguồn: tính toán của tác giả dựa trên báo cáo thường niên BIDV giai đoạn 2004-2013)

Nhìn chung cả hai chỉ tiêu tổng thu nhập và tổng chi phí từ các hoạt động đều có
xu hướng tăng dần qua các năm. Trong đó, tổng thu nhập tăng cao nhất hơn 3.000 tỷ
đồng vào năm 2011 đạt 15.414 tỷ đồng và 7.810 tỷ đồng vào năm 2007. Mức tăng thấp
chưa tới 600 tỷ đồng vào năm 2008 khi chỉ đạt 8.369 tỷ đồng.
Mức tổng thu nhập tăng dần thì kéo theo mức chi phí hoạt động cũng tăng cao.
Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng chi phí hoạt động giảm dần từ năm 2004 đến năm 2012,
sau đó có sự tăng nhẹ vào năm 2013 và lượng tăng chậm hơn so với tổng thu nhập.
Nhìn chung, trong giai đoạn 10 năm thì mức tăng của tổng chi phí tăng cao trên 1000 tỷ
đồng ở giai đoạn 2008-2011, đặc biệt năm 2011 mức tăng cao nhất ở mức 1.106 tỷ
đồng. Những năm còn lại, chi phí ở mức tăng tương đối dưới 1000 tỷ đồng, thấp nhất
vào năm 2012 chi phí cho hoạt động chỉ tăng có 113 tỷ đồng.

29

Ở trên góc độ tỷ trọng thì ta chia làm hai giai đoạn, giai đoạn 1 là chi phí ngày
càng chiếm tỷ trọng cao trong tổng thu nhập trong giai đoạn 2004-2010, từ tỷ trọng
30.57% vào năm 2004 đến năm 2010 tỷ trọng này gần quá bán ở mức 48.28%. Lý giải
cho điều này bắt nguồn từ việc ảnh hưởng của nền kinh tế trong giai đoạn đang khắc
phục hậu quả của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu và ngân hàng mở rộng mạng lưới
và quy mô hoạt động. Chi phí tăng cao do phải duy trì hoạt động và những món nợ khó
đòi kéo dài hoặc mất khả năng chi trả. Giai đoạn 2, tỷ trọng này giảm dần chỉ còn ở
ngưỡng 38.72% vào năm 2013. Một trong những nguyên nhân dẫn đến hiện tượng này
là do ngân hàng thực hiện tái cơ cấu trong toàn hệ thống, quản lý chặt chẽ các khoản
mục từ tín dụng đến đầu tư dẫn đến chi phí được cải thiện đáng kể.
 Chi dự phòng rủi ro:
Biểu đồ 2.5: Chi dự phòng rủi ro của BIDV trong giai đoạn 2004-2013
đvt: tỷ đồng
Chi dự phòng rủi ro
6.483

7.500

5.587

6.000

4.542
3.398

4.500
3.000

1.122

2.554

2.032 1.994

2012

1.317

1.500
0
2004

2005

2006

2007

2008

2009

2010

2011

2012

2013

(Nguồn: báo cáo thường niên BIDV giai đoạn 2004-2013)

Dựa trên tình hình kinh tế và kết quả hoạt động kinh doanh hiện tại, mỗi năm
ngân hàng sẽ trích lập dự phòng rủi ro tín dụng phù hợp vì vậy tỷ lệ này có sự chênh
lệch qua các năm. Trong đó, mức chi dự phòng cụ thể chiếm tỷ trọng lớn thường trên
50% trong tổng dự phòng rủi ro tín dụng. Nhìn chung, mức dự phòng rủi ro có xu
hướng gia tăng qua các năm cho thấy ngân hàng dần chú trọng việc giảm thiểu tổn thất
và biến động xảy ra có thể gây bất lợi cho hoạt động của ngân hàng. Trong đó, năm
2004 có tỷ lệ dự phòng ở mức thấp nhất 1.122 tỷ đồng và đến năm 2013 tỷ lệ này tăng
cao nhất hơn 4.5 lần đạt mức 6.483 tỷ đồng.

30

 Lợi nhuận trước thuế
Biểu đồ 2.6: Lợi nhuận trước thuế của BIDV trong giai đoạn 2004-2013
đvt: tỷ đồng
6.000

5.290
4.626

5.000

4.220 4.325

3.605

4.000
3.000
2.028

2.368

2.000
1.000

812 741

1.112

2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013

(Nguồn: báo cáo thường niên BIDV giai đoạn 2004-2013)

Mức lợi nhuận trước thuế đạt 5.290 tỷ đồng năm 2013 tăng hơn 6 lần so với mức
812 tỷ đồng vào năm 2004. Tỷ số lợi nhuận trước thuế dao động liên tục trong giai
đoạn 2004-2013. Năm 2005 chỉ tiêu này giảm còn 741 tỷ đồng. Nhưng sau đó lại tăng
trưởng ngược lại trong 5 năm tiếp theo từ 1.112 tỷ đồng năm 2006 tăng đến 4.626 tỷ
đồng năm 2010. Một sự sụt giảm nhẹ vào năm 2011 chỉ còn 4.220 tỷ đồng nhưng sau
đó tiếp tục tăng trưởng trở lại đạt 4.325 tỷ đồng vào năm 2012.
 Lợi nhuận thuần của chủ sở hữu
Biểu đồ 2.7: Lợi nhuận thuần chủ sở hữu của BIDV trong giai đoạn 2004-2013
đvt: tỷ đồng
Lợi nhuận thuần của chủ sở hữu

5.000

lợi nhuận sau thuế

3761

4.000
2818

3.000
1997

3758

3200

3281

3209

3265

4000
4031
3000

2818

1531

2.000
601

2000
1997

1002
1.000

5000
4051

1529

560

1000

1002
0

601

560

2004

2005

0
2006

2007

2008

2009

2010

2011

(Nguồn: báo cáo thường niên BIDV giai đoạn 2004-2013)

2012

2013

31

Nhìn chung lợi nhuận thuần của cổ đông có xu hướng tăng từ năm 2004 ở mức 601
tỷ đồng đến năm 2010 mức 3.761 tỷ đồng. Sau đó là giai đoạn sụt giảm mạnh chỉ còn
3.209 tỷ đồng vào năm 2011. 1 năm sau đó, chỉ tiêu này tăng nhẹ ở năm 2012 với mức
3.281 tỷ đồng và tăng trưởng trở lại vào năm 2013 ở mức 4.051 tỷ đồng.
So sánh với lợi nhuận sau thuế thì ta thấy năm 2007 và giai đoạn 2010-2013 có sự
chênh lệch khá ít giữa 2 chỉ tiêu này, những năm còn lại không có sự thay đổi. Khoảng
cách chênh lệch này nói lên mức lợi ích mà cổ đông thiểu số đã nhận được. Đa phần cổ
đông nhỏ sẽ nhận được lợi tức nhất định và điều này đồng nghĩa lợi nhuận thuần của
chủ sở hữu sẽ giảm đi. Tuy nhiên chỉ riêng năm 2011 thì cổ đông thiểu số không nhận
được lợi ích mà còn tích lũy vào làm tăng lợi nhuận thuần của chủ sở hữu.
 Tỷ lệ thu nhập trên vốn chủ sở hữu (ROE _ Return on equity) và Tỷ lệ thu
nhập trên tổng tài sản (ROA: Return on asset):
đvt: %

Biểu đồ 2.8: ROA và ROE của BIDV trong giai đoạn 2004-2013
20,00%
18,11% 17,95%

ROE
ROA

18,00%
15,94% 15,90%
16,00%
14,23%

13,16% 12,90%

14,00%
12,00%

12,70%

10,44%

10,00%

8,81%

8,00%
6,00%
4,00%
2,00%

1,13% 0,83% 0,74% 0,78%
0,64% 0,50% 0,71% 0,84% 0,89% 1,04%

0,00%
2004

2005

2006

2007

2008

2009

2010

2011

2012

2013

(Nguồn: báo cáo thường niên BIDV giai đoạn 2004-2013)

Biểu đồ 2.8 cho ta thấy tỷ lệ ROE và ROA đạt mức cao nhất tương ứng vào giai
đoạn năm 2009 18.11% và năm 2010 1.13%. Mức giảm thấp nhất vào năm 2005 khi
ROE chỉ đạt 8.81% và ROA là 0.5%.

32

Tỷ lệ ROE có sự chênh lệch quá lớn so với ROA chứng tỏ vốn tự có của ngân
hàng chiếm tỷ lệ nhỏ so với tổng nguồn vốn; hoạt động kinh doanh của BIDV thiên về
sử dụng đòn bẩy tài chính, tài trợ bằng nợ. Việc huy động quá nhiều có thể ảnh hưởng
đến độ an toàn trong kinh doanh của ngân hàng.
Bảng 2.4: Tỷ số đòn bẩy tài chính của BIDV trong giai đoạn 2004-2013
Chỉ tiêu
Tổng vốn chủ sở hữu
Tổng tài sản
Tỷ số đòn bẩy tài chính
Chỉ tiêu
Tổng vốn chủ sở hữu
Tổng tài sản
Tỷ số đòn bẩy tài chính

2004
6.182
102.715
0,06
2009
17.639
296.432
0,06

2005
6.531
121.403
0,05
2010
24.220
366.267
0,07

2006
7.551
161.233
0,05

2007
11.635
204.511
0,06

2011
24.390
405.755
0,06

2012
26.494
484.785
0,05

đvt: tỷ đồng
2008
13.484
246.520
0,05
2013
32.039
548.386
0,06

(Nguồn: tính toán của tác giả dựa trên báo cáo thường niên BIDV giai đoạn 2004-2013)

Bàng 2.4 cho ta thấy tỷ số đòn bẩy tài chính trong 10 năm nay khá thấp và luôn
có sự dao động nhẹ nhưng chưa khi nào vượt quá 10%. Hơn 90% còn lại ngân hàng sử
dụng nguồn vay từ bên ngoài để hoạt động kinh doanh nên dẫn tới mức độ rủi ro cao
khi xảy ra biến cố (mức dự phòng rủi ro và trích lập dự trữ bắt buộc vẫn còn quá nhỏ để
giải quyết những sự cố mang “tầm vóc lớn”).
 Tỷ lệ thu nhập cận biên: đo lường tính hiệu quả và khả năng sinh lời:
_ Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên (Net interest Margin_NIM) và Tỷ lệ thu nhập ngoài
lãi cận biên (Noninterest Margin _MN):
Bảng 2.5: NIM và MN của ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam trong
đvt: tỷ đồng, %

giai đoạn 2004-2013
Chỉ tiêu
Thu nhập lãi thuần
Thu nhập ngoài lãi
Thu nhập ròng ngoài lãi
Tài sản có sinh lời
Tổng thu nhập
Tỷ trọng thu nhập lãi thuần/Tổng thu nhập
Tỷ trọng thu nhập ngoài lãi/Tổng thu nhập
NIM
MN

2004
2005
1.914
2.929
870
1.169
(1.102) (2.189)
99.778 117.411
2.784
4.098
68.75% 71.48%
31.25% 28.52%
1,92%
2,49%
-1,10% -1,86%

2006
2007
2008
2.432
4.857
6.236
2.308
2.953
2.133
(1.227) (2.828) (3.868)
153.527 194.648 235.313
4.740
7.810
8.369
51.32% 62.18% 74.51%
48.68% 37.82% 25.49%
1,58%
2,49%
2,65%
-0,80% -1,45% -1,64%